Giá đất nông nghiệp ở Kiên Giang 2026
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Giá đất nông nghiệp ở Kiên Giang 2026
Theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, chính thức sáp nhập tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang.
Giá đất nông nghiệp ở Kiên Giang 2026 được xác định theo bảng giá đất An Giang 2026.
Ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh An Giang đã ban hành Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND về việc Ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Theo Quy định Ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang có nội dung về việc toàn bộ Bảng giá đất An Giang 2026 chính thức từ 1/1/2026 được áp dụng như sau:
- Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất.
- Bảng giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí hoặc giá đất rừng sản xuất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây lâu năm cùng vị trí); đối với đặc khu Phú Quốc, đặc khu Kiên Hải, đặc khu Thổ Châu tính bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí hoặc giá đất trồng cây lâu năm tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất trồng cây lâu năm cùng vị trí).
- Bảng giá đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì giá đất bằng với giá đất nông nghiệp cùng vị trí (liền kề) có giá cao nhất quy định trong bảng giá đất hoặc giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).
Người dân có thể xem đất thuộc địa phận xã phường mới nào, sau đó tra cứu địa chỉ mới ưng ứng.
Giá đất nông nghiệp ở Kiên Giang 2026 như sau:

>> Tra cứu Giá đất nông nghiệp ở Kiên Giang 2026: TẠI ĐÂY
Trọn bộ bảng giá đất An Giang 2026 mới nhất: TẠI ĐÂY

Giá đất nông nghiệp ở Kiên Giang 2026 (Hình từ Internet)
Quy định tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí, bảng giá đất nông nghiệp ở Kiên Giang
Tại Điều 4 Quy định Ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND có quy định như sau:
[1] Tiêu chí xác định vị trí
- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận
lợi nhất về điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, năng suất, cây trồng,
vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông
phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
- Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều
kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
[2] Số lượng vị trí
- Đối với các xã, phường chia thành tối đa làm 03 (ba) vị trí
Vị trí 1 là vị trí tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải
phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 150 mét.
Vị trí 2 là vị trí tính từ sau 150 mét đến 300 mét. Vị trí 3 là vị trí còn lại.
- Đối với các đặc khu chia làm 02 (hai) vị trí.
Vị trí 1 là vị trí tính từ hành lang lộ giới, thủy giới hoặc ranh giới đã giải
phóng mặt bằng hoặc mép đường, mép kênh, sông hiện hữu đến 90 mét.
Vị trí 2 là vị trí còn lại.
Mức tiền chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư từ 01/01/2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định như sau:
Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
[...]
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
a) Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).
[...]
Như vậy, mức tiền chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư từ 1/1/2026 (đối với đất vườn, ao hoặc đất nông nghiệp trong cùng thửa có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở) thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu, cụ thể:
- 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương;
- 50% chênh lệch với phần vượt hạn mức nhưng không quá 1 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương;
- 100% chênh lệch với phần vượt quá mức trên.
Lưu ý: Mức thu này chỉ tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân trên một thửa đất.
