Bảng giá đất 2026 tại Xã Thọ Long, Tỉnh Thanh Hóa – Tra cứu giá đất mới nhất

Theo khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026

Tra cứu bảng giá đất 2026 tại Xã Thọ Long, Tỉnh Thanh Hóa. Cập nhật chi tiết vị trí, đoạn đường, loại đất và mức giá áp dụng mới nhất.

Kết quả tra cứu: 443 kết quả Bảng giá đất tại Xã Thọ Long - Tỉnh Thanh Hóa
STT Phường xã / khu vực Tên đường / Đoạn đường Loại đất Giá đất (ĐVT: VNĐ/m²)
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
421
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
147,000 0 0 0
422
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
147,000 0 0 0
423
Từ bà Tự tờ 57 thửa 509 đến ông Long tờ 57 thửa 508; từ ông Điểm tờ 57 thửa 402 đến ông Thành tờ 57 thửa 404 T5; từ ông Sơn tờ 57 thửa 95 đến bà Suốt tờ 57 thửa 56 T5; từ ông Hưng tờ 53 thửa 2099 đến ông Hùng tờ 53 2102 T5; từ ông Ninh tờ 57 thửa 29 đến bà Dậu tờ 57 thửa 44 T5; từ ông Tâm tờ 53 thửa 2110 đến ông Thật tờ 53 thửa 2119 T5; từ ông Bái tờ 57 thửa 33 đến ông Dinh tờ 57 thửa 40 T6; từ ông Hợi tờ 57 thửa 217 đến ông Thành tờ 57 thửa 328 T6; từ ông Thoa tờ 53 thửa 1767 đến ông Khuê tờ 53 thửa 1768 T5; từ ông Bảy tờ 53 thửa 1854 đến ông Len tờ 53 thửa 1855 T5; từ ông Lai tờ 53 thửa 1776 đến ông Chí tờ 53 thửa 1679 T4; từ ông An tờ 53 thửa 1775 đến ông Hiệu tờ 53 thửa 1763; từ ông Thức tờ 57 thửa 505 đến ông Tý tờ 57 thửa 504; từ ông Thỉnh tờ tờ 57 thửa 582 đến bà Luân tờ 57 thửa 564; từ ông Mạnh tờ 57 thửa 580 đến bà Quế tờ 57 thửa 566; từ ông Thông tờ 57 thửa 684 đến ông Thảo tờ 57 thửa 767 T6.
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
147,000 0 0 0
424
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
147,000 0 0 0
425
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
147,000 0 0 0
426
Từ nhà ông Thảo, thửa 89 tờ 2 đến bà Nhi, thửa 57 tờ 2; Từ ông Thanh T21 tờ 2 đến ông Mậu, thửa 03 tờ 2; từ ông Võ, T 294 tờ 2 đến ông Thắng T 59 tờ 2; từ ông Năm T 175 tờ 2 đến ông Oánh, T 286 tờ 2; từ ông Tuấn, thửa 230 tờ 2 đến ông Dinh, T 234 tờ 2; Từ ông Võ, T 294 tờ 2 đến ông Hải, thửa 293 tờ 2; từ ông Vinh, thửa 1247 tờ 2 đến ông Liệu, T110 tờ 7; từ ông Châu T1075 tờ 2 đến ông Khảm T 10 tờ 7; tờ ông Do T1018 tờ 2 đến ông Duy T 785 tờ 2; từ ông Văn T728 tờ 2 đến bà Viên, T 717 tờ 2; Từ ông Hạnh, T720 tờ 2 đến bà Ân T776 tờ 2; tờ ông Sức, T 1099 tờ 2 đến ông Kim, T1138 tờ 2; từ ông Sơn, T 972 tờ 2 đến ông Oánh, T985 tờ 2; tờ ông Tú, T1259 tờ 2 đến ông Việt, T1153 tờ 2; từ ông Chớn, T17 tờ 7 đến ông Đồng T1252 tờ 2; từ bà Duyên, T424 tờ 7 đến ông Tân, T207 tờ 7; từ bà Cau, T289 tờ 7 đến ông Cổn T290 tờ 7.
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
135,000 0 0 0
427
Từ bà Mơn (thửa 89- Tờ 20) đến ông Cường (thửa 62- Tờ 20), ông Học (thửa 50- Tờ 20) Từ ông Giang (thửa 109- Tờ 20), ông Cần (thửa 126- Tờ 20) đến bà Lý (thửa 190- tờ 20), ông Chung (thửa 189- Tờ 20); Đoạn từ ông Giang (thửa109-Tờ 20), ông Cần (thửa 126-Tờ 20) đến bà Lý (thửa 190- Tờ 20), ông Chung (thửa 189-Tờ 20); Đoạn từ Ngõ nhà bà Ca (thửa số 113- Tờ số 20), ông Vân (thửa số 123- tờ số 20) đến nhà ông Thi (thửa số 76- tờ số 20); Đoạn Từ bà Điểm (thửa 233 - Tờ 24) đến bà Thanh (thửa 23 - Tờ 24), bà Giá (thửa 289 - Tờ 24); Đoạn từ ông Tuyên (thửa 160 Tờ 24) đến ông Nguyên (thửa 136- Tờ 24) đến nhà ông Tính (thửa 227- Tờ 24); Đoạn từ bà Mậu (thửa 247 Tờ 24), ông Hùng (thửa 284 Tờ 24) đến bà Thả (thửa 245 Tờ 24), ông Tính (thửa 298 Tờ 24)
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
135,000 0 0 0
428
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
135,000 0 0 0
429
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
125,000 0 0 0
430
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
113,000 0 0 0
431
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
109,000 0 0 0
432
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
109,000 0 0 0
433
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
100,000 0 0 0
434
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
98,000 0 0 0
435
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
98,000 0 0 0

