Bảng giá vàng hôm nay 14 3 2025
Nội dung chính
Giá vàng hôm nay 14 3 2025 là bao nhiêu?
Giá vàng hôm nay 14 3 2025 là bao nhiêu? Giá vàng thế giới hôm nay là bao nhiêu? Giá vàng sjc hôm nay? Vàng 9999 hôm nay bao nhiêu 1 chỉ? - sau đây là một số thông tin trả lời cho câu hỏi trên
Tính đến 4h30 ngày 14/3/2025 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới tiếp tục tăng mạnh, tiến sát mốc 3.000 USD/ounce. Giá vàng giao ngay tăng gần 55 USD, đạt mức 2.988 USD/ounce, và tiếp tục tăng lên 2.990 USD/ounce trong phiên sáng, lập đỉnh mới lần thứ 12 trong năm.
Giá vàng trong nước tiếp tục lập đỉnh mới với cả vàng miếng và vàng nhẫn. Cụ thể:- Tập đoàn DOJI và Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn – SJC cùng niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 92,9-94,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 900 nghìn đồng/lượng ở chiều bán.
- Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC đạt 93,5-94,7 triệu đồng/lượng, tăng 800 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 900 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với ngày trước đó.
- Trong khi đó, Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý niêm yết giá vàng SJC ở mức 93-94,4 triệu đồng/lượng, với mức tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 900 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với hôm qua.
* Sau đây là bảng giá vàng hôm nay 14 3 2025 (cập nhật lúc 4:30)
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 93.300 ▲1000K | 94.800 ▲900K |
| TPHCM - SJC | 92.900 ▲1100K | 94.400 ▲900K |
| Hà Nội - PNJ | 93.300 ▲1000K | 94.800 ▲900K |
| Hà Nội - SJC | 92.900 ▲1100K | 94.400 ▲900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 93.300 ▲1000K | 94.800 ▲900K |
| Đà Nẵng - SJC | 92.900 ▲1100K | 94.400 ▲900K |
| Miền Tây - PNJ | 93.300 ▲1000K | 94.800 ▲900K |
| Miền Tây - SJC | 92.900 ▲1100K | 94.400 ▲900K |
| Giá vàng nữ trang - PNJ | 93.300 ▲1000K | 94.800 ▲900K |
| Giá vàng nữ trang - SJC | 92.900 ▲1100K | 94.400 ▲900K |
| Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ | PNJ | 93.300 ▲1000K |
| Giá vàng nữ trang - SJC | 92.900 ▲1100K | 94.400 ▲900K |
| Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang | Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 93.300 ▲1000K |
| Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 | 92.200 ▲900K | 94.700 ▲900K |
| Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 | 92.110 ▲900K | 94.610 ▲900K |
| Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 | 91.350 ▲890K | 93.850 ▲890K |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) | 84.350 ▲830K | 86.850 ▲830K |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) | 68.680 ▲680K | 71.180 ▲680K |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) | 62.050 ▲620K | 64.550 ▲620K |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) | 59.210 ▲590K | 61.710 ▲590K |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) | 55.420 ▲550K | 57.920 ▲550K |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) | 53.050 ▲530K | 55.550 ▲530K |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) | 37.050 ▲380K | 39.550 ▲380K |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) | 33.160 ▲330K | 35.660 ▲330K |
| Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) | 28.900 ▲300K | 31.400 ▲300K |

Bảng giá vàng hôm nay 14 3 2025 (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như thế nào
Theo Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP thì doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm sau:
(1) Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP.
(2) Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.
(3) Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.
(4) Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.
(5) Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.
(6) Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
