Tải File Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND Bảng giá đất Đồng Tháp 2026
Mua bán Đất tại Đồng Tháp
Nội dung chính
Tải file Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND Bảng giá đất Đồng Tháp 2026
Ngày 01/01/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
>> Tải file Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND <<
[1] Đối với Bảng giá đất nông nghiệp Đồng Tháp
Loại đất | Áp dụng theo |
Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác | Phụ lục 1 |
Giá đất trồng cây lâu năm | Phụ lục 1 |
Giá đất rừng sản xuất | Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí |
Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng | Bằng 80% giá đất rừng sản xuất |
Giá đất nuôi trồng thủy sản | Bảng giá đất trồng cây hằng năm cùng khu vực, vị trí |
Giá đất chăn nuôi tập trung | Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí |
Giá đất nông nghiệp khác | Bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề Lưu ý: Trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác |
[2] Đối với Bảng giá đất ở Đồng Tháp
Loại đất | Áp dụng theo |
Giá đất ở tại nông thôn tại các vị trí mặt tiền các tuyến đường trong khu vực 1 | Phụ lục 2a |
Giá đất ở tại nông thôn tại các vị trí trong khu vực 2 và khu vực 3 | Phụ lục 2b |
Giá đất ở tại đô thị các vị trí mặt tiền các tuyến đường | Phụ lục 3 |
[3] Đối với Bảng giá đất phi nông nghiệp Đồng Tháp
Loại đất | Áp dụng theo |
Giá đất thương mại - dịch vụ | Bằng 80% giá đất ở tương ứng |
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại - dịch vụ | Bằng 60% giá đất ở tương ứng |
Giá đất khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp | Phụ lục 4 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan | Bằng giá đất ở tại khu vực lân cận |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp | Bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại - dịch vụ |
Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác | Bằng giá đất thương mại - dịch vụ |
Đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất xây dựng công trình sự nghiệp | Bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại - dịch vụ |
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt | Bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí Lưu ý: Trường hợp liền kề nhiều loại đất thì tính theo giá đất nông nghiệp cao nhất. Riêng trường hợp sử dụng vào mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất thương mại - dịch vụ. |
Đất tôn giáo, đất tín ngưỡng | Bằng giá đất thương mại - dịch vụ |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, bãi bồi và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản | Bằng giá đất nuôi trồng thủy sản cùng khu vực, vị trí Lưu ý: Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp: tính bằng giá loại đất phi nông nghiệp liền kề. Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: giá đất được xác định trên diện tích từng loại đất cụ thể. Trường hợp không xác định được diện tích từng loại thì tính theo loại đất sử dụng chính. |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | Bằng giá đất ở cùng vị trí |
Đất sử dụng đa mục đích | Giá đất được xác định để tính tiền thuê đất đối với phần diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp là giá đất của loại đất sử dụng vào mục đích kết hợp quy định trong bảng giá đất |
>> Tra cứu bảng giá đất Đồng Tháp 2026: tại đây |
Tải File Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND Bảng giá đất Đồng Tháp 2026 (Hình từ Internet)
Các trường hợp áp dụng bảng giá đất Đồng Tháp 2026
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, các trường hợp áp dụng bảng giá đất gồm:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Nguyên tắc phân đoạn bảng giá đất Đồng Tháp 2026 theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND
Tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND Nguyên tắc phân đoạn bảng giá đất Đồng Tháp 2026 quy định như sau:
Nguyên tắc phân đoạn đối với đất nông nghiệp, đất ở, đất phi nông nghiệp được áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm g, h khoản 1 Điều này.
[1] Cách phân đoạn đất nông nghiệp tại nông thôn và đô thị
Đất nông nghiệp vị trí mặt tiền các tuyến đường chính tại nông thôn và đô thị được phân đoạn như sau:
+ Phân đoạn 1: trong phạm vi 50 mét từ mép đường hiện trạng tại khoản 7 Điều 2 của Nghị quyết này, có mức giá bằng 100% đơn giá đất nông nghiệp cho các tuyến đường chính tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết này.
+ Các phân đoạn tiếp theo: các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định đối với phân đoạn 1 thì cứ mỗi 50 mét tiếp theo được xác định thêm 01 (một) phân đoạn, có mức giá bằng tỷ lệ giảm lần lượt là 20%, 30%, 40% so với mức
giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp tại vị trí 6 của khu vực có đơn vị hành chính cấp xã tương ứng.
Đối với đất nông nghiệp vị trí khác tại nông thôn và đô thị: áp dụng cùng thửa, không phân biệt cự ly.
[2] Cách phân đoạn đất ở, đất phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị
Đất ở vị trí mặt tiền các tuyến đường chính tại nông thôn và đô thị được phân đoạn như sau:
+ Phân đoạn 1: trong phạm vi 50 mét tính từ mép đường hiện trạng tại khoản 7 Điều 2 của Nghị quyết này, có mức giá bằng 100% đơn giá đất ở cho các tuyến đường chính tại Phụ lục 2a, 3 kèm theo Nghị quyết này.
+ Các phân đoạn tiếp theo: các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định đối với phân đoạn 1 thì cứ mỗi 50 mét tiếp theo được xác định thêm 01 (một) phân đoạn, có mức giá bằng tỷ lệ giảm lần lượt là 20%, 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở nông thôn tại vị trí 1 của khu vực có đơn vị hành chính cấp xã tương ứng, đồng thời không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp tương ứng.
+ Đối với đất ở vị trí khác tại nông thôn và đô thị: áp dụng cùng thửa, không phân biệt cự ly.
+ Đối với đất khu, cụm công nghiệp xác định giá đất trọn thửa, không phân biệt cự ly.

