Quy hoạch tổng mặt bằng Khu nhà ở xã hội Hacom Galacity Khánh Hoà tỷ lệ 1/500
Mua bán Căn hộ chung cư tại Khánh Hòa
Nội dung chính
Quy hoạch tổng mặt bằng Khu nhà ở xã hội Hacom Galacity Khánh Hoà tỷ lệ 1/500
UBND phường Bắc Nha Trang đã có Văn bản 995/UBND-KTHTĐT năm 2026 về việc chấp thuận Quy hoạch Tổng mặt bằng (tỷ lệ 1/500) Dự án Khu nhà ở xã hội HHO-05 (Hacom Galacity).
Cụ thể, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng Khu nhà ở xã hội Hacom Galacity Khánh Hoà tỷ lệ 1/500 với một số nội dung sau:
Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
- Phía Đông giáp đường Nguyễn Duy Hiệu;
- Phía Tây giáp đường Hoàng Tăng Bí;
- Phía Nam giáp đường Điện Biên Phủ;
- Phía Bắc giáp đường Ngô Lan Chi.
Tổng diện tích khu đất lập quy hoạch: 5.167,7 m² bao gồm các loại đất như sau:
Đất nhà chung cư: chiếm diện tích là 5.130,3 m², tổng số căn hộ dự kiến khoảng 501 căn, gồm 2 phần đế và tháp, HSSDD đất là 9,8 lần, Tầng cao 23 tầng nổi + 01 tầng hầm + 01 tum thang kỹ thuật.
- Khối đế cao 03 tầng, MĐXD: 54,0 %.
- Khối tháp cao 20 tầng, MĐXD: 42,0 %.
- Đất giao thông: chiếm diện tích 37,4m².
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng tầng hầm và nhà chung cư (Theo bản vẽ QH-03).
Chiều cao công trình tối đa 85,0m (Tính từ cốt đất tự nhiên khu vực xây dựng +4,0 đến +5,4m so với mực nước biển): Theo Văn bản số 581/TC-QC ngày 01/10/2025 của Cục Tác chiến về việc chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình.
Chỉ tiêu sử dụng đất Khu nhà ở xã hội Hacom Galacity Khánh Hoà tỷ:


Quy hoạch tổng mặt bằng Khu nhà ở xã hội Hacom Galacity Khánh Hoà tỷ lệ 1/500 (Hình từ Internet)
Điều kiện lập quy hoạch tổng mặt bằng đối với lô đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng là gì?
Theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 178/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 7 Nghị định 34/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Quy hoạch tổng mặt bằng
1. Quy hoạch tổng mặt bằng được lập trong giai đoạn chuẩn bị dự án và phải được cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền chấp thuận bằng văn bản.
2. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng phải bảo đảm về điều kiện điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Lô đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng đáp ứng đồng thời các điều kiện sau thì thực hiện việc lập, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng:
a) Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 02 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở giáo dục đào tạo, công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến được xác định theo quy hoạch chung hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 05 ha đối với các trường hợp còn lại;
b) Trong khu vực đã có quy hoạch phân khu được phê duyệt hoặc trong khu vực đã có quy hoạch chung được phê duyệt đối với trường hợp không quy định lập quy hoạch phân khu;
c) Do một chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng hoặc do cơ quan nhà nước được giao thực hiện lập quy hoạch tổng mặt bằng.
[...]
Theo quy định trên, lô đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng đáp ứng đồng thời các điều kiện sau thì thực hiện việc lập, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng:
(1) Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 02 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở giáo dục đào tạo, công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến được xác định theo quy hoạch chung hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 05 ha đối với các trường hợp còn lại;
(2) Trong khu vực đã có quy hoạch phân khu được phê duyệt hoặc trong khu vực đã có quy hoạch chung được phê duyệt đối với trường hợp không quy định lập quy hoạch phân khu;
(3) Do một chủ đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng hoặc do cơ quan nhà nước được giao thực hiện lập quy hoạch tổng mặt bằng.
Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung đô thị và nông thôn được quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 178/2025/NĐ-CP được quy định như sau:
Điều 4. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chuang
a) Đối với quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 03 tháng; thời gian lập quy hoạch không quá 15 tháng;
b) Đối với quy hoạch chung đô thị không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và quy hoạch chung khu kinh tế, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 02 tháng; thời gian lập quy hoạch không quá 12 tháng;
c) Đối với quy hoạch chung xã, quy hoạch chung đặc khu không định hướng phát triển đô thị, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 01 tháng; thời gian lập quy hoạch không quá 09 tháng.
[...]
Theo đó, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung đô thị và nông thôn được quy định như sau:
(1) Đối với quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 03 tháng; thời gian lập quy hoạch không quá 15 tháng;
(2) Đối với quy hoạch chung đô thị không thuộc trường hợp quy định tại (1) và quy hoạch chung khu kinh tế, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 02 tháng; thời gian lập quy hoạch không quá 12 tháng;
(3) Đối với quy hoạch chung xã, quy hoạch chung đặc khu không định hướng phát triển đô thị, thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch không quá 01 tháng; thời gian lập quy hoạch không quá 09 tháng.
