Lệ phí cấp sổ đỏ tại tỉnh Phú Thọ năm 2026 (Nghị quyết 74/2025/NQ-HĐND)
Mua bán Căn hộ chung cư tại Phú Thọ
Nội dung chính
Lệ phí cấp sổ đỏ tại tỉnh Phú Thọ năm 2026 (Nghị quyết 74/2025/NQ-HĐND)
Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ đã thông qua Nghị quyết 74/2025/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Tại khoản 3 Điều 19 Quy định kèm theo Nghị quyết 74/2025/NQ-HĐND đã quy định lệ phí cấp sổ đỏ tại tỉnh Phú Thọ năm 2026, cụ thể như sau:
STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu lệ phí |
1 | Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc phường |
|
|
a | Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất | Đồng/lần cấp | 100.000 |
b | Đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận | Đồng/lần cấp | 50.000 |
c | Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) | Đồng/1 giấy | 25.000 |
d | Đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất) | Đồng/lần cấp | 20.000 |
đ | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | Đồng/lần cấp | 28.000 |
e | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | Đồng/lần cấp | 15.000 |
2 | Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực các xã trên địa bàn tỉnh được tính bằng 50% mức thu quy định nêu trên và được làm tròn đến đơn vị 1.000 đồng |
|
|
3 | Đối với tổ chức |
|
|
a | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất | Đồng/giấy | 500.000 |
b | Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) | Đồng/giấy | 100.000 |
c | Trường hợp cấp bổ sung nhà, tài sản khác gắn liền với đất | Đồng/giấy | 100.000 |
d | Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận | Đồng/giấy | 50.000 |
đ | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | Đồng/lần cấp | 30.000 |
e | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | Đồng/lần cấp | 30.000 |
Đồng thời theo điểm c khoản 2 Điều 21 Quy định kèm theo Nghị quyết 74/2025/NQ-HĐND, khi thực hiện thủ tục này thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thì mức thu lệ phí này là bằng “0 đồng”.
Mức thu lệ phí cấp sổ đỏ tại tỉnh Phú Thọ năm 2026 nêu trên được áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2026.

Lệ phí cấp sổ đỏ tại tỉnh Phú Thọ năm 2026 (Nghị quyết 74/2025/NQ-HĐND) (Hình từ Internet)
Các trường hợp không thu lệ phí cấp sổ đỏ tại tỉnh Phú Thọ năm 2026
Theo khoản 2 Điều 19 Quy định kèm theo Nghị quyết 74/2025/NQ-HĐND, các trường hợp không thu lệ phí cấp sổ đỏ tại tỉnh Phú Thọ năm 2026 gồm:
- Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có hiệu lực thi hành ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện thủ tục chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp thay đổi địa giới hành chính và tên gọi của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.
- Đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai khi Nhà nước thu hồi đất; người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch hoặc tặng cho quyền sử dụng đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
