Luật Đất đai 2024

Luật dân số 2025

Số hiệu 113/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Quyền dân sự,Văn hóa - Xã hội
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 113/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

DÂN SỐ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Dân số.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về truyền thông, vận động, giáo dục về dân số; duy trì mức sinh thay thế, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; thích ứng với già hóa dân số; nâng cao chất lượng dân số; điều kiện bảo đảm thực hiện công tác dân số.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.

2. Quy mô dân số là số lượng người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định.

3. Cơ cấu dân số là dân số được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân và các đặc trưng khác có liên quan.

4. Phân bố dân số (hay còn gọi là phân bố dân cư) là sự phân chia dân số theo khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc đơn vị hành chính.

5. Chất lượng dân số là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của dân số.

6. Kế hoạch hóa gia đình là nỗ lực của Nhà nước, xã hội, gia đình để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khỏe, nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợp với điều kiện sống của gia đình và chuẩn mực xã hội.

7. Mức sinh thay thế là mức sinh tính bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sinh 2,1 con.

8. Tỷ số giới tính khi sinh được tính bằng số bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống trong cùng thời kỳ.

9. Cân bằng giới tính khi sinh là khi tỷ số giới tính khi sinh trong khoảng 104 đến 106 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống.

10. Mất cân bằng giới tính khi sinh là khi tỷ số giới tính khi sinh nằm ngoài khoảng cân bằng giới tính khi sinh.

11. Già hóa dân số là quá trình gia tăng tỷ lệ người cao tuổi trong tổng dân số khi người từ đủ 60 tuổi trở lên chiếm từ 10% tổng dân số trở lên hoặc khi người từ đủ 65 tuổi trở lên chiếm từ 7% tổng dân số trở lên.

12. Dịch vụ dân số là các hoạt động phục vụ công tác dân số, bao gồm cung cấp thông tin, dữ liệu dân số; truyền thông, vận động, giáo dục về dân số; cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, dịch vụ nâng cao chất lượng dân số, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

13. Năng lực xã hội của người cao tuổi là khả năng duy trì, thích ứng và tham gia vào các mối quan hệ xã hội để giúp họ tiếp tục cống hiến cho gia đình, xã hội.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công tác dân số

1. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực dân số gắn với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bản sắc văn hóa dân tộc để phát triển nhanh và bền vững đất nước.

2. Bảo đảm sự chủ động, tự nguyện, bình đẳng và đề cao trách nhiệm của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng, gia đình trong việc thực hiện công tác dân số.

3. Bảo đảm cân bằng, hài hoà giữa quyền và nghĩa vụ của công dân, của doanh nghiệp, trách nhiệm của Nhà nước.

4. Lồng ghép các yếu tố dân số vào xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng khu vực, từng vùng, từng ngành, từng địa phương và từng tổ chức.

5. Phối hợp liên ngành, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong huy động cộng đồng, xã hội, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và toàn dân tham gia công tác dân số.

Điều 4. Lồng ghép yếu tố dân số vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

1. Các yếu tố dân số lồng ghép bao gồm quy mô, cơ cấu và phân bố dân số.

2. Việc lồng ghép yếu tố dân số vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Thống nhất, đồng bộ yếu tố dân số giữa các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

b) Thực hiện mục tiêu phát triển bền vững và giải quyết các mối quan hệ giữa dân số và phát triển; phù hợp với mục tiêu chính sách dân số;

c) Thực hiện trong quy trình xây dựng, triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

3. Việc lồng ghép yếu tố dân số vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Ngày Dân số Việt Nam, Tháng hành động quốc gia về Dân số

1. Ngày Dân số Việt Nam là ngày 26 tháng 12 hằng năm.

2. Tháng hành động quốc gia về Dân số là tháng 12 hằng năm.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Tuyên truyền, phổ biến hoặc đưa thông tin có nội dung sai sự thật, xuyên tạc chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số.

2. Cản trở việc tuyên truyền, giáo dục, vận động phổ biến thông tin, tư vấn về dân số, kế hoạch hóa gia đình, tiếp cận dịch vụ dân số.

3. Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức; thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi, trừ trường hợp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định để phục vụ chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến giới tính.

4. Cưỡng bức, ép buộc việc sinh con hoặc không sinh con.

5. Kỳ thị, phân biệt đối xử trong tiếp cận dịch vụ dân số.

6. Nhân bản vô tính người.

Điều 7. Chính sách của Nhà nước về dân số

1. Dân số là yếu tố quan trọng hàng đầu của sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc. Thực hiện chính sách dân số và phát triển thông qua các biện pháp duy trì mức sinh thay thế, giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số trong mối quan hệ với các yếu tố kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với xây dựng đất nước giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.

2. Thực hiện chính sách dân số và phát triển là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của mỗi cá nhân, gia đình, doanh nghiệp, tổ chức và toàn xã hội. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo và huy động xã hội thực hiện chính sách dân số.

3. Có chính sách nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần; bảo vệ, phát triển dân số đối với các dân tộc thiểu số rất ít người.

4. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, có chính sách phù hợp hỗ trợ cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi con thông qua các chính sách lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, nhà ở và chính sách khác để gia tăng tỷ lệ sinh, đạt mức sinh thay thế bền vững; ưu tiên đối với tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế.

