Bảng giá đất thổ cư Đà Nẵng 2026 mới nhất
Mua bán Đất tại Đà Nẵng
Nội dung chính
Bảng giá đất thổ cư Đà Nẵng 2026 mới nhất
Hiện nay Luật Đất đai 2024 và các văn bản đều không quy định khái niệm đất thổ cư , tuy nhiên có thể hiểu là loại đất được sử dụng cho mục đích xây dựng nhà ở, công trình dân dụng hoặc các hoạt động sinh sống.
Theo Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.
Ngày 11/12/2025 HĐND Đà Nẵng ban hành Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND về việc áp dụng quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Cụ thể, Bảng giá đất thổ cư Đà Nẵng 2026 vẫn yiếp tục áp dụng bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 (đối với Khu Công nghệ cao); Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 20/12/2022 (đối với Khu công nghiệp) và Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND ngày 26/06/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ).
Về quy định giá đất vẫn tiếp tục áp dụng quy định về giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 07/2021/QĐ- UBND ngày 27/3/2021; Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 24/6/2022; Quyết định số 57/2023/QĐ-UBND ngày 15/12/2023; Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 và Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ)).
Như vậy, Bảng giá đất thổ cư Đà Nẵng 2026 vẫn áp dụng theo quy định cũ
>>> Tra cứu bảng giá đất thổ cư Đà Nẵng 2026 mới nhất: TẠI ĐÂY
>>> Xem thêm: Bảng giá đất Quảng Nam 2026 mới nhất


Bảng giá đất thổ cư Đà Nẵng 2026 mới nhất (Hình từ Internet)
Quy trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024 quy định về quy trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư mới nhất, thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư như sau:
Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Bước 3:
+ Trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Bước 4: Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
*Lưu ý:
- Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
- Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Điều 227 Luật Đất đai 2025
Thời hạn sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024 là bao lâu?
Thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:
(1) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 là 50 năm.
Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
(2) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
(3) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
- Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn theo quy định.
- Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
(4) Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm.
Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định tại khoản này.
Lưu ý:
- Thời hạn trên không áp dụng đối với đất sử dụng ổn định lâu dài
- Thời hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định trên được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
