Bảng giá đất Kiên Giang mới nhất 2026
Mua bán Đất tại An Giang
Nội dung chính
Bảng giá đất Kiên Giang mới nhất 2026
Theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, chính thức sáp nhập tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh An Giang.
Theo đó, bảng giá đất Kiên Giang mới nhất 2026 được xác định theo bảng giá đất An Giang 2026.
Ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh An Giang đã ban hành Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND về việc Ban hành Bảng giá đất lần đầu tỉnh An Giang áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Cụ thể, người dân có thể xem địa chỉ xã phường mới sau sáp nhập. Sau đó, tra cứu bảng giá đất Kiên Giang mới nhất 2026 bên dưới:

>> TRA CỨU: Bảng giá đất Kiên Giang mới nhất 2026 << |
>> Tải file PDF bảng giá đất An Giang 2026: tại đây<<
Tra cứu xã phường mới Kiên Giang sau sáp nhập
Theo Nghị quyết 1654/NQ-UBTVQH15 năm 2025, trên cơ sở Đề án 395/ĐA-CP năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh An Giang (mới) năm 2025. Kiên Giang sáp nhập bao nhiêu xã? Theo đó tỉnh Kiên Giang sáp nhập xã phường giảm từ 143 ĐVHC cấp xã xuống 48 ĐVHC cấp xã.
Có 3 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp do có vị trí biệt lập gồm xã Tiên Hải thuộc thành phố Hà Tiên; xã Hòn Nghệ, xã Sơn Hải thuộc huyện Kiên Lương.
Danh sách xã phường mới Kiên Giang sau sáp nhập gồm:
STT | Đơn vị hành chính trước sáp nhập | Đơn vị hành chính mới |
1 | xã Thổ Châu | Đặc khu Thổ Châu |
2 | 2 phường, 6 xã của TP. Phú Quốc | Đặc khu Phú Quốc |
3 | 4 xã của huyện Kiên Hải | Đặc khu Kiên Hải |
4 | phường Vĩnh Thông | Phường Vĩnh Thông |
xã Phi Thông | ||
xã Mỹ Lâm | ||
5 | phường Vĩnh Quang | Phường Rạch Giá |
phường Vĩnh Thanh Vân | ||
phường Vĩnh Thanh | ||
phường Vĩnh Lạc | ||
phường An Hòa | ||
xã Vĩnh Hiệp | ||
xã An Bình | ||
xã Rạch Sỏi | ||
xã Vĩnh Lợi | ||
6 | phường Mỹ Đức | Phường Hà Tiên |
phường Đông Hồ | ||
phường Pháo Đài | ||
phường Bình San | ||
7 | phường Tô Châu | Phường Tô Châu |
xã Thuận Yên | ||
xã Dương Hòa | ||
8 | xã Tiên Hải | Xã Tiên Hải |
9 | xã Tân Khánh Hòa | Xã Giang Thành |
xã Phú Lợi | ||
xã Phú Mỹ | ||
10 | xã Vĩnh Điều | Xã Vĩnh Điều |
xã Vĩnh Phú | ||
11 | xã Hòa Điền | Xã Hòa Điền |
xã Kiên Bình | ||
12 | thị trấn Kiên Lương | Xã Kiên Lương |
xã Bình An | ||
xã Bình Trị | ||
13 | xã Hòn Nghệ | Xã Hòn Nghệ |
14 | xã Sơn Hải | Xã Sơn Hải |
xã Hòn Tre | ||
15 | xã Bình Giang | Xã Bình Giang |
16 | xã Bình Sơn | Xã Bình Sơn |
17 | thị trấn Hòn Đất | Xã Hòn Đất |
xã Lình Huỳnh | ||
xã Thổ Sơn | ||
xã Nam Thái Sơn | ||
18 | xã Sơn Kiên | Xã Sơn Kiên |
