Nhà mái lệch có ưu điểm và nhược điểm gì?
Nội dung chính
Nhà mái lệch có ưu điểm và nhược điểm gì?
Nhà mái lệch là kiểu kiến trúc nhà ở có phần mái được thiết kế với độ dốc không đối xứng, tức là các phần mái không có độ cao bằng nhau.
(*) Ưu điểm của nhà mái lệch
Sau đây là một số ưu điểm của nhà mái lệch:
(1) Kiến trúc hiện đại, độc đáo và cá tính
- Khác với mái bằng hay mái thái truyền thống, mái lệch có hai hoặc nhiều mặt mái dốc không đối xứng, tạo nên đường nét phá cách, mạnh mẽ và mới lạ.
- Nhờ hình khối chênh lệch đặc trưng, kiểu mái này dễ dàng thu hút ánh nhìn, giúp ngôi nhà trở nên nổi bật, thể hiện phong cách sống hiện đại và gu thẩm mỹ riêng của gia chủ.
- Mái lệch đặc biệt phù hợp với các kiểu nhà phố, nhà cấp 4 hiện đại, biệt thự mini hoặc nhà có diện tích đất không vuông vắn.
(2) Thoát nước nhanh, chống thấm hiệu quả
Với độ dốc lớn về một phía, mái lệch thoát nước mưa nhanh, không bị ứ đọng như mái bằng. Điều này giúp hạn chế tối đa tình trạng thấm dột, rêu mốc và kéo dài tuổi thọ cho kết cấu mái cũng như tường nhà.
Đây là một trong những ưu điểm rất phù hợp với khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều ở Việt Nam.
(3) Tối ưu thông gió và ánh sáng tự nhiên
- Thiết kế mái lệch giúp dễ dàng bố trí giếng trời, ô lấy sáng hoặc cửa sổ mái, giúp ngôi nhà tận dụng được ánh sáng và gió tự nhiên.
- Không gian bên trong vì thế luôn thoáng đãng, tiết kiệm năng lượng và mang lại cảm giác gần gũi với thiên nhiên đặc biệt hữu ích cho nhà phố hoặc nhà có diện tích hẹp.
(4) Tạo cảm giác không gian rộng và cao hơn
- Nhờ chênh lệch độ cao giữa hai mái, trần nhà bên trong có thể được thiết kế cao dần về một phía, giúp tăng cảm giác rộng rãi và thông thoáng.
- Khi kết hợp cùng đèn thả trần, lam gỗ hoặc vách kính, hiệu ứng không gian sẽ càng nổi bật, tạo điểm nhấn sang trọng cho nội thất.
(5) Linh hoạt trong vật liệu và kiểu dáng
- Mái lệch có thể thi công bằng ngói, tôn, panel cách nhiệt hoặc bê tông, tùy vào ngân sách và phong cách thiết kế.
- Bên cạnh đó, gia chủ có thể chọn giữa mái lệch một hướng, mái lệch hai hướng đối xứng, hoặc mái lệch kết hợp mái bằng, giúp công trình vừa bền vững vừa mang dấu ấn riêng biệt.
(*) Nhược điểm của nhà mái lệch
Sau đây là một số nhược điểm của nhà mái lệch:
(1) Chi phí thi công cao hơn mái bằng
- Cấu trúc mái lệch yêu cầu tính toán kỹ góc dốc, hệ khung và độ thoát nước, do đó đòi hỏi kỹ thuật cao và vật liệu nhiều hơn.
- Chi phí nhân công và hoàn thiện vì vậy có thể cao hơn 10–20% so với nhà mái bằng thông thường.
(2) Thi công phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật chính xác
- Mái lệch không đều nên nếu thi công sai độ dốc hoặc vị trí giao mái, nước mưa có thể chảy ngược, thấm vào kết cấu.
- Do đó, cần lựa chọn đơn vị thi công có kinh nghiệm về kiến trúc hiện đại, đặc biệt trong khâu chống thấm và xử lý khe mái.
(3) Khó cải tạo, nâng tầng
Do mái có độ nghiêng đặc trưng và kết cấu chênh lệch, việc thay đổi công năng hoặc nâng tầng sau này sẽ phức tạp hơn, đòi hỏi tháo dỡ toàn bộ phần mái cũ. Vì vậy, khi thiết kế nhà mái lệch, nên xác định rõ nhu cầu sử dụng lâu dài để tránh phát sinh chi phí sau này.