Bảng giá đất toàn quốc – Công cụ tra cứu bảng giá đất chuẩn xác và cập nhật mới nhất

Hệ thống bảng giá đất do HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và công bố là căn cứ quan trọng để tính tiền sử dụng đất, thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển nhượng, lệ phí liên quan và nhiều nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai. Nhằm hỗ trợ người dân và nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận thông tin chính thống, Thư Viện Nhà Đất đã xây dựng công cụ tra cứu bảng giá đất toàn quốc – cập nhật nhanh chóng, đầy đủ và chính xác theo từng địa phương.

Tại sao cần tra cứu bảng giá đất?

Bảng giá đất là một yếu tố cốt lõi trong hệ thống pháp luật đất đai của Việt Nam. Nó không chỉ phản ánh định hướng quản lý giá đất của Nhà nước mà còn có tác động trực tiếp đến các quyết định liên quan đến: kê khai thuế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư phát triển bất động sản.

Tuy nhiên, mỗi tỉnh thành lại có bảng giá đất khác nhau, được điều chỉnh định kỳ theo quy định riêng biệt. Chính vì vậy, việc nắm bắt bảng giá đất theo từng địa phương là điều bắt buộc đối với người dân, doanh nghiệp và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bất động sản.

Thư Viện Nhà Đất – Nền tảng tra cứu bảng giá đất đáng tin cậy

Với giao diện trực quan và hệ thống dữ liệu đầy đủ từ 34 tỉnh thành trên cả nước, chuyên mục Bảng giá đất tại Thư Viện Nhà Đất cung cấp khả năng tra cứu nhanh chóng theo từng địa phương, từng loại đất, và văn bản pháp lý kèm theo.

Thông tin tại đây được kiểm chứng và trích dẫn từ các Nghị quyết chính thức của HĐND tỉnh, kèm theo đường dẫn trực tiếp đến văn bản gốc tại các nguồn pháp lý uy tín như THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Điều này giúp người dùng yên tâm khi sử dụng dữ liệu trong hoạt động pháp lý, đầu tư hoặc tư vấn bất động sản.

Nắm bắt cơ hội đầu tư từ sự biến động của bảng giá đất

  • Đánh giá tiềm năng sinh lời của khu đất
  • Ước lượng chi phí pháp lý khi chuyển nhượng
  • Xác định chiến lược đầu tư dài hạn phù hợp với chính sách từng địa phương

Với công cụ tra cứu bảng giá đất toàn quốc tại Thư Viện Nhà Đất, bạn không chỉ nắm trong tay dữ liệu pháp lý chuẩn xác mà còn đi trước một bước trong chiến lược đầu tư thông minh.

Các trường hợp áp dụng bảng giá đất từ 01/01/2026

Khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 đã quy định các trường hợp áp dụng bảng giá đất từ 01/01/2026. Cụ thể gồm:

STT Nội dung
1 Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc đất chuyển mục đích sử dụng
2 Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm
3 Tính thuế sử dụng đất
4 Tính thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân
5 Tính lệ phí trong quản lý và sử dụng đất đai
6 Tính tiền xử phạt khi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
7 Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai
8 Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê
9 Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất với trường hợp đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
10 Tính tiền sử dụng đất với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá
11 Tính tiền sử dụng đất với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước cho người đang thuê
Chuyên viên pháp lý: Lê Thị Kiều Trinh
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu