Bảng thu phí 5 dự án cao tốc Bắc Nam từ 22h ngày 2/3/2026
Mua bán Bất động sản khác tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Bảng thu phí 5 dự án cao tốc Bắc Nam từ 22h ngày 2/3/2026
Cục Đường bộ Việt Nam thông tin về việc thu phí sử dụng đường bộ cao tốc tại các dự án thành phần đầu tư công thuộc dự án cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020
Cụ thể, thu phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với các tuyến cao tốc thuộc Dự án cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 gồm 05 đoạn: Mai Sơn - Quốc lộ 45, Quốc lộ 45 - Nghi Sơn, Nghi Sơn - Diễn Châu, Vĩnh Hảo - Phan Thiết và Phan Thiết - Dầu Giây. Thời điểm bắt đầu thu phí kể từ 22 giờ 00 phút ngày 02 tháng 3 năm 2026.
Mức phí: Áp dụng cho đoạn Phan Thiết - Dầu Giây mức phí từ 1.300 - 1.950 - 2.600 - 3.250 - 5.200 (đồng/km); Áp dụng cho các đoạn Mai Sơn - Quốc lộ 45, Quốc lộ 45 - Nghi Sơn, Nghi Sơn - Diễn Châu và Vĩnh Hảo - Phan Thiết mức phí từ 900 - 1.350 - 1.800 - 2.250 - 3.600 (đồng/km)
Dưới đây là bảng thu phí 5 dự án cao tốc Bắc Nam từ 22h ngày 2/3/2026

>>> Xem chi tiết Bảng thu phí 5 dự án cao tốc Bắc Nam từ 22h ngày 2/3/2026: TẠI ĐÂY

Bảng thu phí 5 dự án cao tốc Bắc Nam từ 22h ngày 2/3/2026 (Hình từ Internet)
Phí sử dụng đường cao tốc quy định ra sao?
Căn cứ Điều 50 Luật Đường bộ 2024 quy định như sau:
(1) Nhà nước thu phí sử dụng đường cao tốc đối với phương tiện lưu thông trên đường cao tốc thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác, bao gồm:
- Đường cao tốc do Nhà nước đầu tư theo hình thức đầu tư công;
- Đường cao tốc được đầu tư theo các hình thức khác khi kết thúc hợp đồng, chuyển giao cho Nhà nước.
(2) Quản lý, sử dụng các nguồn thu từ phí sử dụng đường cao tốc được quy định như sau:
- Cơ quan quản lý đường bộ tổ chức khai thác tài sản nộp số phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
- Tổ chức nhận nhượng quyền thu phí, nhượng quyền kinh doanh - quản lý nộp số tiền nhận nhượng quyền vào ngân sách nhà nước; số tiền phí thu được trong thời gian thực hiện hợp đồng chuyển nhượng không phải nộp ngân sách nhà nước, trừ phần doanh thu phải chia sẻ cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đối tượng chịu phí và người nộp phí sử dụng đường cao tốc là ai?
Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 130/2024/NĐ-CP quy định Đối tượng chịu phí và người nộp phí như sau:
Điều 5. Đối tượng chịu phí và người nộp phí
1. Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ cao tốc được phân thành 05 nhóm như sau:
a) Nhóm 1 gồm các loại phương tiện sau: xe dưới 12 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng;
b) Nhóm 2 gồm các loại phương tiện sau: xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn;
c) Nhóm 3 gồm các loại phương tiện sau: xe từ 31 chỗ trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn;
d) Nhóm 4 gồm các loại phương tiện sau: xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container dưới 40 feet;
đ) Nhóm 5 gồm các loại phương tiện sau: xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container từ 40 feet trở lên.
2. Người nộp phí là tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ cao tốc quy định tại khoản 1 Điều này phải thanh toán phí sử dụng đường bộ cao tốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 6 của Nghị định này.
Như vậy căn cứ theo quy định trên thì đối tượng chịu phí sử dụng đường cao tốc được chia thành 05 nhóm cụ thể như sau:
- Nhóm 1 gồm các loại phương tiện sau: xe dưới 12 chỗ, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng;
- Nhóm 2 gồm các loại phương tiện sau: xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn;
- Nhóm 3 gồm các loại phương tiện sau: xe từ 31 chỗ trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn;
- Nhóm 4 gồm các loại phương tiện sau: xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container dưới 40 feet;
- Nhóm 5 gồm các loại phương tiện sau: xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container từ 40 feet trở lên.
Đối tượng nộp phí đường cao tốc chính là tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ cao tốc quy định tại khoản 1 Điều Điều 5 Nghị định 130/2024/NĐ-CP (trừ các trường hợp quy định tại Điều 6 Nghị định 130/2024/NĐ-CP)