5. Có chính sách thích ứng với già hóa dân số; phát triển mạng lưới bệnh viện lão khoa, chuyên khoa lão trong bệnh viện đa khoa; phát triển các hoạt động chăm sóc người cao tuổi; bảo đảm người cao tuổi được tiếp cận thuận lợi với dịch vụ y tế, môi trường xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội; khuyến khích chuẩn bị cho tuổi già khi còn trẻ; khuyến khích, ưu đãi doanh nghiệp, tổ chức tham gia, sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ dành cho người cao tuổi theo quy định của pháp luật; hỗ trợ người cao tuổi về lao động, việc làm, an sinh xã hội, tham gia khởi nghiệp, phát triển kinh tế, tham gia chuyển đổi số; phát triển bảo hiểm chăm sóc dài hạn, các hình thức bảo hiểm sức khỏe khác. Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực lão khoa. Xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực làm việc trong lĩnh vực lão khoa.

6. Có chính sách phân bố dân cư thông qua các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh phù hợp với từng khu vực, từng vùng, từng ngành, từng địa phương.

7. Ưu tiên, hỗ trợ thực hiện công tác dân số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.

8. Bảo đảm nguồn lực thực hiện công tác dân số; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các chương trình, đề án, dự án về dân số và phát triển. Có chính sách củng cố hệ thống, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực của đội ngũ làm công tác dân số; phát triển mạng lưới dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.

9. Có chính sách đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực dân số.

10. Có chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng và cơ chế ưu đãi khác theo quy định của pháp luật để khuyến khích, động viên, huy động nguồn lực xã hội tham gia công tác dân số.

11. Khuyến khích người sử dụng lao động hỗ trợ, tạo điều kiện cho người lao động thực hiện các biện pháp duy trì mức sinh thay thế, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số.

Chương II

TRUYỀN THÔNG, VẬN ĐỘNG, GIÁO DỤC VỀ DÂN SỐ

Điều 8. Mục đích, yêu cầu trong truyền thông, vận động, giáo dục về dân số

1. Truyền thông, vận động, giáo dục về dân số nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi, tạo sự đồng thuận và ủng hộ tích cực của toàn xã hội để giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về dân số gắn với phát triển nhanh và bền vững đất nước.

2. Việc truyền thông, vận động, giáo dục về dân số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Chính xác, khoa học, kịp thời, rõ ràng, dễ hiểu, thiết thực;

b) Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, đạo đức xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục tập quán, phát huy giá trị gia đình, gắn kết cộng đồng, xóa bỏ định kiến giới;

c) Phù hợp với đặc điểm của địa bàn, nhóm đối tượng được truyền thông, vận động, giáo dục về dân số.

Điều 9. Nội dung truyền thông, vận động, giáo dục về dân số

1. Đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số.

2. Vai trò của cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con để bảo đảm phát triển bền vững đất nước và hạnh phúc của người dân.

3. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, gia đình, người sử dụng lao động; lợi ích của cộng đồng, xã hội và quốc gia trong thực hiện công tác dân số.

4. Ưu tiên truyền thông, vận động, giáo dục về các nội dung sau đây:

a) Khuyến khích kết hôn, sinh con để duy trì mức sinh thay thế; giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết;

b) Giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, hệ lụy của việc mất cân bằng giới tính khi sinh;

c) Thích ứng với già hoá dân số, chuẩn bị cho tuổi già ngay từ khi còn trẻ;

d) Khuyến khích người dân chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng nhóm đối tượng; chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn và khám sức khoẻ trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; dự phòng vô sinh, điều trị vô sinh;

đ) Thúc đẩy xóa bỏ định kiến giới, nâng cao vai trò của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình và cộng đồng.

5. Đưa nội dung dân số vào chương trình giáo dục phù hợp với từng cấp học.

Điều 10. Đối tượng và trách nhiệm truyền thông, vận động, giáo dục về dân số

1. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân có quyền được tiếp nhận thông tin, giáo dục, truyền thông về dân số và tham gia truyền thông, vận động, giáo dục về dân số.

2. Ưu tiên truyền thông, vận động, giáo dục nội dung phù hợp về dân số cho các đối tượng sau đây:

a) Người chưa thành niên;

b) Người trong độ tuổi sinh sản;

c) Người cao tuổi;

d) Người di cư, người khuyết tật, người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm; đ) Người dân tộc thiểu số, đặc biệt là người dân tộc thiểu số rất ít người; e) Người sử dụng lao động.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về dân số có trách nhiệm hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số; phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện truyền thông, vận động, giáo dục về dân số.

4. Cơ quan báo chí chủ động, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về dân số trong việc thực hiện truyền thông, vận động, giáo dục về dân số.

5. Khuyến khích nhà trường phối hợp với gia đình triển khai các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục về dân số.

Điều 11. Hình thức truyền thông, vận động, giáo dục về dân số

1. Trực tiếp.

2. Gián tiếp thông qua phương tiện truyền thông.

3. Chiến dịch, sự kiện, triển lãm, cuộc thi về dân số và hình thức khác.

Chương III

DUY TRÌ MỨC SINH THAY THẾ VÀ GIẢM THIỂU MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH

Điều 12. Điều chỉnh quy mô, cơ cấu dân số

1. Việc điều chỉnh quy mô, cơ cấu dân số bảo đảm phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua các biện pháp sau đây:

a) Điều chỉnh mức sinh;

b) Giảm mức tử vong;

c) Các biện pháp khác.

2. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ, chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định việc áp dụng biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này thông qua chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con, chăm sóc sức khỏe sinh sản

1. Quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khỏe, điều kiện học tập, lao động, thu nhập và nuôi dạy con của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng trên cơ sở bình đẳng.

2. Bảo vệ sức khỏe, thực hiện các biện pháp phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS và thực hiện biện pháp khác liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Điều 14. Duy trì mức sinh thay thế

1. Các biện pháp để duy trì mức sinh thay thế bao gồm:

a) Trường hợp sinh con thứ hai, thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nữ là 07 tháng; lao động nam là 10 ngày làm việc khi vợ sinh con;

b) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ dân tộc thiểu số rất ít người;

c) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế;

d) Hỗ trợ tài chính khi sinh con đối với phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi;

đ) Ưu tiên mua, thuê mua hoặc thuê nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở đối với người có từ 02 con đẻ trở lên;

e) Biện pháp khác do Chính phủ quyết định.

2. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục thực hiện việc hỗ trợ quy định tại các điểm b, c và d khoản 1; điều kiện, thủ tục thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chính quyền địa phương cấp tỉnh quy định nội dung sau đây:

a) Mức hỗ trợ cao hơn mức hỗ trợ do Chính phủ quy định;

b) Đối tượng, biện pháp khác để duy trì mức sinh thay thế ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Định kỳ hằng năm, Cơ quan thống kê trung ương công bố tình trạng mức sinh để Chính phủ, chính quyền địa phương cấp tỉnh xây dựng, thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phù hợp để duy trì mức sinh thay thế.

Điều 15. Giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh

1. Khuyến khích đưa nội dung không trọng nam hơn nữ, không lựa chọn giới tính khi sinh vào hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư.

2. Đình chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với người có hành vi thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phá thai và việc đình chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh này thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

3. Định kỳ hằng năm, Cơ quan thống kê trung ương công bố tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh để Chính phủ, chính quyền địa phương cấp tỉnh xây dựng, thực hiện biện pháp can thiệp phù hợp để giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh.

Chương IV

THÍCH ỨNG VỚI GIÀ HÓA DÂN SỐ

Điều 16. Biện pháp thích ứng với già hóa dân số

1. Chủ động chuẩn bị cho tuổi già.

2. Chăm sóc người cao tuổi.

3. Phát triển nguồn nhân lực chăm sóc người cao tuổi.

4. Các biện pháp về phụng dưỡng, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi, pháp luật khác có liên quan.

5. Các biện pháp thích ứng với già hóa dân số khác theo quy định của pháp luật có liên quan; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 17. Chủ động chuẩn bị cho tuổi già

1. Cá nhân chủ động chuẩn bị cho tuổi già ngay từ khi còn trẻ thông qua các hoạt động sau đây:

a) Chuẩn bị về sức khỏe, tài chính, tâm lý;

b) Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

c) Tham gia học tập, nâng cao kiến thức, kỹ năng để duy trì sức khỏe thể chất, tinh thần và chức năng xã hội;

d) Tham gia các hoạt động hỗ trợ chăm sóc người cao tuổi;

đ) Các hoạt động khác chuẩn bị cho tuổi già.

2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ các nhóm đối tượng ưu tiên chủ động chuẩn bị cho tuổi già.

3. Khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân hỗ trợ cá nhân tham gia chuẩn bị cho tuổi già phù hợp với nhu cầu của từng nhóm người cao tuổi. Khuyến khích cá nhân tham gia bảo hiểm sức khỏe theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Điều 18. Chăm sóc người cao tuổi

1. Phát triển đa dạng các hình thức chăm sóc người cao tuổi; hỗ trợ cải thiện năng lực xã hội, năng lực tự chăm sóc của người cao tuổi phù hợp mức độ tự chủ, nhu cầu của từng nhóm người cao tuổi.

2. Các hình thức chăm sóc người cao tuổi bao gồm:

a) Tự chăm sóc;

b) Chăm sóc tại nhà;

c) Chăm sóc tại cộng đồng;

d) Chăm sóc tại cơ sở chăm sóc người cao tuổi, chăm sóc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.

3. Biện pháp hỗ trợ việc chăm sóc người cao tuổi bao gồm:

a) Cung cấp kiến thức, hướng dẫn kỹ năng để người cao tuổi duy trì, nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần và chức năng xã hội;

b) Hỗ trợ người thân trong gia đình thực hiện chăm sóc người cao tuổi thông qua tập huấn, tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật phù hợp;

c) Phát triển mạng lưới tình nguyện viên, câu lạc bộ, nhóm tự giúp nhau.

4. Khuyến khích sự tham gia của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở giáo dục, cơ sở chăm sóc người cao tuổi và cộng đồng dân cư trong việc hỗ trợ chăm sóc người cao tuổi có sự tham gia liên thế hệ.

5. Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

Điều 19. Phát triển nguồn nhân lực chăm sóc người cao tuổi

1. Lồng ghép nội dung chuyên ngành lão khoa vào chương trình cập nhật kiến thức y khoa liên tục.

2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng hoặc hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí cho người học để phát triển chuyên ngành lão khoa, đặc biệt là những người đang làm việc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chăm sóc người cao tuổi tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.

3. Việc phát triển nguồn nhân lực chăm sóc người cao tuổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.

Chương V

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ

Điều 20. Tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn

1. Khuyến khích nam, nữ chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn và khám sức khoẻ trước khi kết hôn theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và khả năng cân đối ngân sách nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh phí tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn.

Điều 21. Sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh

1. Khuyến khích khám sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh cho phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh theo danh mục bệnh cần sàng lọc do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.

