Bảng giá đất Quận Phú Nhuận chính thức áp dụng từ 1/1/2026
Mua bán Nhà riêng tại Quận Phú Nhuận
Nội dung chính
Bảng giá đất Quận Phú Nhuận chính thức áp dụng từ 1/1/2026
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
[...]
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4, Phường 5 và Phường 9 (quận Phú Nhuận) thành phường mới có tên gọi là phường Đức Nhuận.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 7 (quận Phú Nhuận), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 (quận Phú Nhuận) thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Kiệu.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8, Phường 10, Phường 11 và Phường 13 (quận Phú Nhuận), phần còn lại của Phường 15 (quận Phú Nhuận) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 54 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Nhuận.
[...]
Theo đó, các đơn vị hành của Quận Phú Nhuận (cũ) sau khi thực hiện tổ chức lại và sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã bao gồm: Phường Đức Nhuận, Phường Cầu Kiệu và Phường Phú Nhuận.
Từ ngày 1/1/2026, Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc Ban hành Quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chính thức áp dụng Bảng giá đất Quận Phú Nhuận mới.
Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thì nội dung Bảng giá đất Quận Phú Nhuận mới như sau:
[1] Bảng giá đất Phường Đức Nhuận
Theo Mục 30 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
TÊN ĐƯỜNG | ĐOẠN ĐƯỜNG (TỪ) | ĐOẠN ĐƯỜNG (ĐẾN) | ĐẤT Ở |
CHIẾN THẮNG | TRỌN ĐƯỜNG |
| 74.300 |
ĐÀO DUY ANH | TRỌN ĐƯỜNG |
| 133.300 |
ĐỖ TẤN PHONG | TRỌN ĐƯỜNG |
| 87.300 |
HOÀNG HOA THÁM | TRỌN ĐƯỜNG |
| 78.200 |
HỒ VĂN HUÊ | TRỌN ĐƯỜNG |
| 158.200 |
HOÀNG MINH GIÁM | TRỌN ĐƯỜNG |
| 115.100 |
HOÀNG VĂN THỤ | TRỌN ĐƯỜNG |
| 227.600 |
LAM SƠN | TRỌN ĐƯỜNG |
| 128.800 |
LÊ TỰ TÀI | TRỌN ĐƯỜNG |
| 97.600 |
NGUYỄN KIỆM | TRỌN ĐƯỜNG |
| 141.200 |
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU | NGUYỄN KIỆM | PHAN XÍCH LONG | 110.000 |
| PHAN XÍCH LONG | THÍCH QUẢNG ĐỨC | 88.500 |
[...] | [...] | [...] | [...] |
[2] Bảng giá đất Phường Cầu Kiệu
Theo Mục 31 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
TÊN ĐƯỜNG | ĐOẠN ĐƯỜNG (TỪ - ĐẾN) | ĐẤT Ở |
CẦM BÁ THƯỚC | TRỌN ĐƯỜNG | 87.900 |
CÔ BẮC | TRỌN ĐƯỜNG | 110.600 |
CÔ GIANG | TRỌN ĐƯỜNG | 110.600 |
CÙ LAO | TRỌN ĐƯỜNG | 155.500 |
DUY TÂN | TRỌN ĐƯỜNG | 117.400 |
ĐẶNG THAI MAI | TRỌN ĐƯỜNG | 71.500 |
ĐOÀN THỊ ĐIỂM | TRỌN ĐƯỜNG | 127.100 |
ĐƯỜNG NỘI BỘ KHU DÂN CƯ RẠCH MIỄU (PHƯỜNG 2, PHƯỜNG 7) | HOA CAU, HOA LÀI, HOA THỊ, HOA HUỆ | 177.600 |
| HOA LAN, HOA MAI, HOA ĐÀO, HOA TRÀ, HOA CÚC, HOA SỮA, HOA SỨ, HOA GIẤY, HOA HỒNG, ĐƯỜNG 11 | 187.900 |
| HOA PHƯỢNG | 194.400 |
[...] | [...] | [...] |
[3] Bảng giá đất Phường Phú Nhuận
Theo Mục 32 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
TÊN ĐƯỜNG | ĐOẠN ĐƯỜNG (TỪ) | ĐOẠN ĐƯỜNG (ĐẾN) | ĐẤT Ở |
CAO THẮNG | TRỌN ĐƯỜNG |
| 116.800 |
ĐẶNG VĂN NGỮ | TRỌN ĐƯỜNG |
| 124.200 |
ĐÀO DUY TỪ | TRỌN ĐƯỜNG |
| 105.500 |
HỒ BIỂU CHÁNH | NGUYỄN VĂN TRỖI | HUỲNH VĂN BÁNH | 136.100 |
| HUỲNH VĂN BÁNH | PHƯỜNG NHIÊU LỘC | 104.800 |
HOÀNG DIỆU | TRỌN ĐƯỜNG |
| 112.200 |
HOÀNG VĂN THỤ | TRỌN ĐƯỜNG |
| 227.600 |
HUỲNH VĂN BÁNH | PHAN ĐÌNH PHÙNG | LÊ VĂN SỸ | 173.300 |
| LÊ VĂN SỸ | ĐẶNG VĂN NGỮ | 151.400 |
LÊ QUÝ ĐÔN | TRỌN ĐƯỜNG |
| 109.900 |
LÊ VĂN SỸ | TRỌN ĐƯỜNG |
| 198.500 |
MAI VĂN NGỌC | TRỌN ĐƯỜNG |
| 88.500 |
NGÔ THỜI NHIỆM | TRỌN ĐƯỜNG |
| 88.500 |
NGUYỄN ĐÌNH CHÍNH | TRỌN ĐƯỜNG |
| 109.400 |
[...] | [...] | [...] | [...] |
[...]