xã Sơn Bình | ||
xã Mỹ Thái | ||
19 | thị trấn Sóc Sơn | Xã Mỹ Thuận |
xã Mỹ Hiệp Sơn | ||
xã Mỹ Thuận | ||
xã Mỹ Phước | ||
20 | xã Thạnh Lộc | Xã Thạnh Lộc |
xã Mong Thọ A | ||
xã Mong Thọ | ||
xã Mong Thọ B | ||
21 | thị trấn Minh Lương | Xã Châu Thành |
xã Minh Hòa | ||
xã Giục Tượng | ||
22 | xã Bình An | Xã Bình An |
xã Vĩnh Hòa Hiệp | ||
xã Vĩnh Hòa Phú | ||
23 | xã Tân Thành | Xã Tân Hội |
xã Tân Hội | ||
xã Tân An | ||
xã Tân Hòa | ||
24 | thị trấn Tân Hiệp | Xã Tân Hiệp |
xã Tân Hiệp B | ||
xã Thạnh Đông B | ||
xã Thạnh Đông | ||
25 | xã Tân Hiệp A | Xã Thạnh Đông |
xã Thạnh Đông A | ||
xã Thạnh Trị | ||
26 | thị trấn Giồng Riềng | Xã Giồng Riềng |
xã Bàn Tân Định | ||
xã Bàn Thạch | ||
xã Thạnh Hòa | ||
xã Thạnh Bình | ||
27 | xã Thạnh Hưng | Xã Thạnh Hưng |
xã Thạnh Phước | ||
xã Thạnh Lộc | ||
28 | xã Long Thạnh | Xã Long Thạnh |
xã Vĩnh Phú | ||
xã Vĩnh Thạnh | ||
29 | xã Hòa Lợi | Xã Hòa Hưng |
xã Hòa An | ||
xã Hòa Hưng | ||
30 | xã Ngọc Chúc | Xã Ngọc Chúc |
xã Ngọc Thành | ||
xã Ngọc Thuận | ||
31 | xã Hòa Thuận | Xã Hòa Thuận |
xã Ngọc Hòa | ||
32 | xã Định Hòa | Xã Định Hòa |
xã Thới Quản | ||
xã Thủy Liễu | ||
33 | thị trấn Gò Quao | Xã Gò Quao |
xã Định An | ||
xã Vĩnh Phước B | ||
34 | xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc | Xã Vĩnh Hòa Hưng |
xã Vĩnh Hòa Hưng Nam | ||
35 | xã Vĩnh Thắng | Xã Vĩnh Tuy |
xã Vĩnh Tuy | ||
xã Vĩnh Phước A | ||
36 | xã Tây Yên | Xã Tây Yên |
xã Tây Yên A | ||
xã Nam Yên | ||
37 | xã Nam Thái | Xã Đông Thái |
xã Đông Thái | ||
xã Nam Thái A | ||
38 | thị trấn Thứ Ba | Xã An Biên |
xã Hưng Yên | ||
xã Đông Yên | ||
39 | xã Đông Hòa | Xã Đông Hòa |
xã Đông Thạnh | ||
40 | xã Thuận Hòa | Xã Tân Thạnh |
xã Tân Thạnh | ||
41 | xã Đông Hưng A | Xã Đông Hưng |
xã Vân Khánh Đông | ||
42 | thị trấn Thứ Mười Một | Xã An Minh |
xã Đông Hưng B | ||
xã Đông Hưng | ||
43 | xã Vân Khánh | Xã Vân Khánh |
xã Vân Khánh Tây | ||
44 | xã Thạnh Yên A | Xã Vĩnh Hòa |
xã Hòa Chánh | ||
xã Thạnh Yên | ||
xã Vĩnh Hòa | ||
45 | xã An Minh Bắc | Xã U Minh Thượng |
xã Minh Thuận | ||
46 | xã Vĩnh Bình Bắc | Xã Vĩnh Bình |
xã Vĩnh Bình Nam | ||
xã Bình Minh | ||
47 | xã Vĩnh Thuận | Xã Vĩnh Thuận |
xã Tân Thuận | ||
48 | thị trấn Vĩnh Thuận | Xã Vĩnh Phong |
xã Vĩnh Phong | ||
xã Phong Đông |
Bảng giá đất Kiên Giang mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Các trường hợp áp dụng bảng giá đất Kiên Giang mới nhất 2026
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, các trường hợp áp dụng bảng giá đất gồm:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

