Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ mới nhất 2026 sau sáp nhập

Ngày 04/4/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 615/QĐ-TTg điều chỉnh Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ mới nhất 2026 sau sáp nhập

    Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ mới nhất 2026 sau sáp nhập được quy định tại Quyết định 615/QĐ-TTg với mục tiêu cụ thể như sau:

    - Về kinh tế:

    + Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 10 - 11%/năm; trong đó, tốc độ tăng trưởng GRDP Thành phố Hồ Chí Minh không kể dầu khí khoảng 10,5 - 11,0%/năm;

    + GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt khoảng 380 triệu đồng, tương đương 14.500 USD;

    + Tỉ trọng khu vực dịch vụ chiếm khoảng 43 - 44% trong GRDP, khu vực công nghiệp và xây dựng 42 - 43%, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 3,0%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp 10 - 11%;

    + Tỉ trọng kinh tế số trong GRDP khoảng 35 - 40%;

    + Tỉ lệ đô thị hóa đạt khoảng 65 - 70%; + Ti lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới khoảng 80%;

    + Tăng trưởng năng suất lao động giai đoạn 2026 - 2030 đạt bình quân 9 10%/năm; đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP giai đoạn 2026 - 2030 đạt trên 60%.

    - Về xã hội:

    + Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt khoảng 40 - 45%... Ti lệ thất nghiệp duy trì ở mức dưới 3%. Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm xuống khoảng 5% trong tổng số lao động làm việc;

    + Phấn đấu có từ 02 - 03 cơ sở giáo dục đại học của vùng vào nhóm 200 trường đại học hàng đầu châu Á; có ít nhất 01 cơ sở giáo dục đại học của vùng thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực ưu tiên về kỹ thuật - công nghệ, kinh tế - tài chính; phấn đấu khoảng 20% cơ sở giáo dục đại học được đầu tư hiện đại, tương đương các nước phát triển trong khu vực châu Á;

    + Người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần. Đạt 36 giường bệnh và 16 bác sĩ trên 10.000 dân. Đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.

    - Về phát triển kết cấu hạ tầng:

    Hoàn thành cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng khung kết nối vùng và liên vùng, bao gồm đường bộ cao tốc, các tuyến đường sắt kết nối vùng, đường sắt đô thị, các cảng biển cửa ngõ có chức năng trung chuyển quốc tế, các cảng hàng không, đường thủy nội địa; phát triển hạ tầng năng lượng, hạ tầng số, hạ tầng đô thị, hạ tầng thủy lợi, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.

    - Về sử dụng tải nguyên và bảo vệ môi trường:

    + Tỉ lệ che phủ rừng đạt khoảng 18% và nâng cao chất lượng rừng;

    + 100% khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường;

    + Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý theo quy định đạt 100%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định đạt 92%; tỷ lệ chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt giảm dưới 50%;

    + Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định đạt 98%, trong đó tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%;

    + Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt trên 95%; tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn đạt khoảng 85%.

    + Thành phố Hồ Chí Minh phấn đấu tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất lượng không khí (AQI) ở mức tốt và trung bình đạt 75 - 80%.

    - Về quốc phòng, an ninh:

    Giữ vũng an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ vũng chắc chủ quyền quốc gia, nhất là tại khu vực biên giới, biển, đảo; bảo đảm kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh.

    Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ mới nhất 2026 sau sáp nhập (Hình từ internet)

    Hệ thống sơ đồ quy hoạch vùng Đông Nam Bộ mới nhất 2026 sau sáp nhập

    TT Tên sơ đồ Tỷ lệ
    1 Sơ đồ phương hướng phát triển hệ thống đô thị, nông thôn 1:250.000
    2 Sơ đồ phương hướng tổ chức không gian và phân vùng chức năng 1:250.000
    3 Sơ đồ phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội 1:250.000
    4 Sơ đồ phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật 1:250.000
    5 Sơ đồ phương hướng sử dụng tài nguyên 1:250.000
    6 Sơ đồ phương hướng bảo vệ môi trường 1:250.000
    7 Sơ đồ phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu 1:250.000
    saved-content
    unsaved-content
    1