2. Kinh phí khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước, bảo hiểm y tế theo lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm y tế và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và khả năng cân đối nguồn ngân sách nhà nước:

a) Chính phủ quy định cụ thể phạm vi, đối tượng, mức hỗ trợ khám sàng lọc một số bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh theo lộ trình ưu tiên;

b) Chính quyền địa phương cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quyết định việc mở rộng phạm vi, bổ sung đối tượng và mức hỗ trợ khám sàng lọc bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh quy định tại điểm a khoản này.

3. Việc chẩn đoán, điều trị bệnh bẩm sinh trước sinh và sơ sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và pháp luật về bảo hiểm y tế.

Điều 22. Chăm sóc sức khỏe sinh sản

1. Cá nhân, cặp vợ chồng được quyền tiếp cận đầy đủ, bình đẳng và không bị phân biệt đối xử trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản; tự đưa ra quyết định liên quan đến sức khỏe sinh sản trên cơ sở hiểu biết, tự nguyện và tôn trọng quyền, lợi ích của cá nhân.

2. Dự phòng vô sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng bệnh, pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; điều trị vô sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng bệnh, pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh và pháp luật về bảo hiểm y tế.

3. Căn cứ tình hình thực tiễn, chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định triển khai thực hiện hỗ trợ phương tiện tránh thai, chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; xã thuộc khu vực biên giới đất liền.

Chương VI

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ

Điều 23. Nguồn tài chính cho công tác dân số

1. Ngân sách nhà nước.

2. Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm y tế.

3. Kinh phí chi trả của người sử dụng dịch vụ dân số.

4. Viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

5. Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Ngân sách nhà nước chi cho công tác dân số

1. Chi cho cơ sở thực hiện cung cấp dịch vụ dân số thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và thực hiện nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu.

2. Chi hỗ trợ cơ sở thực hiện cung cấp dịch vụ dân số của Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về cơ chế tự chủ về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực làm công tác dân số.

4. Chi đầu tư phát triển cơ sở thực hiện cung cấp dịch vụ dân số của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Xây dựng, phát triển nhân lực làm công tác dân số

1. Người trực tiếp, thường xuyên quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động về dân số được đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc; được hưởng chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật, đặc biệt ưu tiên đối với người tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.

2. Cộng tác viên dân số được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế; được hưởng các chính sách, chế độ theo quy định của Chính phủ.

Điều 26. Hợp tác quốc tế về công tác dân số

1. Chủ động hợp tác quốc tế về công tác dân số; tham gia các tổ chức quốc tế, chương trình, sáng kiến liên quan đến dân số theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; trình cấp có thẩm quyền việc tham gia điều ước quốc tế và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật; ký kết và tổ chức thực hiện thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực dân số theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung hợp tác quốc tế trong công tác dân số bao gồm:

a) Chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm, kỹ thuật, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ;

b) Trao đổi chuyên gia;

c) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Vận động nguồn hỗ trợ, tài trợ;

đ) Hoạt động hợp tác khác.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ

Điều 27. Quản lý nhà nước về dân số

1. Nội dung quản lý nhà nước về dân số bao gồm:

a) Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về dân số;

b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về dân số;

c) Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực làm công tác dân số; truyền thông, vận động, giáo dục, phổ biến kiến thức, pháp luật về dân số;

d) Tổ chức nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong công tác dân số;

đ) Phát triển cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số, kết nối liên thông, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan phục vụ công tác hoạch định chính sách dân số;

e) Hợp tác quốc tế về dân số;

g) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân số; khen thưởng trong công tác dân số;

h) Nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dân số trong phạm vi cả nước; định kỳ 05 năm một lần hoặc đột xuất, báo cáo Quốc hội về công tác dân số.

3. Bộ Y tế là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dân số.

4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về dân số.

5. Chính quyền địa phương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc theo phân cấp, thực hiện quản lý nhà nước về dân số. Chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi chưa có thẻ bảo hiểm y tế căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.

Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức kinh tế và tổ chức khác, gia đình, cá nhân về công tác dân số

1. Thực hiện quy định của pháp luật có liên quan đến công tác dân số.

2. Thực hiện cuộc vận động của Đảng và Nhà nước về công tác dân số.

3. Tôn trọng quyền và lợi ích của cá nhân, gia đình; lợi ích của cộng đồng, xã hội và quốc gia trong thực hiện công tác dân số.

4. Thành viên trong gia đình có trách nhiệm giúp đỡ nhau thực hiện chính sách, pháp luật về dân số.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến công tác dân số

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động số 49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 71/2025/QH15 như sau:

 “1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 53 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 73/2025/QH15 Luật số 84/2025/QH15 như sau:

 “c) Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 90/2025/QH15 Luật số 93/2025/QH15 như sau:

a) Bổ sung khoản 13 vào sau khoản 12 Điều 76 như sau: “13. Người có từ 02 con đẻ trở lên.”;

b) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 13 Điều 76” tại khoản 1 Điều 77;

c) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 13 Điều 76” tại khoản 5 Điều 77;

d) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 13 Điều 76” tại khoản 1 Điều 78;

đ) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 13 Điều 76” tại khoản 2 Điều 78;

e) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 13 Điều 76” tại điểm a khoản 3 Điều 78;

g) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 11 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11 và 13 Điều 76” tại khoản 9 Điều 78;

h) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 79 như sau:

 “đ) Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, người có từ 02 con đẻ trở lên, nữ giới;”.

4. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 như sau:

 “d) Có hành vi thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi để phá thai.”.

5. Bãi bỏ khoản 3 Điều 17 của Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11.

6. Bãi bỏ cụm từ “Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ một đến hai con.” tại khoản 1 Điều 43 của Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân số 21-LCT/HĐNN8.

