Cập nhật mới thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Đồng Nai từ 01/7/2026

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Đồng Nai từ 01/7/2026 được quy định tại Quyết định 18/2026/QĐ-UBND.

Nội dung chính

    Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất tại Đồng Nai từ 01/7/2026

    Theo Mục II Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất tại Đồng Nai từ 01/7/2026 bao gồm:

    - Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND;

    - Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;

    - Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.

    - Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).

    Cập nhật mới thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Đồng Nai từ 01/7/2026

    Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Đồng Nai từ 01/7/2026

    Theo Mục II Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Đồng Nai từ 01/7/2026 như sau:

    1. Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.

    2. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:

    - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

    - Kiểm tra thực địa thửa đất trừ trường hợp quy định tại khoản 2 mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

    - Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);

    - Hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

    Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại mục 3 nội dung thủ tục này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND; dự thảo quyết định theo (Mẫu số 07 đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Mẫu số 08 đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất; Mẫu số 15 đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất và Mẫu số 16 đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND);

    3. Cơ quan, người có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

    4. Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND đến Cơ quan Tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan Tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND.

    - Cơ quan Xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế.

    5. Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của Cơ quan Tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và Cơ quan Tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;

    6. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc điều chỉnh hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc điều chỉnh hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

    Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    saved-content
    unsaved-content
    1