Sân bay Long Thành thuộc xã nào? Quy mô ra sao?
Mua bán nhà đất tại Đồng Nai
Nội dung chính
Sân bay Long Thành thuộc xã nào?
Trước sáp nhập thì Sân bay Long Thành thuộc xã 6 xã: Bình Sơn, Suối Trầu, Cẩm Đường, Bàu Cạn, Long An và Long Phước.
Ngày 28/5/2019, HĐND tỉnh Đồng Nai đã biểu quyết thông qua Nghị quyết 673/NQ-UBTVQH14 năm 2019 tại kỳ họp thứ 9 (kỳ họp bất thường) HĐND khóa IX nhiệm kỳ 2016-2021 về việc điều chỉnh điều chỉnh, sáp nhập và giải thể đối với 6 xã nằm trong dự án xây dựng Sân bay Long Thành
Theo đó, điều chỉnh địa giới xã Long An, Cẩm Đường, Bàu Cạn, Long Phước và Long An về xã Bình Sơn. Riêng xã Suối Trầu sẽ giải tỏa hoàn toàn để nhường đất xây dựng sân bay Long Thành.
Theo Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Thành, xã Lộc An và xã Bình Sơn (huyện Long Thành), xã Long An thành xã mới có tên gọi là xã Long Thành.
Như vậy, vị trí sân bay Long Thành sau sáp nhập 2025 sẽ thuộc xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai
Vị trí sân bay Long Thành cách TP. Hồ Chí Minh khoảng 40 km về phía Đông, cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 43 km, cách thành phố Biên Hòa khoảng 30 km về phía Đông Nam và cách thành phố Vũng Tàu khoảng 70 km về phía Bắc.
Khu vực sân bay nằm liền kề đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây và gần thị trấn Long Thành, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối giao thông và phát triển kinh tế vùng.
Dưới đây là bản đồ các tuyến đường kết nối đến Sân bay Long Thành

Tổng quan quy mô của Dự án Sân bay Long Thành
Theo Nghị quyết 94/2015/QH13 về chủ trương đầu tư Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành do Quốc hội ban hành
Theo đó, tổng quan quy mô của Dự án Sân bay Long Thành như sau:
Đầu tư xây dựng các hạng mục của Dự án để đạt công suất 100 triệu hành khách/năm và 05 triệu tấn hàng hóa/năm.
Tổng mức đầu tư: khái toán cho toàn bộ Dự án là 336.630 tỷ đồng (tương đương 16,03 tỷ USD, áp dụng đơn giá của năm 2014), trong đó, giai đoạn 1 là 114.450 tỷ đồng (tương đương 5,45 tỷ USD). Dự án được sử dụng một phần vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của ngành hàng không, vốn doanh nghiệp, vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) và các loại vốn khác theo quy định của pháp luật.
Công nghệ áp dụng: Dự án được áp dụng các công nghệ hiện đại trong việc xây dựng, quản lý và vận hành như các cảng hàng không quốc tế tiên tiến trên thế giới, bảo đảm năng lực khai thác đồng bộ theo tiêu chí an toàn, thuận tiện, chất lượng và hiệu quả.
Diện tích đất của Dự án là 5.000 héc-ta, trong đó, diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng Cảng hàng không là 2.750 héc-ta; diện tích đất cho quốc phòng là 1.050 héc-ta; diện tích đất dành cho hạng mục phụ trợ và công nghiệp hàng không, các công trình thương mại khác là 1.200 héc-ta.

Sân bay Long Thành thuộc xã nào? Quy mô ra sao? (Hình từ Internet)
Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Hàng không dân dụng 2006 sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 quy định về nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng như sau:
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy chế, quy trình về hàng không dân dụng.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.
- Quản lý về hoạt động bay dân dụng trong lãnh thổ Việt Nam và ở vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; quản lý việc đầu tư xây dựng cơ sở cung cấp dịch vụ, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay.
- Quy hoạch, quản lý việc đầu tư xây dựng, tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay; quản lý việc sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay.
- Quản lý hoạt động vận chuyển hàng không; kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp vận chuyển hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không.
- Đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay.
- Quản lý việc thiết kế, sản xuất, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng, xuất khẩu, nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị của tàu bay và các trang bị, thiết bị, vật tư khác phục vụ hoạt động hàng không dân dụng.
- Cấp, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng.
- Quản lý việc bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng; tổ chức và bảo đảm an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay đặc biệt.
- Quản lý hoạt động tìm kiếm, cứu nạn và điều tra sự cố, tai nạn tàu bay.
- Hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng.
- Quản lý việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của ngành hàng không dân dụng, giám định sức khỏe nhân viên hàng không.
- Quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hàng không dân dụng; bảo vệ môi trường, phòng, tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động hàng không dân dụng.
- Quản lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động hàng không dân dụng.
- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng.