Điều 30. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 14 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

72
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật dân số 2025
Tải văn bản gốc Luật dân số 2025

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Law No. 113/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

ON POPULATION

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on Population.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law prescribes communication, mobilization, education regarding population; maintenance of replacement-level fertility, reduction of gender imbalance; adaptation to population ageing; improvement to population quality; conditions for assuring implementation of population affairs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In this Law, the terms below are construed as follows:

1. Population means a combination of people living in a country, area, geo-economic zone or administrative division.

2. Population density means number of people living in a country, area, geo-economic zone or administrative division at any given time.

3. Population demographics means population classified by gender, age, ethnic group, education level, occupation, marital status, and other relevant characteristics.

4. Population distribution means distribution of population by area, geo-economic zone, or administrative division.

5. Population quality reflects physical, intellectual, and mental wellbeing of the population.

6. Family planning means combined effort of the Government, society, and families to enable individuals, married pairs to actively, voluntarily decide number of children, when to give birth, interval between children to protect health, responsibly raise children in a manner appropriate to living conditions of families and social standards.

7. Replacement-level fertility means the average level of fertility of 2,1 children per woman of childbearing age.

8. Sex ratio at birth is determined by the number of newborn boys for every 100 newborn girls in the same period.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Imbalanced sex ratio at birth means a sex ratio at birth that is beyond the balanced sex ratio.

11. Population ageing means the growing proportion of older people in total population where people of 60 years of age or older make up 10% of total population or higher or people of 65 years of age or older make up 7% of total population or higher.

12. Population services mean services serving population-related affairs, including provision of population information and data; communication, mobilization, education relating to education; provision of reproductive health services, family planning, population quality improvement services, elderly care services, and other services as per the law.

13. Social competence of the elderly means the ability of the elderly to maintain, adapt, and participate in social relationships in order to further contribute to family and society.

Article 3. Principles of population affairs

1. Protect legitimate rights and benefits of agencies, organizations, and individuals in population together with socio-economic development, environmental protection, ethnic cultural characteristic protection for rapid and sustainable national development.

2. Ensure volition, willingness, equality, and heightened accountability of each individual, married pair, and family in implementation of population affairs.

3. Ensure balance and harmony between rights, obligations of citizens, enterprises and responsibilities of the Government.

4. Integrate population-related factors in development and implementation of socio-economic development strategies, planning, plans, programs, schemes, projects of the whole country, of each area, of each field, of each industry, of each administrative division, and of each organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 4. Integration of population factors in socio-economic development, national defense and security strategies, planning, plans, programs, schemes, and projects

1. Population factors to be integrated include population density, demographic, and distribution.

2. Integration of population factors in socio-economic development, national defense and security strategies, planning, plans, programs, schemes, and projects must:

a) unify, synchronize population factors among socio-economic development, national defense and security strategies, planning, plans, programs, schemes, and projects; and

b) exercise sustainable development growth objectives and settlement of relationship between population and growth; adhere to population policy goals; and

c) exercise during development and implementation of socio-economic development, national defense and security strategies, planning, plans, programs, schemes, and projects.

3. Integration of population factors in socio-economic development, national defense and security strategies, planning, plans, programs, schemes, and projects shall conform to regulations of the Prime Minister.

Article 5. Vietnam’s Population Day, National Action Month on Population

1. Vietnam’s Population Day is December 26 each year.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 6. Prohibited actions

1. Communicating, propagating, or introducing unfactual information or information deviating from principles, regulations of the Communist Party and regulations of the law of the Government pertaining to population.

2. Obstructing communication, education, popularization of information or counsel relating to population, family planning or access to population services.

3. Selecting gender of babies in any shape of form; informing, disclosing gender of babies unless stipulated by the Minister of Health for diagnosis and treatment of gender-related diseases.

4. Forcing or mandating or prohibiting childbirth.

5. Discriminating or expressing prejudice in access to population services.

6. Cloning humans.

Article 7. Government policies regarding population

1. Population is the leading factor in construction, development, and protection of the country. Exercise population and growth policies via solutions for maintaining replacement-level fertility, reduction of imbalanced sex ratio at birth, adaptation to population ageing, improvement to population quality in relationship with socio-economic factors, national defense and security, development of prosperous, civilized, happy nation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Develop policies for improving population quality pertaining to physical, intellectual, and mental health; protecting and developing the population for extremely small ethnic minorities.

4. Depending on socio-economic conditions from time to time, develop appropriate policies to support married pairs and individuals in giving birth, raising children via policies relating to labor, employment, salary, social insurance, health insurance, allowance, education, healthcare, housing, and other policies to improve fertility rate, achieve sustainable replacement-level fertility, especially for provinces and cities with sub-replacement fertility.

5. Develop policies for adapting to population ageing; developing network of geriatric hospitals, geriatric departments in general hospitals; developing healthcare for the elderly; providing convenient access to medical services and societal environment appropriate to socio-economic conditions for the elderly; encouraging preparations for old age while young; encouraging, incentivizing enterprises and organizations to participate, manufacture, and provide goods, services for the elderly as per the law; assisting the elderly in terms of employment, jobs, social security, business startup, participation in the economy, digital transformation; developing long-term insurance care, and other forms of health insurance. Prioritize human resource development in geriatric medicine. Develop policies for attracting human resources in geriatric medicine.

6. Develop policies for distributing population via socio-economic development, national defense and security strategies, planning, programs appropriate to each area, region, industry, administrative divisions.

7. Prioritize and provide assistance in implementation of population affairs in ethnic minority zones and mountainous regions, extremely disadvantaged commune-level administrative divisions in shoals, coastal areas, and islands.

