Sáp nhập tỉnh 2025 người dân không cần đổi lại sổ đỏ
Mua bán nhà đất tại Đồng Nai
Nội dung chính
Sáp nhập tỉnh 2025 người dân không cần đổi lại sổ đỏ
Căn cứ tại Công văn 991/BNNMT-QLĐĐ năm 2025 về việc hướng dẫn chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và tổng hợp số liệu diện tích tự nhiên khi sắp xếp đơn vị hành chính các cấp.
Trong đó, quy định về giấy chứng nhận đã cấp qua các thời kỳ như sau:
2.3. Về Giấy chứng nhận đã cấp qua các thời kỳ
Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính thì không bắt buộc phải thực hiện chỉnh lý đồng loạt Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời với thủ tục hành chính về đất đai. Việc chỉnh lý thay đổi thông tin của thửa đất (số tờ, số thửa, địa chỉ) trên Giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 41 của Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT; trường hợp trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi thì cấp mới Giấy chứng nhận để thể hiện thông tin của thửa đất theo quy định tại khoản 6 Điều 23 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
[...]
Theo đó, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính thì không bắt buộc phải thực hiện chỉnh lý đồng loạt Giấy chứng nhận đã cấp. Đồng nghĩa với việc sáp nhập tỉnh 2025 người dân không cần đổi lại sổ đỏ.
Xem chi tiết Công văn 991/BNNMT-QLĐĐ năm 2025: TẠI ĐÂY
*Trên đây là toàn bộ thông tin về sáp nhập tỉnh 2025 người dân không cần đổi lại sổ đỏ

Sáp nhập tỉnh 2025 người dân không cần đổi lại sổ đỏ (Hình từ Internet)
Tên gọi dự kiến của 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025
Căn cứ tại Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 ban hành kèm theo danh sách dự kiến tên gọi 28 tỉnh 6 thành phố và trung tâm chính trị hành chính (tỉnh lỵ) của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh
Dưới đây là danh sách sáp nhập 63 tỉnh thành 34 tỉnh mới theo Nghị quyết 60 và dự kiến tên gọi sau sáp nhập:
| STT | Tỉnh thành | Tên gọi dự kiến |
| Các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập | ||
| 1 | Thành phố Hà Nội | Giữ nguyên |
| 2 | Thành phố Huế | |
| 3 | Tỉnh Lai Châu | |
| 4 | Tỉnh Điện Biên | |
| 5 | Tỉnh Sơn La | |
| 6 | Tỉnh Lạng Sơn | |
| 7 | Tỉnh Quảng Ninh | |
| 8 | Tỉnh Thanh Hoá | |
| 9 | Tỉnh Nghệ An | |
| 10 | Tỉnh Hà Tĩnh | |
| 11 | Tỉnh Cao Bằng | |
| Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất | ||
| 12 | Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang | Tuyên Quang |
| 13 | Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái | Lào Cai |
| 14 | Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên | Thái Nguyên |
| 15 | Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình | Phú Thọ |
| 16 | Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang | Bắc Ninh |
| 17 | Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình | Hưng Yên |
| 18 | Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng | Thành phố Hải Phòng |
| 19 | Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định | Ninh Bình |
| 20 | Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị | Quảng Bình |
| 21 | Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng | Thành phố Đà Nẵng |
| 22 | Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi | Quảng Ngãi |
| 23 | Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định | Gia Lai |
| 24 | Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà | Khánh Hoà |
| 25 | Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên | Đắk Lắk |
| 26 | Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận | Lâm Đồng |
| 27 | Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
| 28 | Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước | Đồng Nai |
| 29 | Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An | Tây Ninh |
| 30 | Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang | Thành phố Cần Thơ |
| 31 | Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh | Vĩnh Long |
| 32 | Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp | Đồng Tháp |
| 33 | Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau | Cà Mau |
| 34 | Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang | An Giang |
Cơ quan nào có thẩm quyền trong việc cấp sổ đỏ tại Đồng Nai khi đăng ký biến động?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai 2024 quy định về cơ quan có thẩm quyền trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đăng ký biến động như sau:
- Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
- Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Tổ chức đăng ký đất đai, chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.
