Các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước 15/10/1993 tại Vĩnh Long theo Quyết định 85/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước 15/10/1993 tại Vĩnh Long theo Quyết định 85/2026/QĐ-UBND
Ngày 12/8/2026, UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành Quyết định 85/2026/QĐ-UBND quy định các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước 15/10/1993.
Cụ thể, các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước 15/10/1993 tại Vĩnh Long bao gồm:
1. Một trong các giấy tờ được lập theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước mà có tên người sử dụng đất (trừ những trường hợp người sử dụng đất đã có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai 2024) bao gồm:
- Trích sao Sổ mục kê ruộng đất;
- Trích sao Biên bản của Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác định người có tên trên Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Trích sao Danh sách các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (trước đây) (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc Hội đồng xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp xã lập.
2. Biên lai thu tiền lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 1991 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
3. Một trong các giấy tờ được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo Chỉ thị 03/CT.UBT ngày 13 tháng 02 năm 1990 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cửu Long về việc tổ chức thực hiện Chương trình đất mà có tên người sử dụng đất gồm:
- Trích sao Sổ mục kê; Sổ dã ngoại;
- Trích sao Biên bản xét duyệt của Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp (hoặc đất đủ điều kiện “xét cấp”);
- Bản sao Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất đã có ý kiến của Hội đồng xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp (hoặc đất đủ điều kiện “xét cấp”).
4. Giấy tờ của cơ quan nhà nước, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, bố trí hoặc cho mượn đất làm nhà ở hoặc tạm cho sử dụng đất làm nhà ở lập sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 và trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường xác nhận đã sử dụng đất ổn định, không tranh chấp bao gồm: thời điểm bắt đầu sử dụng đất; hiện trạng sử dụng đất; hồ sơ quản lý đất đai qua các thời kỳ; tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai và các tài liệu liên quan khác.
5. Giấy tờ về tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng mua bán nhà, đất lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xác nhận đã sử dụng đất ổn định, không tranh chấp bao gồm: thời điểm bắt đầu sử dụng đất; hiện trạng sử dụng đất; hồ sơ quản lý đất đai qua các thời kỳ; tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai và các tài liệu liên quan khác.
Quyết định 85/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 22 tháng 8 năm 2026.

Các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước 15/10/1993 tại Vĩnh Long theo Quyết định 85/2026/QĐ-UBND
Các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước 15/10/1993 theo Luật Đất đai 2024
Theo khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15/10/1993 sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, gồm: Bằng khoán điền thổ; Văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận; Giấy phép cho xây cất nhà ở; Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp; Bản án của Tòa án thuộc chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính;
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã sử dụng đất trước ngày 15/10/1993;
- Sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 12/12/1980 mà có tên người sử dụng đất;
- Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý mà có tên người sử dụng đất, bao gồm: Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập; Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất; Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;
- Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà;
- Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị 282/CT-QP ngày 11/7/1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sĩ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất;
- Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà có tên người sử dụng đất;
- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép;
- Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận;
- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân hoặc cấp cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng;
- Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tiễn của địa phương.