8. Ensure resources for population affairs; provide assistance and facilitate population and growth programs, schemes, projects. Develop policies for reinforcing the system, improving training, refresher training advanced training for personnel engaged in population affairs; improving reproductive health care network services.

9. Develop policies for promoting study, application, development science, technology, innovation, and digital transformation in population sector.

10. Develop incentive policies for taxes, land, credit, and other incentives as per the law to encourage, motivate, and mobilize social resource participation in population affairs.

11. Encourage employers to assist and enable employees to adopt solutions for maintaining replacement-level fertility, adapting to population ageing, and improving population quality.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

COMMUNICATION, MOBILIZATION, AND EDUCATION REGARDING POPULATION

Article 8. Purposes and requirements in communication, mobilization, and education regarding population

1. Communicate, mobilize, and provide education pertaining to population to raise awareness, convert behavior, create consensus and positive support of society to comprehensively, consistently settle population-related issues while achieving rapid and sustainable national growth.

2. Communication, mobilization, and education regarding population must:

a) be accurate, scientific, timely, clear, comprehensive, and practical; and

b) adhere to tradition, cultural and ethnic characteristics, social moral, religion, belief, customs; emphasize family value; connect community; and remove gender prejudice;

c) be appropriate to characteristics of administrative divisions and subject of communication, mobilization, education regarding population.

Article 9. Details of communication, mobilization, and education regarding population

1. Principles and regulations of the Communist Party, policies, regulations of the Government regarding population affairs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Rights and obligations of individuals, families, and employers; benefits of community, society, and country in implementation of population affairs.

4. Prioritize communicating, mobilizing, and providing education regarding matters that:

a) encourage marriage, childbirth to maintain replacement-level fertility; minimize child marriage and consanguine marriage;

b) minimize imbalanced sex ratio at birth and consequences thereof;

c) adapt to population ageing, prepare for old age while young;

d) encourage the general public to receive appropriate healthcare; actively access health counseling and examination services before marriage; screen, diagnose, and treat diseases before childbirth and during postpartum period; make provision for and treat infertility;

dd) promote elimination of gender prejudice, improve the role of women and girls in families and community.

5. Integrate population contents in education programs appropriate to education levels.

Article 10. Entities and responsibility for communication, mobilization, and education regarding population

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Prioritize communication, mobilization, and education that conveys appropriate population contents to:

a) Minors;

b) People in childbearing age;

c) The elderly;

d) Immigrants, people with disability, people prone to infectious diseases;

dd) Ethnic minorities, especially extremely small ethnic minorities;

e) Employers.

3. Population authorities have the responsibility to provide guidelines on communication, mobilization, and education regarding population; cooperate with agencies, organizations, and individuals in communication, mobilization, and education regarding population.

4. Press agencies shall actively cooperate with population authorities in communication, mobilization, and education regarding population.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 11. Methods for communication, mobilizing, and providing education regarding population

1. Directly.

2. Indirectly via media.

3. Campaigns, events, exhibits, competition regarding population, and other methods.

Chapter III

MAINTENANCE OF REPLACEMENT-LEVEL FERTILITY AND REDUCTION OF IMBALANCED SEX RATIO AT BIRTH

Article 12. Adjustment to population density and demographics

1. Adjustment to population density and demographics is conducted in order to stay in line with social-economic development via solutions for:

a) Adjusting fertility rate;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Other solutions.

2. Depending on socio-economic conditions from time to time, the Government, provincial local government shall decide on adoption of solutions under Clause 1 of this Article via socio-economic development strategies, planning, plans, programs, and projects.

Article 13. Rights and obligations of individuals and married pairs in childbirth and reproductive health care

1. Decide time for having children, number of children, and interval between birth depending on age, health conditions, education level, employment situations, income, and parenting capability of each individual and married pair on an equality basis.

2. Protect health and adopt solutions for preventing reproductive tract infections, sexually transmitted infections, HIV/AIDS, and other solutions relating to reproductive health care.

Article 14. Maintenance of replacement-level fertility

1. Solutions for maintaining replacement-level fertility include:

a) For the second pregnancy, maternity leave of 7 months; paternity leave of 10 working days after a male employee’s wife gives birth;

b) Childbirth allowance for women in very small ethnic minorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Childbirth allowance for women having 2 children before age 35;

dd) Priority in purchase and lease-purchase of social housing in accordance with housing laws for people with 2 natural childbirths or more;

e) Other solutions decided by the Government.

2. Depending on socio-economic conditions from time to time, the Government shall prescribe allowance rate and procedures for providing allowances under Points b, c, and d Clause 1; eligibility and conditions for implementing Point a Clause 1 of this Article.

3. Depending on state budget balance, local provincial governments shall, within their tasks and powers, prescribe:

a) Allowance at a higher rate than that prescribed by the Government;

b) Eligibility and solutions for maintaining replacement-level fertility other than those specified under Clause 1 of this Article.

4. On an annual basis, central statistical authority shall declare fertility rate to enable the Government and local provincial governments to develop and adopt appropriate support, encouraging policies in order to maintain replacement-level fertility.

Article 15. Reduction of imbalanced sex ratio at birth

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Suspend medical examination and treatment practices for individuals who inform, disclose infant gender for abortion in accordance with medical examination and treatment laws.

3. On an annual basis, central statistical authority shall declare imbalanced sex ratio at birth to enable the Government and local provincial People’s Committees to develop and adopt appropriate intervening solutions so as to reduce imbalanced sex ratio at birth.

