Mẫu đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất tại Nghệ An theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

Mẫu đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất tại Nghệ An theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND là mẫu nào, hướng dẫn điền như thế nào?

Nội dung chính

    Mẫu đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất tại Nghệ An theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

    Mẫu đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất tại Nghệ An là Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND.

    Mẫu đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất tại Nghệ An

    Trong đó, một số ghi chú được hướng dẫn điền như sau:

    1 Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

    2 Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...

    3 Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.

    4 Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

    5 Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.

    6 Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật7 Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy định.

    8 Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.

    Mẫu đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất tại Nghệ An theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND

    Quy định về chuyển mục đích sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024

    Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

    - Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

    + Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

    + Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

    + Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

    + Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

    + Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

    + Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

    + Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

    - Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo các trường hợp trên thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

    - Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp trên thì không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy định của pháp luật đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

    - Việc chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 124 Luật Đất đai 2024.

    saved-content
    unsaved-content
    1