Bảng giá đất Yên Mỹ Hưng Yên 2026 chính thức
Mua bán nhà đất tại Hưng Yên
Nội dung chính
Bảng giá đất Yên Mỹ Hưng Yên 2026 chính thức
Căn cứ theo khoản 23 Điều 1 Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15 năm 2025 xã Yên Mỹ Hưng Yên sau sáp nhập hình thành từ những xã từ 01/7/2025 gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Yên Mỹ + xã Tân Lập (huyện Yên Mỹ) + xã Trung Hòa + xã Tân Minh.
Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, Kỳ họp thứ 35 thông qua Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Cụ thể, Bảng giá đất Hưng Yên đối với từng loại đất cụ thể như sau:
(1) Bảng giá đất nông nghiệp (gồm đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác): chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.
Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư được tính bằng 1,0 lần mức giá đất nông nghiệp cùng loại quy định trong bảng giá đất; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở được tính bằng 1,5 lần mức giá đất nông nghiệp cùng loại quy định trong bảng giá đất.
(2) Bảng giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí, khu vực tại mỗi xã: chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quy định này. Trong đó:
- Giá đất thuộc khu vực 1 tại mỗi xã được xác định theo vị trí của từng thửa đất quy định như sau:
+ Vị trí 1 (VT1): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với vỉa hè hoặc mép hiện trạng của quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.
+ Vị trí 2 (VT2): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng đường thôn hoặc đường, ngõ, ngách, (sau đây gọi chung là ngõ) chiều rộng từ 3,5 mét đến dưới 7,0 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.
+ Vị trí 3 (VT3): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ chiều rộng từ 2,0 mét đến dưới 3,5 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.
+ Vị trí 4 (VT4): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ chiều rộng dưới 2,0 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.
- Giá của các thửa đất còn lại (thuộc khu vực 2) được xác định theo mức giá quy định cho từng xã.
(3) Bảng giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí của từng thửa đất tại mỗi phường: chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quy định này. Trong đó:
+ Vị trí 1 (VT1): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với vỉa hè hoặc mép hiện trạng của quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.
+ Vị trí 2 (VT2): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ chiều rộng từ 3,5 mét đến dưới 7,0 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.
+ Vị trí 3 (VT3): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ chiều rộng từ 2,0 mét đến dưới 3,5 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.
+ Vị trí 4 (VT4): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ chiều rộng dưới 2,0 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất và các thửa đất còn lại.
(4) Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh: chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này. Trong đó:
- Thửa đất có diện tích thuộc hành lang (hoặc lưu không) bảo vệ an toàn các công trình công cộng bị hạn chế xây dựng công trình thì giá đất của diện tích bị hạn chế bằng 0,7 lần mức giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp đó.
- Thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng của đường, phố nằm trong ranh giới khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhưng không thuộc đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì giá đất được xác định theo vị trí, khu vực quy định tại Bảng giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ.
>> Tra cứu bảng giá đất Yên Mỹ Hưng Yên 2026 chính thức: TẠI ĐÂY
Tải trọn bộ phụ lục bảng giá đất Hưng Yên 2026: tại đây
Cập nhật thị trường giá đất Yên Mỹ Hưng Yên mới nhất
Dưới đây là thị trường mua bán đất Yên Mỹ Hưng Yên mới nhất:
[1] Bán đất 80,7 m2 tại Minh Châu, Yên Mỹ, Hưng Yên với giá chỉ từ 1,6 tỷ
Đây là tin bán đất tại xã Minh Châu, Yên Mỹ, Hưng Yên. Bất động sản có diện tích 80,7 m2, nằm trên trục chính với đường lớn cho xe ô tô tránh nhau thoải mái. Vị trí khá thuận lợi khi cách chợ dân sinh chỉ 300m và cách đường cao tốc Hưng Yên - Thái Bình 500m. Giá bán cho đất chỉ từ 1,6 tỷ tới 1,7 tỷ và có thể thương lượng. Giấy tờ pháp lý đã được chọn để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng.
- Loại hình: Bán đất.
- Vị trí: Xã Minh Châu, Yên Mỹ, Hưng Yên.
- Diện tích: 80,7 m2.
Hệ thống giao thông xung quanh rất phát triển, gần chợ, thuận lợi cho cuộc sống hàng ngày của gia đình bạn. Đặc biệt, vị trí này có tiềm năng tăng giá trong tương lai.
Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
[2] Bán 90m2 đất mặt đường 34m đối diện cổng dự án Phố Nối House
- Diện tích 90m² - sổ đỏ trao tay - xây dựng tự do không bắt buộc.
- Đường rộng 34m. Xe containe tránh nhau thoải mái.
- Giá bán: 6,5 tỷ (cam kết đẹp hơn mua trong dự án Phố Nối House).
Xem chi tiết và thông tin liên hệ: Tại đây
Xem thêm thị trường mua bán đất Yên Mỹ Hưng Yên mới nhất |
Bảng giá đất Yên Mỹ Hưng Yên 2026 chính thức (Hình từ Internet)
Bảng giá đất Hưng Yên 2026 được áp dụng cho các trường hợp nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 thì Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