Chapter IV

ADAPTATION TO POPULATION AGEING

Article 16. Solutions for adapting to population ageing

1. Preparation for old age.

2. Care for the elderly.

3. Development of human resources for providing care for the elderly.

4. Solutions relating to support, care, and utilization of roles of the elderly in accordance with regulations on the elderly and other relevant law provisions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 17. Active preparation for old age

1. Individuals shall actively prepare for old age when young via:

a) Preparation of health, finance, and psychology;

b) Participation in social insurance and health insurance;

c) Participation in learning, improvement of knowledge, skills for maintaining physical, mental health and social competence;

d) Participation in providing care for the elderly;

dd) Other preparations for old age.

2. The Government shall develop policies to support priority entities in preparation for old age.

3. Encourage agencies, organizations, enterprises, families, and individuals to assist individuals in preparation for old age appropriate to demand of each elderly group. Encourage individuals to engage in health insurance in accordance with insurance business laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Develop diverse methods for caring for the elderly; provide assistance in improving social competence, self-care capability of the elderly appropriate to the level of autonomy and demand of each elderly group.

2. Methods for caring for the elderly include:

a) Self-care;

b) Care at home;

c) Care at community;

d) Care at nursing facilities, medical examination and treatment establishments according to the elderly laws.

3. Solutions for assisting care for the elderly include:

a) Providing knowledge and skills to enable the elderly to maintain, improve physical, mental health, and social competence;

b) Assisting family members in caring for the elderly via appropriate training, counseling, and technical support;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Encourage socio-political organizations, social organizations, socio-occupational organizations, education institutions, elderly care facilities, and local communities to provide support for care for the elderly that involves multi-generation participation.

5. The Government shall elaborate Point b and Point c Clause 2 of this Article.

Article 19. Development of human resources for elderly care

1. Integrate geriatric medicine in programs for continuous medical knowledge update.

2. Encourage organizations and individuals to grant scholarship, provide tuition support, subsistence allowance for learners in geriatric medicine, especially people studying at medical examination and treatment establishments, elderly care facilities at ethnic minority zones, mountainous regions, extremely disadvantaged commune-level administrative divisions in shoal areas, coastal regions, and islands.

3. Development of human resources for elderly care shall conform to elderly laws.

Chapter V

IMPROVEMENT OF POPULATION QUALITY

Article 20. Pre-marital counseling and health check-up

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Depending on socio-economic conditions from time to time and state budget balance, provincial local governments shall, within their tasks and powers, decide on subsidies for pre-marital counseling and health check-up service fees.

Article 21. Prenatal and postnatal screening, diagnosis, and treatment

1. Encourage prenatal and postnatal screening for congenital disorders for pregnant women and infants according to list of diseases for mandatory screening of the Minister of Health.

2. Expenditure on prenatal and postnatal screening of certain congenital disorders shall be subsidized by state budget, health insurance according to roadmap for increase of health insurance fees and other legitimate funding sources. Depending on socio-economic conditions from time to time and state budget balance:

a) The Government shall elaborate scope, eligible entities, and amount of subsidies for prenatal and postnatal screening of certain congenital disorders in accordance with priority roadmap;

b) Local provincial governments shall, within their tasks and powers, decide on extension of scope, eligible entities, and amount of subsidies for prenatal and postnatal screening of congenital disorders under Point a of this Clause.

3. Prenatal and postnatal diagnosis and treatment of congenital disorders shall conform regulations of the law on medical examination and treatment and health insurance.

Article 22. Care for reproductive health

1. Individuals and married pairs have the right to adequately, equally, and non-discriminatorily access reproductive health care services; make their own decisions relating to reproductive health on the basis of their understanding, volition, and respect for their rights and benefits.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Depending on practical situations, provincial local governments shall decide to provide contraceptives, subsidize family planning service fees for individuals living in poor, near-poor households, social protection beneficiaries; individuals in ethnic minority regions, mountainous regions, extremely disadvantaged commune-level administrative divisions in shoal areas, coastal areas, islands; communes in land border areas.

Chapter VI

ASSURING CONDITIONS FOR POPULATION AFFAIRS

Article 23. Funding sources for population affairs

1. State budget.

2. Social insurance fund, health insurance fund.

3. Payments of population service buyers.

4. Sponsors, donation, contribution of domestic, foreign organizations and individuals as per the law.

5. Other funding sources as per the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Funding shall be provided for population service providers that are among public service providers utilizing state budget as per the law and exercising tasks as a result of order placement, task assignment, or bidding by competent state authorities.

2. Funding shall be provided for population service providers of the Government in accordance with regulations of the law on state budget, financial autonomy for public service providers.

3. Funding shall be provided for training, advanced training, and development of human resources in population affairs.

4. Funding shall be provided for investment and development of population service providers of the Government as per the law.

Article 25. Development of human resources in population affairs

1. Individuals directly and frequently managing, arranging population affairs shall undergo training, professional training, field-specific training appropriate to the affairs; benefit from incentive regulations and policies as per the law, especially individuals living in ethnic minority regions, mountainous regions, extremely disadvantaged commune-level administrative divisions in shoal areas, coastal areas, and islands.

2. Population affair part-time employees shall be eligible for training and professional training in accordance with regulations of the Minister of Health; eligible for policies and regulations of the Government.

Article 26. International cooperation in population affairs

1. Actively engage in international cooperation in population affairs; participate in international organizations, programs, and initiatives related to population according to decisions of competent authorities; request competent authorities to engage in international treaties and arrange implementation of international treaties as per the law; sign and arrange implementation of international agreements in population within their powers and as per the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Sharing, exchanging experience, techniques, researching, applying science, and transferring technology;

b) Exchanging experts;

c) Providing training, advanced training, and professional training;

d) Mobilizing donation and sponsor;

dd) Initiating other cooperation.

