Quyết định 120/2026/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền lĩnh vực đất đai tại Quảng Ngãi

Ngày 29/6/2026, UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quyết định 120/2026/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền lĩnh vực đất đai tại Quảng Ngãi.

Nội dung chính

    Quyết định 120/2026/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền lĩnh vực đất đai tại Quảng Ngãi

    - Phạm vi điều chỉnh:

    Quyết định 120/2026/QĐ-UBND quy định phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.

    - Đối tượng áp dụng:

    + Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    + Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024.

    - Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền:

    + Cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ được phân cấp trong lĩnh vực đất đai có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nội dung được phân cấp nêu trên. Cơ quan, người có thẩm quyền phân cấp có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nội dung phân cấp đảm bảo có hiệu quả.

    + Các nội dung không được phân cấp tại Quyết định này được thực hiện theo thẩm quyền quy định của Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    + Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các vấn đề chưa được quy định, vượt thẩm quyền thì phải báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) xem xét, thống nhất bằng văn bản trước khi thực hiện.

    + Trường hợp có các quy định khác nhau giữa Quyết định 120/2026/QĐ-UBND và các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước ngày Quyết định 120/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Quyết định 120/2026/QĐ-UBND.

    - Hiệu lực thi hành: Quyết định 120/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và được thực hiện đến trước ngày 01/3/2027.

    Quyết định 120/2026/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền lĩnh vực đất đai tại Quảng Ngãi

    Chi tiết nội dung phân cấp thẩm quyền lĩnh vực đất đai tại Quảng Ngãi theo Quyết định 120/2026/QĐ-UBND

    Chi tiết nội dung phân cấp thẩm quyền lĩnh vực đất đai tại Quảng Ngãi theo Quyết định 120/2026/QĐ-UBND như sau:

    * Thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trong các trường hợp sau đây:

    1. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thuộc trường hợp được Nhà nước thu hồi đất (Điều 78, Điều 79 Luật Đất đai 2024 và các trường hợp thu hồi đất được pháp luật đất đai) quy định tại điểm c khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2024; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2024.

    2. Quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024; Quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 102/2024/NĐ-CP; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai 2024.

    3. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án theo quy định tại Điều 86 Luật Đất đai 2024.

    4. Ban hành thông báo thu hồi đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024.

    5. Quyết định thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2024; tổ chức thực hiện các trường hợp thu hồi đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai 2024; quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất; quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất; phê duyệt phương án cưỡng chế và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 Luật Đất đai 2024.

    6. Quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật Đất đai 2024; quyết định thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do trưng dụng đất gây ra và quyết định mức bồi thường theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 90 Luật Đất đai 2024.

    7. Xác định mức bồi thường thiệt hại do trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

    8. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024.

    9. Chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 45, khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024; khoản 2 Điều 78 và điểm b khoản 4 Điều 99 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

    10. Quyết định giá đất quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024.

    11. Quyết định giá bán nhà ở tái định cư trong địa bàn cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024.

    12. Quyết định giá đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 155 và điểm b khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai 2024.

    13. Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật Đất đai 2024 và khoản 1 Điều 32 Nghị định 71/2024/NĐ-CP.

    14. Quyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 55 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, quyết định phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất sau khi người trúng đấu giá hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 229 Luật Đất đai 2024.

    15. Phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích quy định tại khoản 4 Điều 218 Luật Đất đai 2024 đối với cá nhân có nhu cầu sử dụng đất.

    * Thẩm quyền điều chỉnh quyết định, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất, phê duyệt phương án sử dụng đất

    Người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được phân cấp tại Điều 3 Quyết định 120/2026/QĐ-UBND là người có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất, phê duyệt phương án sử dụng đất và không được phân cấp.

    saved-content
    unsaved-content
    1