(4) Ảnh hưởng bởi hướng gió và bức xạ mặt trời
Nếu mái lệch hướng về phía tây hoặc nơi có gió mạnh, phần mái cao sẽ dễ bị hứng nắng gắt hoặc chịu áp lực gió lớn. Khi đó, cần bố trí lớp cách nhiệt, lam che nắng hoặc cửa sổ hai lớp để đảm bảo độ bền và nhiệt độ bên trong ổn định.
(5) Cần bảo trì định kỳ
Các vị trí tiếp giáp giữa hai mái lệch hoặc máng thoát nước là nơi dễ bám rác, lá cây hoặc bụi bẩn. Vì vậy, nên kiểm tra định kỳ 1–2 lần/năm để đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động tốt, tránh thấm dột về lâu dài.

Nhà mái lệch có ưu điểm và nhược điểm gì? (Hình từ Internet)
Những lưu ý khi xây dựng nhà mái lệch
Để xây dựng nhà mái lệch đạt giá trị thẩm mỹ cao và duy trì độ bền lâu dài, việc thiết kế và thi công cần được tính toán cẩn trọng ngay từ giai đoạn đầu.
Dưới đây là những điều cần lưu ý khi xây nhà mái lệch:
Lựa chọn vật liệu lợp mái phù hợp: Nhà mái lệch có thể lợp bằng ngói, tôn lạnh, tôn giả ngói hoặc tấm lợp composite. Mỗi loại vật liệu có đặc tính khác nhau về trọng lượng, độ bền, khả năng chống nóng và chi phí. Gia chủ nên cân nhắc phong cách kiến trúc, khí hậu khu vực và ngân sách để chọn loại vật liệu phù hợp nhất.
Thiết kế độ dốc và hướng lệch hợp lý: Độ dốc và hướng lệch của mái ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát nước, đón nắng, chống gió và tính thẩm mỹ tổng thể. Với mái lệch, độ dốc lý tưởng thường nằm trong khoảng 25 – 45 độ, vừa giúp nước mưa thoát nhanh, vừa đảm bảo sự cân đối trong kiến trúc. Hướng lệch nên được tính toán sao cho tận dụng tốt ánh sáng tự nhiên nhưng vẫn tránh được hướng gió mạnh.
Tính toán kết cấu khung kèo và móng chắc chắn: Do đặc thù mái lệch có tải trọng phân bổ không đều, phần khung kèo và móng cần được thiết kế kỹ lưỡng để đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cho toàn bộ công trình. Vật liệu khung nên sử dụng thép hộp, bê tông cốt thép hoặc gỗ chất lượng cao, được xử lý chống gỉ, chống mối mọt.
Sử dụng vật liệu phụ trợ và phụ kiện đạt chuẩn: Các chi tiết như máng xối, ốc vít, keo chống dột, tấm cách nhiệt, lưới chắn rác... đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tuổi thọ mái. Việc sử dụng vật liệu phụ trợ chất lượng tốt và lắp đặt đồng bộ giúp giảm thiểu rủi ro thấm dột, giữ mái bền đẹp lâu dài.
Chống thấm và chống nóng ngay từ khi thi công: Mái lệch thường có diện tích tiếp xúc lớn với ánh nắng và mưa, nên cần xử lý chống thấm và cách nhiệt từ đầu. Lớp vật liệu chống nóng như xốp PU, tấm cách nhiệt bạc, hoặc sơn phản quang sẽ giúp không gian bên trong mát mẻ hơn và tiết kiệm năng lượng.
Bảo trì định kỳ để kéo dài tuổi thọ mái: Nên kiểm tra mái định kỳ, đặc biệt sau mùa mưa bão, để phát hiện sớm các vị trí thấm dột, nứt vỡ hoặc rêu mốc. Việc vệ sinh, thay thế kịp thời không chỉ giúp mái luôn sạch đẹp mà còn đảm bảo độ an toàn cho kết cấu nhà.
Quy định về yêu cầu đối với thiết kế xây dựng
Tại Điều 79 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) có quy định về yêu cầu đối với thiết kế xây dựng như sau:
1. Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng được duyệt, quy hoạch đô thị và nông thôn, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội tại khu vực xây dựng.
2. Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế.
3. Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.
4. Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từng công trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình. Khai thác lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường.
5. Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014.
6. Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc do mình thực hiện.
7. Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định như sau:
- Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại khoản 3 Điều 79 Luật Xây dựng 2014;
- Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.
