Quyết định 55/2026/QĐ-UBND phân cấp thực hiện nhiệm vụ đất đai tại Đắk Lắk

Ngày 29/6/2026, UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quyết định 55/2026/QĐ-UBND phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ về đất đai tại Đắk Lắk.

Nội dung chính

    Quyết định 55/2026/QĐ-UBND phân cấp thực hiện nhiệm vụ đất đai tại Đắk Lắk

    - Phạm vi điều chỉnh

    Quyết định 55/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

    - Đối tượng áp dụng:

    + Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); các sở, ban, ngành thuộc tỉnh.

    + Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024.

    + Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

    - Quyết định 55/2026/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 29/6/2026 và được thực hiện đến hết ngày 28/2/2027.

    Quyết định 55/2026/QĐ-UBND phân cấp thực hiện nhiệm vụ đất đai tại Đắk Lắk

    Chi tiết nội dung phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ về đất đai tại Đắk Lắk (Quyết định 55/2026/QĐ-UBND)

    Theo Điều 3 Quyết định 55/2026/QĐ-UBND, nội dung phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ về đất đai tại Đắk Lắk như sau:

    Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Uy ban nhân dân tỉnh sau đây:

    1. Về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định hình thức sử dụng đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

    Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định hình thức sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 đối với người sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (trừ trường hợp: dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và dự án có sử dụng đất tại địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên), bao gồm:

    - Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai 2024;

    - Quyết định cho thuê đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; cho thuê đất trả tiển một lần chọ cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 120 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền thuê đất;

    - Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 121 Luật Đất đai 2024 mà hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là: Nhà nước giao đất không thu tiển sử dụng đất; Nhà nước giao đất có thu tiển sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đất và được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiển thuê đất;

    - Quyết định giao đất có thụ tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 119 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp được miễn tiển sử dụng đất theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

    - Quyết định giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện dự án lấn biển đối với trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền hẳng năm và gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp này; giao đất có thu tiền, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đối với toàn bộ dự án;

    - Quyết định giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất cho cảng hàng không theo quy định tại khoản 3 Điều 208 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bố sung tại điểm đ khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025);

    - Quyết định hình thức sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024 hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

    - Quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiển độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư.

    2. Về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư

    - Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điểu 123 Luật Đất đai 2024;

    - Quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024;

    - Quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai 2024.

    3. Về chấp thuận thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất và phương án sử dụng đất nông nghiệp

    - Chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai 2024 mà được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hẳng năm;

    - Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điểu 45 Luật Đất đai 2024;

    - Phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai 2024;

    - Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đối với cá nhân sử dụng đất.

    Xem chi tiết tại Điều 3 Quyết định 55/2026/QĐ-UBND phân cấp thực hiện nhiệm vụ đất đai tại Đắk Lắk.

    saved-content
    unsaved-content
    1