Danh sách dự án nhà ở xã hội An Giang mới nhất 2026
Mua bán Căn hộ chung cư tại An Giang
Nội dung chính
Danh sách dự án nhà ở xã hội An Giang mới nhất 2026
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2026 về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026-2030.
Trong đó, tỉnh An Giang được giao triển khai xây dựng 6.016 căn giai đoạn 2026-2030, cụ thể: năm 2026: 1.116 căn; năm 2027: 1.200 căn; năm 2028: 1.200 căn; năm 2029: 1.200 căn; năm 2030: 1.300 căn.
Trong đó, 8 dự án có 6.831 căn hộ được khởi công, xây dựng; 5 dự án với 2.336 căn hộ chuẩn bị khởi công trong năm 2026.
Các dự án nhà ở xã hội đã được tỉnh An Giang chấp thuận chủ trương đầu tư gồm:
- Nhà ở xã hội khu đô thị Tây Bắc, TP Rạch Giá;
- Khu nhà ở xã hội thuộc dự án Khu du lịch sinh thái và dân cư Rạch Tràm;
- Dự án Tuyến dân cư Đường số 2;
- Dự án Khu dân cư chợ nông hải sản Trung tâm thương mại Rạch Giá;
- Dự án Khu dân cư Bắc Vĩnh Quang Giai đoạn 1;
- Dự án Khu dân cư Bắc Vĩnh Quang Giai đoạn 2;
- Dự án Khu đô thị cao cấp Đại Thành;
- Dự án Khu đô thị Phú Cường Phú Quý;
- Dự án Khu đô thị Phú Cường Hoàng Gia;
- Nhà ở xã hội Khu dân cư Tây Đại học;
- Nhà ở xã hội thuộc Khu đô thị mới Tây Sông Hậu;
- Nhà ở xã hội - Khu đô thị Golden City An Giang;
- Nhà ở công nhân KCN Bình Hoà.
(đang cập nhật...)
(*) Trên đây là danh sách dự án nhà ở xã hội An Giang mới nhất 2026

Danh sách dự án nhà ở xã hội An Giang mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Đối tượng được mua nhà ở xã hội An Giang 2026 gồm những ai?
Theo pháp luật hiện hành, căn cứ theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì 10 đối tượng sau đây được mua nhà ở xã hội:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Tuy nhiên, từ 01/7/2026, pháp luật bổ sung thêm đối tượng được ưu tiên mua nhà ở xã hội là người có từ 02 con đẻ trở lên, bên cạnh các nhóm đối tượng đã được quy định tại Luật Nhà ở 2023 theo quy định bởi khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025.
Theo đó, tại điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 bổ sung khoản 13 vào sau khoản 12 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 như sau:
Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
[...]
11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
13. Người có từ 02 con đẻ trở lên.
Bên cạnh đó, tại điểm b khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 đã thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76” bằng cụm từ“các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 13 Điều 76” tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 như sau:
Điều 77. Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 13 Điều 76 của Luật này; đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định việc hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Luật này.
[...]
Theo đó, từ 01/7/2026 thì người có từ 02 con đẻ trở lên chính thức trở thành đối tượng được mua nhà ở xã hội khi đáp ứng các điều kiện theo quy định Luật Nhà ở 2023.
Như vậy, đối tượng mua nhà ở xã hội An Giang 2026 gồm 11 đối tượng nêu trên.
Điều kiện mua nhà ở xã hội An Giang 2026 cần những gì?
Điều kiện mua nhà ở xã hội An Giang bao gồm điều kiện đối tượng, điều kiện thu nhập và điều kiện nhà ở cụ thể:
Theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì có 10 nhóm đối tượng được mua Nhà ở xã hội N01 Hạ Đình gồm:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Bên cạnh đó, từ 01/7/2026, pháp luật bổ sung thêm đối tượng được ưu tiên mua nhà ở xã hội là người có từ 02 con đẻ trở lên, bên cạnh các nhóm đối tượng đã được quy định tại Luật Nhà ở 2023 theo quy định bởi khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025.
Tùy thuộc vào nhóm đối tượng mà yêu cầu điều kiện về thu nhập và điều kiện về nhà ở được quy định khác nhau:
(1) Điều kiện về nhà ở
Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và Điều 78 Luật Nhà ở 2023 thì điều kiện về nhà ở cần đáp ứng để được mua nhà ở xã hội N01 Hạ Đình gồm:
- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và vợ hoặc chồng (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
- Có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.
- Chưa từng mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội.
- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào tại địa phương đó
- Ngoài ra, những người thuộc các nhóm quy định tại điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023 không được sử dụng nhà ở công vụ.
(2) Điều kiện về thu nhập
Theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP thi điều kiện về thu nhập cần đáp ứng để được mua nhà ở xã hội nhà ở xã hội N01 Hạ Đình như sau:
- Đối với đối tượng (5), (6), (8) nêu trên:
+ Nếu người đứng đơn chưa kết hôn/độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng không quá 20 triệu đồng.
Nếu người đứng đơn chưa kết hôn/độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng không quá 30 triệu đồng.
+ Nếu người đứng đơn đã kết hôn thì người đứng đơn và vợ (chồng) có tổng thu nhập bình quân hàng tháng không quá 40 triệu đồng.
+ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, UBND cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
- Đối với đối tượng (5) không có hợp đồng lao động
+ Nếu người đứng đơn chưa kết hôn/độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng không quá 20 triệu đồng.
Nếu người đứng đơn chưa kết hôn/độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng không quá 30 triệu đồng.
+ Nếu người đứng đơn đã kết hôn thì người đứng đơn và vợ (chồng) có tổng thu nhập bình quân hàng tháng không quá 40 triệu đồng.
+ Được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận thực hiện xác nhận trong thời gian 7 ngày.
- Đối với đối tượng (2), (3), (4):
+ Phải thuộc diện hộ nghèo hoặc cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
+ Chưa được hỗ trợ tặng cho nhà ở đối với 2 đối dượng (2) và (3)
- Đối với đối tượng (7)
+ Nếu là người độc thân, thu nhập hàng tháng không vượt quá mức thu nhập của sĩ quan cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp).
+ Nếu đã kết hôn:
Trường hợp cả hai vợ chồng đều thuộc nhóm (7), tổng thu nhập hàng tháng không vượt quá 2 lần mức thu nhập của sĩ quan cấp Đại tá.
Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc nhóm (7) thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá.
Nếu vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc nhóm (5) không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập như đối với đối tượng (5) không có hợp đồng lao động.