>> Tra cứu chi tiết bảng giá đất Quận Phú Nhuận chính thức 2026: TẠI ĐÂY <<
Trên là thông tin cập nhật bảng giá đất Quận Phú Nhuận chính thức 2026.
>> Xem thêm:
>> Link tải file tất cả phụ lục bảng giá đất TPHCM 2026 PDF mới nhất
>> Tra cứu Bảng giá đất TPHCM chính thức từ 1/1/2026 tất cả xã phường
>> Nghị quyết Bảng giá đất TPHCM 2026 chính thức áp dụng từ khi nào? Hướng dẫn áp dụng ra sao?
>> Hệ số bảng giá đất TPHCM 2026 chính thức theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND
Xem chi tiết:
Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |

Bảng giá đất Quận Phú Nhuận chính thức áp dụng từ 1/1/2026 (Hình từ Internet)
Mua bán nhà đất tại Quận Phú Nhuận giá cả hợp lý
Trên địa bàn Quận Phú Nhuận (cũ) thì nhà đất đa phần đều có vị trí trung tâm, kết nối sân bay Tân Sơn Nhất, hạ tầng phát triển (tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi, Phan Xích Long), kinh tế sầm uất với nhiều dịch vụ, văn phòng, nhà hàng, thu hút đầu tư và tạo việc làm, nên có tiềm năng tăng giá cao và nhiều lựa chọn kinh doanh, an cư đa dạng.
Mua bán nhà đất tại Quận Phú Nhuận giá cả hợp lý như sau:
[1] Bán nhà mặt tiền đường Phan Đình Phùng, diện tích 4,5 x 20 m, sẵn 4 tầng lầu, dưới 30 tỷ đồng
- Diện tích: 4,5 m x 20 m.
- Công nhận 88,9 m2.
- Kết cấu: 4 tầng.
- Hướng: Đông Bắc.
- Giá: 29.5 tỷ đồng.
- Thiết kế 5 phòng ngủ, 5 phòng vệ sinh.
- Pháp lý đầy đủ.
>> Xem chi tiết hoặc liên hệ ngay: Tại đây
[2] Bán nhà hẻm xe hơi Huỳnh Văn Bánh, 3 tầng, 2 phòng ngủ master gần 30 m2, giá nhỉnh 5 tỷ đồng
- Vị trí: Gần chợ Trần Hữu Trang, hẻm ô tô lý thuyết, thông Lê Văn Sỹ.
- Nhà 3 tầng, 2 phòng ngủ, 3 phòng vệ sinh, ban công rộng thoáng.
- Sổ hồng riêng, vuông, nở hậu tài lộc, hoàn công đủ.
- Mức giá bán 5,45 tỷ đồng.
>> Xem chi tiết hoặc liên hệ ngay: Tại đây
Tìm kiếm thêm thông tin mua bán nhà đất tại Quận Phú Nhuận giá cả hợp lý: TẠI ĐÂY
Xử lý đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn tại Quận Phú Nhuận quy định ra sao?
Căn cứ Điều 166 Luật Nhà ở 2023 có nội dung quy định về việc xử lý các trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 165 Luật Nhà ở 2023 như sau:
- Trong thời hạn sở hữu nhà ở, bên mua nhà ở thực hiện quyền, nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng;
- Khi hết thời hạn sở hữu thì Giấy chứng nhận cấp cho bên mua không còn giá trị pháp lý. Quyền sở hữu nhà ở được chuyển lại cho bên bán nhà ở.
Bên bán nhà ở hoặc người thừa kế hợp pháp của bên bán đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 Điều 166 Luật Nhà ở 2023 thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Trường hợp chủ sở hữu lần đầu là tổ chức bị phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động thì nhà ở của tổ chức này được xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động và quyền sở hữu nhà ở này được chuyển lại cho cá nhân, tổ chức được sở hữu theo quy định của pháp luật về phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.
Trường hợp chủ sở hữu lần đầu là cá nhân chết mà không có người thừa kế hoặc người thừa kế không nhận lại nhà ở thì việc xác lập quyền sở hữu nhà ở thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015;
- Trong thời gian xác định chủ sở hữu nhà ở, tổ chức, cá nhân đang quản lý nhà ở được tiếp tục quản lý và không được thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với nhà ở này; việc bàn giao lại nhà ở được thực hiện trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày xác định được chủ sở hữu nhà ở.
