Mức chi phí hỗ trợ đối với công trình hạ tầng kỹ thuật khi Nhà nước thu hồi đất tại TP HCM

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm những gì? Mức chi phí hỗ trợ đối với công trình hạ tầng kỹ thuật khi Nhà nước thu hồi đất tại TP HCM

Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc

Nội dung chính

    Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm những gì?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Xây dựng 2025 như sau:

    Điều 3. Giải thích từ ngữ
    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    [...]
    3. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, công trình viễn thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
    4. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ, công viên và công trình khác sử dụng cho mục đích công cộng.
    5. Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
    [...]

    Theo đó, Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm công trình giao thông, công trình viễn thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

    Mức chi phí hỗ trợ đối với công trình hạ tầng kỹ thuật khi Nhà nước thu hồi đất tại TP HCM

    Căn cứ theo quy định tại khoản 21 Điều 20 Quyết định 11/2026/QĐ-UBND TP HCM về hỗ trợ đối với công trình hạ tầng kỹ thuật khi Nhà nước thu hồi đất tại TP HCM như sau:

    - Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất đang sử dụng thuộc phạm vi ranh dự án, khi Nhà nước thu hồi đất mà không đủ điều kiện bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành, không đủ điều kiện bồi thường chi phí di chuyển công trình hạ tầng kỹ thuật:

    + Hỗ trợ theo giá trị thiệt hại thực tế;

    + Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị tư vấn xác định giá trị thiệt hại thực tế để hỗ trợ nhưng không vượt quá 100% giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

    + Chi phí thuê đơn vị tư vấn xác định giá trị thiệt hại thực tế được tính vào chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

    - Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất đang sử dụng nằm ngoài phạm vi ranh dự án nhưng bị ảnh hưởng do thiết kế, thi công dự án thì được hỗ trợ chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng được xác định, thẩm định, phê duyệt theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt:

    + Hỗ trợ theo giá trị thiệt hại thực tế; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị tư vấn xác định giá trị thiệt hại thực tế để hỗ trợ nhưng không vượt quá 100% giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

    + Chi phí thuê đơn vị tư vấn xác định giá trị thiệt hại thực tế được tính và chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

    Mức chi phí hỗ trợ đối với công trình hạ tầng kỹ thuật khi Nhà nước thu hồi đất tại TP HCMMức chi phí hỗ trợ đối với công trình hạ tầng kỹ thuật khi Nhà nước thu hồi đất tại TP HCM (Hình từ Internet)

    Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật quy định như thế nào?

    Căn cứ Điều 21 Nghị định 140/2025/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 21. Nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật
    1. Kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    2. Chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý.

    Như vậy, nhiệm vụ, thẩm quyền về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật gồm:

    - Kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 72/2012/NĐ-CP về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    - Chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 72/2012/NĐ-CP là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý.

    saved-content
    unsaved-content
    1