Mẫu đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND

Mẫu đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND là mẫu nào? Hướng dẫn điền như thế nào?

Nội dung chính

    Mẫu đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND

    Mẫu đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất tại Hải Phòng là Mẫu số 02 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND.

    Mẫu đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND

    Trong đó, một số ghi chú được hướng dẫn điền như sau:

    1 Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

    2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…

    3 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.

    Mẫu đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND

    Thời hạn giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND

    Thời hạn giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND như sau:

    1. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

    - Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.

    - Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời gian lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn có liên quan về việc miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê); thời gian xác định giá đất cụ thể; Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

    2. Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

    - Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.

    - Thời hạn giải quyết nêu trên không bao gồm: Thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất.

    - Thời gian thực hiện tính tiền sử dụng đất hoặc tính lại tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp quy định tại Điều 6 Nghị định này từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 không quá 15 ngày làm việc. Đối với khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.

    saved-content
    unsaved-content
    1