Danh mục đô thị loại 2 tại Hải Phòng năm 2026
Mua bán nhà đất tại Hải Phòng
Nội dung chính
Danh mục đô thị loại 2 tại Hải Phòng năm 2026
Ngày 28/02/2026, UBND thành phố Hải Phòng đã ban hành Quyết định 718/QĐ-UBND về việc công bố danh mục đô thị loại II, loại III, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III được chuyển tiếp theo quy định tại Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
Theo đó, Công bố kèm theo Quyết định 718/QĐ-UBND Danh mục đô thị loại 2, loại 3 và Danh mục phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại 2, 3 trên địa bàn thành phố Hải Phòng được chuyển tiếp theo quy định tại Điều 15 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
Danh mục đô thị loại 2 tại Hải Phòng năm 2026 được nêu rõ tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 718/QĐ-UBND 2026 như sau:
| STT | Đô thị (Trước chuyển tiếp) | Loại đô thị | STT | Đô thị (Sau chuyển tiếp) | Loại đô thị |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đô thị trung tâm thành phố Hải Phòng (gồm 08 quận: Ngô Quyền, Hồng Bàng, Hải An, Lê Chân, Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn, An Dương) | I | 1 | Bao gồm: phường Hồng Bàng, Hàng Kênh, Lê Chân, An Biên, Ngô Quyền, Gia Viên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Hưng Đạo, Dương Kinh, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, An Dương, An Hải, An Phong | II |
| 2 | Thành phố Thủy Nguyên | III | 2 | Bao gồm: phường Thủy Nguyên, Thiên Hương, Hòa Bình, Nam Triệu, Lưu Kiếm, Lê Lợi, Minh Đức, Tân Kênh | II |
| 3 | Thành phố Hải Dương | I | 3 | Bao gồm: phường Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Thanh Bình, Nam Đồng, Tân Hưng và phần diện tích của thành phố Hải Dương cũ thuộc phường Việt Hòa, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc | II |
| 4 | Thành phố Chí Linh | III | 4 | Bao gồm: phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành | II |
| 5 | Thị xã Kinh Môn | III | 5 | Bao gồm: phường Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu và phần diện tích thị xã Kinh Môn cũ thuộc xã Nam An Phụ | II |
Danh mục đô thị loại 2 tại Hải Phòng năm 2026 (Hình từ Internet)
Danh mục đô thị loại 2 tại Hải Phòng năm 2026 khi nào có hiệu lực?
Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 718/QĐ-UBND 2026 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Các Quyết định công bố trước đây về danh mục phân loại đô thị, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị có liên quan hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Theo đó, danh mục đô thị loại 2 tại Hải Phòng năm 2026 chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Quy định đánh giá phân loại đô thị loại 2 tại Hải Phòng năm 2026
Căn cứ tại Điều 6 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định đánh giá phân loại đô thị loại 2 tại Hải Phòng năm 2026 như sau:
1. Phân loại đô thị loại 2được đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 theo phạm vi được xác định phù hợp với quy hoạch đô thị,
2. Đánh giá phân loại đô thị loại 2:
- Đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã thì thực hiện đánh giá trên phạm vi toàn đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 đối với loại đô thị tương ứng;
- Đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã thì thực hiện đánh giá trên phạm vi toàn đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Bảng 2A Phụ lục II và đánh giá từng đơn vị hành chính theo Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 đối với loại đô thị tương ứng.
3. Đặc khu được đánh giá phân loại là đô thị loại 2, đô thị loại 3 theo quy hoạch đô thị.
Mục đích phân loại đô thị
Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định mục đích phân loại đô thị như sau:
- Phân loại đô thị là cơ sở để tổ chức, quản lý, phát triển hệ thống đô thị quốc gia, vùng, tỉnh, quản lý đơn vị hành chính đô thị; đánh giá việc thực hiện theo quy hoạch đô thị. Các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị là cơ sở dự báo, định hướng phát triển hệ thống đô thị và từng đô thị;
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, tổ chức phát triển đô thị, phân bổ nguồn lực và hoạch định chính sách phát triển đô thị;
- Duy trì và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian đô thị.
