17:14 - 10/03/2026

Công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Nai năm 2025

Công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Nai năm 2025. Trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp sau khi công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Nai năm 2025

Mua bán Đất tại Đồng Nai

Xem thêm Mua bán Đất tại Đồng Nai

Nội dung chính

    Công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Nai năm 2025

    Ngày 06/03/2026, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định 831/QĐ-UBND năm 2026 về việc công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Nai năm 2025

    Cụ thể, nội dung công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Nai năm 2025 như sau:

    Tổng diện tích rừng và đất chưa thành rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là 370.020,39 ha, trong đó:

    * Diện tích rùng và đất chưa thành rừng phân theo hiện trạng rừng

    (1) Diện tích đất có rừng: 321.587,18 ha

    - Rừng tự nhiên: 179.545,76 ha;

    - Rừng trồng: 142.041,42 ha.

    (2) Diện tích đất chưa thành rừng: 48.433,21 ha

    - Diện tích đã trồng cây rừng: 13.998,25 ha;

    - Diện tích có cây tái sinh: 1.654,51 ha;

    - Diện tích khác: 32.780,45 ha. 

    * Diện tích rừng và đất chưa thành rừng phân theo chức năng của rừng 

    (1) Diện tích trong quy hoạch 3 loại rừng: 348.938,46 ha, trong đó:

    - Đặc dụng: 135.267,36 ha (rừng tự nhiên: 125.864,93 ha; rừng trồng: 4.444,89 ha; đất chưa thành rừng: 4.957,54 ha)

    - Phòng hộ: 81.389,10 ha (rừng tự nhiên: 27.502,49 ha; rừng trồng: 44.512,69 ha; đất chưa thành rừng: 9.373,92 ha); Sản xuất: 132.282,0 ha (rùng tự nhiên: 25.221,89 ha; rừng trồng: 83.580,45 ha; đất chưa thành rừng: 23.479,66 ha). 

    (2) Diện tích ngoài quy hoạch 03 loại rừng: 21.081,93 ha (rừng tự nhiên: 956,45 ha; rừng trồng: 9.503,39 ha; đất chưa thành rừng: 10.622,09 ha). 

    * Tỷ lệ che phủ rừng trên toàn tỉnh là 25,25%.

    >>> Xem chi tiết nội dung công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Nai năm 2025 tại Quyết định 831/QĐ-UBND năm 2026

    Công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Nai năm 2025 (Hình từ Internet)

    Trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp sau khi công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Nai năm 2025

    Theo Quyết định 831/QĐ-UBND năm 2026 có nêu trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp sau khi công bố hiện trạng rừng như sau:

    (1) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu và kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2025 theo quy định; tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng trên phạm vi toàn tỉnh và từng địa phương phục vụ công tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp.

    (2) Ủy ban nhân dân các xã, phường có rừng thực hiện nội dung sau:

    - Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    - Sử dụng số liệu hiện trạng rừng đã được công bố để triển khai các nhiệm vụ liên quan đến quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng; công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; đồng thời tổ chức cập nhật theo dõi diễn biến rừng của năm tiếp theo theo quy định.

    Nội dung theo dõi diễn biến rừng gồm những gì?

    Theo Điều 35 Luật Lâm nghiệp 2017 thì theo dõi diễn biến rừng được thực hiện hằng năm nhằm nắm vững hiện trạng diện tích các loại rừng, đất chưa có rừng; biến động diện tích các loại rừng phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

    Theo khoản 3 Điều 19 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT thì nội dung theo dõi diễn biến rừng bao gồm theo dõi diễn biến diện tích theo trạng thái rừng; theo dõi diễn biến diện tích theo chủ quản lý rừng; theo dõi diễn biến diện tích theo mục đích sử dụng rừng; và theo dõi diễn biến diện tích rừng theo các nguyên nhân. Cụ thể:

    - Theo dõi diễn biến diện tích theo trạng thái rừng:

    Theo dõi diễn biến diện tích rừng: rừng tự nhiên và rừng trồng; rừng trên núi đất, rừng trên núi đá, rừng ngập nước, rừng trên cát; rừng gỗ, rừng tre nứa, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa, rừng cau dừa.

    Theo dõi diễn biến diện tích chưa có rừng: diện tích có cây tái sinh đang trong giai đoạn khoanh nuôi, phục hồi để thành rừng; diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đạt các tiêu chí thành rừng; diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ và phát triển rừng.

    - Theo dõi diễn biến diện tích theo chủ quản lý rừng:

    Theo dõi diễn biến diện tích rừng của các chủ rừng quy định tại Điều 8 Luật Lâm nghiệp 2017; theo dõi diễn biến diện tích rừng do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

    - Theo dõi diễn biến diện tích theo mục đích sử dụng rừng:

    Theo dõi diễn biến rừng đặc dụng, bao gồm: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia, rừng giống quốc gia; theo dõi diễn biến rừng phòng hộ, bao gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư, rừng phòng hộ biên giới, phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển; theo dõi diễn biến rừng sản xuất.

    - Theo dõi diễn biến diện tích rừng theo các nguyên nhân:

    Tăng diện tích rừng: trồng rừng; rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng; khoanh nuôi tái sinh đủ tiêu chí thành rừng; các nguyên nhân khác;

    Giảm diện tích rừng: khai thác rừng; khai thác rừng trái phép; cháy rừng; phá rừng trái pháp luật; chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; các nguyên nhân khác (sâu, bệnh hại rừng, lốc xoáy, hạn hán, lũ lụt, sạt lở, băng tuyết…).

    Nguyễn Thị Thương Huyền
    Từ khóa
    Công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Nai Hiện trạng rừng tỉnh Đồng Nai năm 2025 Hiện trạng rừng tỉnh Đồng Nai Rừng tỉnh Đồng Nai Nội dung theo dõi diễn biến rừng
    1