Chapter VII

RESPONSIBILITY OF AGENCIES, ORGANIZATIONS, FAMILIES, AND INDIVIDUALS IN POPULATION AFFAIRS

Article 27. Governance relating to population

1. Governance relating to population includes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Developing, promulgating, and arranging implementation of legislative documents, regulations, policies pertaining to population;

c) Providing training and advanced training for human resources engaged in population affairs; communicating, mobilizing, educating, and providing education relating to knowledge and the law on population;

d) Arranging research and development of science, technology, innovation, and digital transformation, application and transfer of technology in population affairs;

dd) Developing specialized database on population connected and synchronized with national database on population and other relevant field-specific database serving population policymaking process;

e) Engaging in international cooperation in population;

g) Inspecting, examining, settling complaints, denunciations, taking actions against violations of population laws, and commending merits in population affairs;

h) Exercising other tasks as per the law.

2. The Government shall carry out unified governance in population on a nationwide scale; file reports on population affairs every 5 years or on an irregular basis to the National Assembly.

3. The Ministry of Health shall be responsible to the Government for governance relating to population.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Local governments, within their tasks and powers or decentralization, shall carry out governance relating to population. Provincial local governments shall decide on subsidies for health insurance card premiums for the elderly who have not obtained health insurance card depending on socio-economic conditions and local budget balance.

Article 28. Responsibility of economic organizations and other organizations, families, individuals relating to population affairs

1. Comply with regulations of the law relating to population affairs.

2. Exercise mobilization of the Communist Party and the Government relating to population affairs.

3. Respect rights and benefits of individuals, families; benefits of community, society, and country in implementation of population affairs.

4. Family members have the responsibility to assist one another in implementation of population policies and regulations of the law.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION

Article 29. Amendment to laws related to population affairs

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “1. Female employees are eligible for maternity leave of 6 months before and after birth; female employees having a second pregnancy are eligible for maternity leave of 6 months before and after birth with up to 2 months of prenatal maternity leave.

Female employees expecting twins or more shall be eligible for 1 extra month of maternity leave for each additional child.”.

2. Amendment to Point c Clause 2 Article 53 of the Law on Social Insurance No. 41/2024/QH14 amended by the Law No. 73/2025/QH15 and the Law No. 84/2025/QH15:

 “c) Where his wife is expecting twins or a second child, the male employee is eligible for paternity leave of 10 working days. Where his wife is expecting triplets or more, the male employee is eligible for 3 additional days of paternity for each child from the third child and onwards;”.

3. Amendment to the Law on Housing No. 27/2023/QH15 amended by the Law No. 43/2024/QH15, the Law No. 47/2024/QH15, the Law No. 84/2025/QH15, the Law No. 90/2025/QH15, and the Law No. 93/2025/QH15:

a) Add Clause 13 following Clause 12 Article 76: “13. People with 2 children of natural childbirths or more.”;

b) Replace the phrase “các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Diều 76” (Clauses 1, 4, 5, 6, 8, 9, and 10 Article 76) with the phrase “các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 13 Diều 76” (Clauses 1, 4, 5, 6, 8, 9, 10, and 13 Article 76) under Clause 1 Article 77;

c) Replace the phrase “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Diều 76” (Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, and 8 Article 76) with the phrase “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 13 Diều 76” (Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, and 13 Article 76) under Clause 5 Article 77;

d) Replace the phrase “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Diều 76” (Clauses 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, and 10 Article 76) with the phrase “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 13 Diều 76” (Clauses 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, and 13 Article 76) under Clause 1 Article 78;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Replace the phrase “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Diều 76” (Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, and 8 Article 76) with the phrase “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 13 Diều 76” (Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, and 13 Article 76) under Point a Clause 3 Article 78;

dd) Replace the phrase “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Diều 76” (Clauses 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, and 11 Article 76) with the phrase “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 13 Diều 76” (Clauses 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, and 13 Article 76) under Clause 2 Article 78;

h) Amend Point dd Clause 1 Article 79:

 “dd) If an individual is eligible for multiple support policies, only the policy with the highest value shall apply; if multiple individuals share the same standards and eligibility, the order of priority shall be: people serving the revolution, relatives of martyrs, persons with disabilities, individuals relocating in form of purchasing, lease-purchasing social housing, people with 2 children of natural childbirths or more, women;”.

4. Add Point d following Point c Clause 1 Article 34 of the Law on Medical Examination and Treatment No. 15/2023/QH15

 “d) Announcing or disclosing infant gender for abortion.”.

5. Repeal Clause 3 Article 17 of the Law on Gender Equality No. 73/2006/QH11.

6. Repeal the phrase “Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có từ một đến hai con.” (Each married pair should only have 1 to 2 children.) under Clause 1 Article 43 of the Law on Protection of People’s Health No. 21-LCT/HDNN8.

Article 30. Entry into force

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Regulations under Point c and Point d Clause 1 Article 14 of this Law come into force from January 1, 2027.

3. Ordinance for Population No. 06/2003/PL-UBTVQH11 amended in accordance with Ordinance No. 07/2025/UBTVQH15 expires from the effective date hereof.

This Law is approved by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam in the 10th meeting on December 10, 2025.

 

 

CHAIRPERSON OF NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật dân số 2025
Số hiệu: 113/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Quyền dân sự,Văn hóa - Xã hội
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản