Luật Đất đai 2024

Thông tư 13/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

Số hiệu 13/2026/TT-BKHCN
Cơ quan ban hành Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 09/04/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Lĩnh vực khác
Loại văn bản Thông tư
Người ký Vũ Hải Quân
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết lập, phê duyệt kế hoạch, xây dựng, thẩm định, công bố, xuất bản, phát hành tiêu chuẩn quốc gia (TCVN); áp dụng TCVN, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài; xây dựng, công bố tiêu chuẩn cơ sở (TCCS).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình lập, phê duyệt kế hoạch, xây dựng, thẩm định, công bố, xuất bản, phát hành TCVN; áp dụng TCVN, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài; xây dựng, công bố TCCS tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch là việc thay đổi các nội dung, rút khỏi hoặc đề xuất thêm TCVN so với kế hoạch xây dựng TCVN đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Áp dụng tiêu chuẩn là sử dụng tiêu chuẩn trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và trong các hoạt động kinh tế - xã hội khác.

Chương II

LẬP KẾ HOẠCH, XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, CÔNG BỐ, XUẤT BẢN, PHÁT HÀNH TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

Mục 1. LẬP, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG, THÔNG BÁO KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TCVN

Điều 4. Nội dung kế hoạch năm năm xây dựng TCVN

Nội dung kế hoạch năm năm xây dựng TCVN bao gồm: lĩnh vực, đối tượng cụ thể cần xây dựng TCVN; loại tiêu chuẩn; số lượng TCVN cần xây dựng; tên TCVN cần xây dựng (nếu có); thời gian thực hiện; căn cứ xây dựng.

Điều 5. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung, thông báo kế hoạch năm năm xây dựng TCVN

1. Lập dự thảo kế hoạch năm năm xây dựng TCVN:

a) Vào thời điểm Quý II năm cuối của kỳ kế hoạch năm năm xây dựng TCVN, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức lập và gửi hồ sơ đề xuất kế hoạch năm năm đến Bộ Khoa học và Công nghệ, đầu mối tiếp nhận là Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để xem xét, tổng hợp.

Hồ sơ đề xuất kế hoạch năm năm xây dựng TCVN thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau: dự kiến kế hoạch xây dựng TCVN cho 05 năm theo mẫu tại Mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; thuyết minh theo mẫu tại Mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Căn cứ khoản 1 Điều 14 của Luật, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia lập dự thảo kế hoạch năm năm xây dựng TCVN trên cơ sở dự kiến kế hoạch xây dựng TCVN của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

2. Lấy ý kiến và hoàn thiện dự thảo kế hoạch năm năm xây dựng TCVN:

Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Gửi dự thảo kế hoạch năm năm xây dựng TCVN đến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức có liên quan; thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để lấy ý kiến rộng rãi trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự thảo được đăng tải, gửi lấy ý kiến;

b) Tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý cho dự thảo kế hoạch; lập bản tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý kèm phụ lục danh sách ý kiến (nếu có);

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức liên quan hoàn thiện dự thảo và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Phê duyệt, thông báo kế hoạch năm năm xây dựng TCVN:

a) Hồ sơ dự thảo kế hoạch năm năm xây dựng TCVN trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bao gồm: dự thảo Quyết định phê duyệt kế hoạch năm năm xây dựng TCVN, bản tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý cho dự thảo kế hoạch năm năm xây dựng TCVN, kèm theo bản sao ý kiến góp ý (nếu có);

b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xem xét, phê duyệt kế hoạch năm năm xây dựng TCVN. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo kế hoạch đã được phê duyệt đến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức liên quan và công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

4. Thực hiện kế hoạch năm năm xây dựng TCVN:

a) Căn cứ vào kế hoạch năm năm xây dựng TCVN đã được phê duyệt, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức việc thực hiện kế hoạch;

b) Định kỳ hằng năm theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia về tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch;

c) Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch năm năm xây dựng TCVN; tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch.

5. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch năm năm xây dựng TCVN:

a) Kế hoạch năm năm xây dựng TCVN được điều chỉnh, bổ sung theo đề nghị của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức, cá nhân liên quan;

b) Việc điều chỉnh (trừ trường hợp rút khỏi), bổ sung kế hoạch năm năm xây dựng TCVN được thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Trường hợp điều chỉnh kế hoạch năm năm xây dựng TCVN, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi dự kiến điều chỉnh kế hoạch xây dựng TCVN năm năm theo mẫu tại Mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và thuyết minh theo mẫu tại Mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

Trường hợp đề xuất rút khỏi kế hoạch năm năm xây dựng TCVN, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi văn bản nêu rõ lý do đến Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 6. Nội dung kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN

Nội dung của kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN bao gồm: tên TCVN cần xây dựng sắp xếp theo lĩnh vực tiêu chuẩn; tên cơ quan, tổ chức, cá nhân biên soạn; thời gian thực hiện; căn cứ xây dựng.

Điều 7. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung, thông báo kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN

1. Lập dự thảo kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN:

a) Quý II hằng năm, căn cứ vào kế hoạch năm năm xây dựng TCVN hoặc căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xét duyệt, tổng hợp các đề xuất xây dựng TCVN của các đơn vị trực thuộc. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia do Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thành lập, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề xuất kế hoạch hằng năm đến Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

Hồ sơ đề xuất kế hoạch hằng năm thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau: dự kiến kế hoạch xây dựng TCVN cho năm sau thực hiện theo mẫu tại Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; dự án xây dựng TCVN thực hiện theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tổ chức xem xét các dự án xây dựng TCVN với sự tham gia của đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức liên quan trong trường hợp cần thiết theo hình thức cuộc họp xem xét hoặc lấy ý kiến bằng văn bản; lập dự thảo kế hoạch xây dựng TCVN cho năm sau theo mẫu tại Mục 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Các TCVN nằm trong kế hoạch năm năm xây dựng TCVN được đưa vào kế hoạch hằng năm làm cơ sở để xây dựng, công bố TCVN, thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Lấy ý kiến và hoàn thiện dự thảo kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN:

Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thực hiện các nhiệm vụ:

a) Gửi dự thảo kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN đến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức liên quan; thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để lấy ý kiến rộng rãi trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự thảo được đăng tải, gửi lấy ý kiến;

b) Tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý cho dự thảo kế hoạch; lập bản tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý kèm phụ lục danh sách ý kiến (nếu có);

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức liên quan hoàn thiện dự thảo.

3. Phê duyệt, thông báo kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN:

a) Hồ sơ dự thảo kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN do Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bao gồm: dự thảo Quyết định phê duyệt kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN, bản tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý cho dự thảo kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN kèm theo ý kiến góp ý (nếu có);

b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN trong Quý IV của năm trước năm kế hoạch. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo kế hoạch đã được phê duyệt đến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

4. Thực hiện kế hoạch hằng năm:

a) Căn cứ vào kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN đã được phê duyệt, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức việc thực hiện kế hoạch;

b) Định kỳ sáu tháng kế từ ngày bắt đầu thực hiện kế hoạch được phê duyệt hoặc trường hợp đột xuất theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia về tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch;

c) Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thực hiện theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN; tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch.

5. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hằng năm

a) Kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN được điều chỉnh, bổ sung theo đề nghị bằng văn bản của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức, cá nhân liên quan;

b) Việc điều chỉnh (trừ trường hợp rút khỏi), bổ sung kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Trường hợp điều chỉnh kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi dự kiến điều chỉnh kế hoạch xây dựng TCVN cho năm sau theo mẫu tại Mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và dự án xây dựng TCVN thực hiện theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

Trường hợp đề xuất rút khỏi kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi văn bản nêu rõ lý do đến Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp TCVN được xây dựng theo trình tự, thủ tục rút gọn, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi văn bản đề nghị kèm theo dự kiến kế hoạch xây dựng TCVN theo mẫu tại Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đến Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tổ chức xem xét các đề nghị điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan trước khi phê duyệt khi cần thiết. Trường hợp lấy ý kiến, thời hạn lấy ý kiến không quá 07 ngày.

Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, thông báo kế hoạch đã được phê duyệt đến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt.

Mục 2. XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, CÔNG BỐ TCVN

Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố TCVN do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức xây dựng (không bao gồm Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Xây dựng, lấy ý kiến, lập hồ sơ dự thảo TCVN:

a) Căn cứ kế hoạch xây dựng TCVN đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ soạn thảo hoặc phân công đơn vị chủ trì soạn thảo thành lập tổ soạn thảo thực hiện xây dựng dự thảo TCVN.

Tổ soạn thảo có sự tham gia của đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học;

b) Tổ soạn thảo, đơn vị chủ trì soạn thảo tiến hành đánh giá thực trạng; thu thập nghiên cứu các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tài liệu và kết quả nghiên cứu khoa học liên quan; lấy mẫu phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành, áp dụng thử (nếu có) để xác định các chỉ tiêu, đặc tính kỹ thuật, yêu cầu quản lý của dự thảo tiêu chuẩn.

Tổ soạn thảo, đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện việc xây dựng dự thảo và thuyết minh theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này cho dự thảo TCVN;

c) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc đơn vị chủ trì soạn thảo tổ chức tham vấn để thảo luận và góp ý cho dự thảo; gửi dự thảo TCVN lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, thông báo về việc lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Thời gian lấy ý kiến về dự thảo ít nhất là 60 ngày, kể từ ngày dự thảo được đăng tải, gửi lấy ý kiến;

d) Tổ soạn thảo, đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý, đăng tải nội dung kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, hoàn thiện dự thảo TCVN, lập hồ sơ dự thảo TCVN theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, gửi bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì xây dựng TCVN để tổ chức xem xét hồ sơ, nội dung dự thảo TCVN trước khi gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định;

đ) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có công văn gửi kèm hồ sơ dự thảo TCVN đến Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức thẩm định.

2. Thẩm định hồ sơ dự thảo TCVN:

a) Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét hồ sơ dự thảo TCVN do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đề nghị thẩm định.

Trường hợp hồ sơ dự thảo TCVN đề nghị thẩm định không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có công văn đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia ban hành quyết định thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ dự thảo TCVN.

Thành phần hội đồng thẩm định bao gồm chủ tịch, thư ký khoa học và các thành viên là đại diện từ các cơ quan quản lý, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức kinh tế, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia có liên quan và chuyên gia trong lĩnh vực tiêu chuẩn tương ứng. Hội đồng có ít nhất 07 thành viên, trong đó có 02 thành viên phản biện có chuyên môn về nghiệp vụ xây dựng tiêu chuẩn hoặc về đối tượng của tiêu chuẩn và ít nhất một trong hai thành viên phản biện là chuyên gia độc lập.

Phiên làm việc của Hội đồng thẩm định chỉ hợp lệ khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đồng, trong đó phải có chủ tịch, các thành viên phản biện đồng thời có đủ ý kiến nhận xét, đánh giá hồ sơ dự thảo TCVN. Đại diện của các cơ quan, tổ chức liên quan có thể được mời tham gia phiên làm việc để trao đổi, thảo luận.

Trường hợp không thể tham gia phiên thẩm định, thành viên của hội đồng gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trong thời hạn chậm nhất là 01 ngày trước ngày tổ chức phiên thẩm định.

Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung kết luận của hội đồng được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên của hội đồng tham gia phiên thẩm định hoặc gửi ý kiến nhất trí (thành viên vắng mặt thì căn cứ vào ý kiến nhận xét và đánh giá hồ sơ dự thảo TCVN đã được gửi trước).

Hội đồng thẩm định lập biên bản thẩm định đối với hồ sơ dự thảo TCVN theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, chuyển tới Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để xem xét, thông báo kết quả thẩm định;

c) Trường hợp cần hoàn thiện hồ sơ dự thảo TCVN theo thông báo kết quả thẩm định, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì xây dựng TCVN có trách nhiệm tiếp thu, xử lý ý kiến, hoàn thiện hồ sơ dự thảo TCVN trên cơ sở kết quả thẩm định, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả thẩm định.

Quá thời hạn trên hoặc căn cứ kết luận thẩm định, hồ sơ dự thảo TCVN phải được tổ chức thẩm định lại. Hồ sơ thẩm định lại bao gồm các thành phần hồ sơ cần hoàn thiện theo kết quả thẩm định.

3. Công bố TCVN:

Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tổ chức xem xét kết quả tiếp thu, xử lý ý kiến thẩm định và lập hồ sơ công bố TCVN trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, công bố.

a) Trường hợp hồ sơ dự thảo TCVN đáp ứng yêu cầu theo kết quả thẩm định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, công bố;

b) Trường hợp hồ sơ dự thảo TCVN không đáp ứng yêu cầu theo kết quả thẩm định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia chuyển hồ sơ dự thảo TCVN đến bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì xây dựng dự thảo TCVN để tổ chức xử lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo TCVN trước khi trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, công bố.

Điều 9. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố TCVN do tổ chức, cá nhân đề nghị xây dựng

1. Đề nghị xây dựng dự thảo TCVN:

a) Tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ dự thảo TCVN do mình xây dựng về Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

Hồ sơ đề nghị xây dựng dự thảo TCVN bao gồm: dự thảo TCVN kèm theo thuyết minh; các tài liệu khác (nếu có);

b) Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia giao cho Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia tương ứng xem xét, nghiên cứu đề xuất của tổ chức, cá nhân. Trường hợp đề nghị xây dựng dự thảo TCVN thuộc lĩnh vực được phân công quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xin ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về sự cần thiết và đầu mối xây dựng dự thảo TCVN.

Trường hợp dự thảo TCVN đáp ứng yêu cầu về sự cần thiết xây dựng và có sự thống nhất của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đối với dự thảo TCVN thuộc lĩnh vực phân công quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia thực hiện các trình tự, thủ tục để đề xuất đưa vào kế hoạch xây dựng TCVN; tổ chức xây dựng, trình công bố dự thảo TCVN theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

Trường hợp dự thảo TCVN không đáp ứng yêu cầu về sự cần thiết xây dựng hoặc không có sự thống nhất của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

2. Xây dựng, lấy ý kiến, lập hồ sơ dự thảo TCVN:

a) Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn dự thảo TCVN trên cơ sở dự thảo do tổ chức, cá nhân đề nghị, thành lập nhóm công tác trong trường hợp cần thiết để biên soạn; tổ chức lấy ý kiến góp ý và thảo luận về dự thảo trong Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, hoàn thiện và xây dựng thuyết minh cho dự thảo TCVN;

b) Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia thông qua Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam trình Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét dự thảo TCVN kèm theo thuyết minh để tổ chức tham vấn, gửi lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và thông báo về việc lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Thời gian lấy ý kiến dự thảo TCVN ít nhất là 60 ngày, kể từ ngày dự thảo được đăng tải, gửi lấy ý kiến;

c) Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia thực hiện tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý để hoàn thiện dự thảo TCVN, thông qua Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đăng tải nội dung kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, lập hồ sơ dự thảo TCVN theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, trình Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tổ chức thẩm định.

3. Thẩm định hồ sơ dự thảo TCVN:

a) Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét hồ sơ dự thảo TCVN do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia đề nghị thẩm định.

Trường hợp hồ sơ dự thảo TCVN đề nghị thẩm định không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia đề nghị Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thành lập hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định hồ sơ dự thảo TCVN theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

Hội đồng thẩm định lập biên bản thẩm định đối với hồ sơ dự thảo TCVN theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, chuyển tới Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để xem xét, thông báo kết quả thẩm định;

c) Trường hợp cần hoàn thiện hồ sơ dự thảo TCVN, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm tiếp thu, xử lý ý kiến, hoàn thiện hồ sơ dự thảo TCVN trên cơ sở kết quả thẩm định, chuyển tới Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả thẩm định.

Quá thời hạn trên hoặc căn cứ kết luận thẩm định, hồ sơ dự thảo TCVN phải được tổ chức thẩm định lại. Hồ sơ thẩm định lại bao gồm các thành phần hồ sơ cần hoàn thiện theo kết quả thẩm định.

4. Công bố TCVN:

Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tổ chức xem xét kết quả tiếp thu, xử lý ý kiến thẩm định và lập hồ sơ công bố TCVN trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, công bố.

a) Trường hợp hồ sơ dự thảo TCVN đáp ứng yêu cầu theo kết quả thẩm định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, công bố;

b) Trường hợp hồ sơ dự thảo TCVN không đáp ứng yêu cầu theo kết quả thẩm định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia chuyển hồ sơ dự thảo TCVN đến Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia liên quan để xử lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo TCVN trước khi trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, công bố.

Điều 10. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố TCVN do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng

1. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố TCVN do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng thông qua Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Thông tư này. Hồ sơ thẩm định, công bố TCVN thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.

Trong quá trình xây dựng dự thảo TCVN, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia nghiên cứu các tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài, tài liệu và kết quả nghiên cứu khoa học liên quan; tiến hành đánh giá thực trạng, lấy mẫu phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm (nếu có) để xác định các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật của dự thảo TCVN.

2. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố TCVN do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng thông qua đơn vị trực thuộc (đơn vị chủ trì soạn thảo) hoặc thành lập tổ soạn thảo được thực hiện như sau:

a) Trình tự, thủ tục xây dựng, lấy ý kiến, lập hồ sơ dự thảo TCVN thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 8 Thông tư này. Đơn vị chủ trì soạn thảo, tổ soạn thảo gửi hồ sơ thẩm định dự thảo TCVN đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để tổ chức thẩm định;

b) Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét hồ sơ dự thảo TCVN do đơn vị chủ trì soạn thảo, tổ soạn thảo đề nghị thẩm định. Trường hợp hồ sơ dự thảo TCVN đề nghị thẩm định không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo, tổ soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thành lập hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định hồ sơ dự thảo TCVN theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

Hội đồng thẩm định lập biên bản thẩm định đối với hồ sơ dự thảo TCVN theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, chuyển tới Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để xem xét, thông báo kết quả thẩm định.

Trường hợp cần hoàn thiện hồ sơ dự thảo TCVN, đơn vị chủ trì soạn thảo hoặc tổ soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu, xử lý ý kiến, hoàn thiện hồ sơ dự thảo TCVN trên cơ sở kết quả thẩm định, chuyển tới Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả thẩm định.

Quá thời hạn trên hoặc căn cứ kết luận thẩm định, hồ sơ dự thảo TCVN phải được tổ chức thẩm định lại. Hồ sơ thẩm định lại bao gồm các thành phần hồ sơ cần hoàn thiện theo kết quả thẩm định.

c) Công bố TCVN

Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tổ chức xem xét kết quả tiếp thu, xử lý ý kiến thẩm định và lập hồ sơ công bố TCVN trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, công bố.

Trường hợp hồ sơ dự thảo TCVN đáp ứng yêu cầu theo kết quả thẩm định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, công bố.

Trường hợp hồ sơ dự thảo TCVN không đáp ứng yêu cầu theo kết quả thẩm định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia chuyển hồ sơ dự thảo TCVN đến đơn vị chủ trì soạn thảo hoặc tổ soạn thảo để xử lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo TCVN trước khi trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, công bố.

Điều 11. Xây dựng, thẩm định, công bố TCVN theo trình tự, thủ tục rút gọn

1. Căn cứ kế hoạch xây dựng TCVN đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức soạn thảo TCVN theo quy định tương ứng tại Điều 8 và Điều 10 Thông tư này.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc đơn vị chủ trì soạn thảo, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia thông qua Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam gửi dự thảo TCVN lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về việc lấy ý kiến trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong thời hạn không quá 10 ngày; lập hồ sơ dự thảo TCVN chuyển Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức thẩm định.

3. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thực hiện thẩm định hồ sơ dự thảo TCVN theo quy định tương ứng tại khoản 2 Điều 8 hoặc Điều 10 Thông tư này trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc đơn vị chủ trì soạn thảo, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia chủ trì xây dựng TCVN có trách nhiệm tiếp thu, xử lý ý kiến, hoàn thiện dự thảo TCVN và hồ sơ liên quan trên cơ sở kết quả thẩm định, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo kết quả thẩm định.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố TCVN theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có ý kiến thẩm định tiêu chuẩn đã phù hợp hoặc hồ sơ hoàn thiện theo kết quả thẩm định đã hợp lệ và phù hợp.

Mục 3. RÀ SOÁT, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ TCVN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VIỆC ÁP DỤNG TCVN

Điều 12. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng TCVN

1. Rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng TCVN định kỳ được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:

a) Hằng năm, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia lập danh mục TCVN đến thời hạn 03 năm kể từ ngày công bố phải rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng định kỳ để đưa vào kế hoạch hằng năm, kế hoạch năm năm về xây dựng TCVN, gửi các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng TCVN theo danh mục quy định tại điểm a khoản này.

Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng TCVN do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng;

c) Cơ quan chủ trì tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng TCVN quy định tại điểm b khoản này tiến hành khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu, đánh giá, lấy ý kiến các bên liên quan trong quá trình thực hiện;

d) Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng TCVN, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng TCVN định kỳ theo mẫu quy định tại Phụ lục VI đến Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia kèm theo các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng TCVN định kỳ.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng TCVN sớm hơn 03 năm khi có thay đổi công nghệ, rủi ro an toàn, thay đổi pháp luật, yêu cầu hội nhập hoặc trong trường hợp cần thiết khác theo trình tự, thủ tục phù hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực quản lý.

3. Kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả việc áp dụng TCVN là cơ sở để xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ TCVN và được thể hiện trong hồ sơ tương ứng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung, thay thế TCVN

1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế TCVN được lập kế hoạch xây dựng TCVN theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 7 Thông tư này.

2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế TCVN thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 Thông tư này.

3. Kết quả sửa đổi, bổ sung, thay thế TCVN là quyết định công bố bản sửa đổi, bổ sung TCVN hoặc công bố TCVN thay thế.

Điều 14. Bãi bỏ TCVN

1. Bãi bỏ TCVN thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 20 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp bãi bỏ TCVN theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, việc lấy ý kiến, thẩm định được quy định cụ thể như sau:

a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về việc bãi bỏ TCVN. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được văn bản lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến;

b) Thẩm định hồ sơ đề nghị bãi bỏ TCVN:

Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét hồ sơ đề nghị bãi bỏ TCVN do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định. Trường hợp hồ sơ đề nghị thẩm định không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thành lập hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư này. Nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 18 của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật).

Hội đồng thẩm định lập biên bản thẩm định đối với hồ sơ dự thảo TCVN, chuyển tới Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để xem xét, thông báo kết quả thẩm định.

Thời hạn tổ chức thẩm định, thông báo kết quả thẩm định là 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp cần hoàn thiện hồ sơ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân tiếp thu, xử lý ý kiến thẩm định, chuyển Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả thẩm định để xem xét, quyết định.

3. Kết quả bãi bỏ TCVN là quyết định bãi bỏ TCVN.

Mục 4. KÝ HIỆU, TRÌNH BÀY, THỂ HIỆN NỘI DUNG, XUẤT BẢN, PHÁT HÀNH, LƯU TRỮ VÀ PHỔ BIẾN TCVN

Điều 15. Ký hiệu, trình bày và thể hiện nội dung TCVN

1. Ký hiệu, trình bày và thể hiện nội dung TCVN thực hiện theo quy định tại TCVN 1-2:2025.

2. Trường hợp dự thảo TCVN có yêu cầu đặc thù về trình bày và thể hiện nội dung nhằm bảo đảm phù hợp với thông lệ quốc tế hoặc yêu cầu của tổ chức giữ bản quyền tiêu chuẩn làm căn cứ xây dựng dự thảo TCVN, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ liên quan xác định việc trình bày và thể hiện nội dung dự thảo TCVN.

Điều 16. Lưu trữ hồ sơ dự thảo TCVN

Hồ sơ thẩm định, công bố dự thảo TCVN; hồ sơ xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ TCVN thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc gia theo quy định tại Thông tư này được lưu trữ tại Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia theo quy định pháp luật về lưu trữ văn bản, tài liệu.

Điều 17. Xuất bản, phát hành TCVN

1. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia định kỳ cập nhật và phát hành danh mục TCVN.

2. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia đăng tải công khai các TCVN có nguồn kinh phí xây dựng từ ngân sách nhà nước; TCVN được viện dẫn trong các quy chuẩn kỹ thuật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Việc đăng tải công khai các TCVN quy định tại khoản này phải bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật.

Điều 18. Phổ biến TCVN

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ nhu cầu quản lý nhà nước, yêu cầu thực tiễn của hoạt động sản xuất, kinh doanh và mức độ ảnh hưởng của TCVN để lựa chọn TCVN cần được phổ biến.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập kế hoạch phổ biến TCVN theo từng giai đoạn hoặc hằng năm.

3. Nội dung của kế hoạch phổ biến TCVN bao gồm: danh mục TCVN được phổ biến; mục tiêu, yêu cầu của hoạt động phổ biến; đối tượng được phổ biến; hình thức phổ biến; thời gian, lộ trình thực hiện; dự kiến kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện (nếu có); các nội dung khác có liên quan.

4. Việc phổ biến TCVN phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước được giao;

b) Bảo đảm tính chính xác, thống nhất nội dung của TCVN.

Chương III

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA, TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ, TIÊU CHUẨN KHU VỰC VÀ TIÊU CHUẨN NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM

Điều 19. Mục đích, nguyên tắc và biện pháp thúc đẩy áp dụng TCVN

1. Mục đích sử dụng TCVN bao gồm:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng TCVN để tổ chức và thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân lập kế hoạch cụ thể và có lộ trình đầu tư công nghệ, quản lý, đáp ứng yêu cầu của TCVN được dự kiến đưa vào áp dụng;

c) Các mục đích phù hợp khác.

2. Nguyên tắc áp dụng TCVN bao gồm:

a) TCVN trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật;

b) Ngoài trường hợp quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, tổ chức, cá nhân tự quyết định việc áp dụng trực tiếp TCVN trong quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, giao dịch mua bán và các hoạt động kinh tế xã hội khác;

c) Việc áp dụng TCVN không được trái với quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, không làm tổn hại tới an ninh, quốc phòng, lợi ích kinh tế xã hội và các lợi ích khác của quốc gia;

d) Việc áp dụng TCVN phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ, chính sách về bản quyền tiêu chuẩn của các tổ chức giữ bản quyền tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trong trường hợp TCVN được xây dựng dựa trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài.

3. Biện pháp thúc đẩy áp dụng TCVN:

a) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, đào tạo áp dụng TCVN cho các đối tượng liên quan.

b) Sử dụng TCVN một cách thích hợp trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động kinh tế xã hội khác.

c) Đẩy mạnh các hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp chuẩn theo các TCVN đã công bố.

4. Trong trường hợp các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có định hướng khuyến khích áp dụng các TCVN cho một lĩnh vực hoặc đối tượng cụ thể thì các bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành văn bản về việc áp dụng.

Điều 20. Mục đích, nguyên tắc và biện pháp thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài

1. Mục đích sử dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài bao gồm:

a) Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia, các bộ, ngành xây dựng TCVN dựa trên cơ sở chấp nhận, hài hòa tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài tiên tiến;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài để tổ chức và thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân lập kế hoạch cụ thể và có lộ trình đầu tư công nghệ, quản lý, đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được dự kiến đưa vào áp dụng;

d) Các mục đích phù hợp khác.

2. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài bao gồm:

a) Tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật;

b) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo lĩnh vực được phân công quản lý nhà nước của mình ban hành văn bản định hướng khuyến khích áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trong lĩnh vực có liên quan;

c) Ngoài trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan, tổ chức, cá nhân tự quyết định việc áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trong hoạt động của mình, hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ, giao dịch mua bán và các hoạt động kinh tế xã hội khác;

d) Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài không được trái với quy định tại văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, không làm tổn hại tới an ninh, quốc phòng, lợi ích kinh tế xã hội và các lợi ích khác của quốc gia;

đ) Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ, chính sách về bản quyền tiêu chuẩn của các tổ chức giữ bản quyền tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài.

3. Biện pháp thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài bao gồm:

a) Tổ chức nghiên cứu, tìm hiểu để áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trong điều kiện của Việt Nam;

b) Tham gia tích cực vào hoạt động của các ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài liên quan;

c) Tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài.

Chương IV

XÂY DỰNG VÀ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CƠ SỞ

Điều 21. Phương thức xây dựng TCCS

1. Chấp nhận TCVN, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương ứng thành TCCS.

2. Tự nghiên cứu, xây dựng TCCS trên cơ sở các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; các kết quả thử nghiệm, đánh giá, phân tích và thực nghiệm; kinh nghiệm thực tiễn.

Điều 22. Trình tự, thủ tục xây dựng và công bố TCCS

1. Xây dựng TCCS tùy theo quy mô, chức năng quản lý, loại hình sản xuất kinh doanh của tổ chức công bố TCCS (cơ sở). Trình tự, thủ tục xây dựng và công bố TCCS được quy định như sau:

a) Cơ sở tổ chức nghiên cứu, biên soạn dự thảo TCCS, trường hợp cần thiết, mời đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia có liên quan tham gia biên soạn;

b) Cơ sở tổ chức lấy ý kiến cho dự thảo TCCS trong trường hợp cần thiết hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư này thông qua hình thức gửi văn bản lấy ý kiến đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tổ chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến.

Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm dự thảo TCCS kèm theo thuyết minh. Thuyết minh dự thảo TCCS được xây dựng dựa trên mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Cơ sở tổ chức xử lý ý kiến và hoàn thiện dự thảo TCCS; lập hồ sơ dự thảo TCCS bao gồm: dự thảo TCCS kèm theo thuyết minh; bản tổng hợp, xử lý ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b khoản này.

d) Cơ sở tổ chức thẩm tra dự thảo TCCS nhằm bảo đảm dự thảo TCCS tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 6Điều 10a của Luật.

đ) Trường hợp TCCS sử dụng để chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật thực hiện theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.

2. Công bố TCCS:

a) Người đứng đầu cơ sở xem xét và quyết định bằng văn bản công bố TCCS;

b) Hồ sơ công bố TCCS được lưu trữ tại cơ sở.

3. Thông báo việc công bố tiêu chuẩn cơ sở

Cơ sở có trách nhiệm thông báo việc công bố tiêu chuẩn cơ sở qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày công bố TCCS; nội dung thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 22/2026/NĐ-CPkhoản 2 Điều 20 của Luật.

4. Căn cứ hướng dẫn chung này, các cơ sở tổ chức xây dựng quy trình, hướng dẫn cụ thể về xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung và công bố TCCS phù hợp với điều kiện, quy mô của cơ sở.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ TCCS

1. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ TCCS thực hiện trên cơ sở rà soát TCCS hoặc đề nghị của tổ chức, cá nhân.

2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, thay thế TCCS thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.

3. Trình tự, thủ tục bãi bỏ TCCS như sau:

a) Cơ sở lấy ý kiến về việc bãi bỏ TCCS theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư này, xử lý ý kiến và lập hồ sơ đề nghị bãi bỏ TCCS;

Hồ sơ đề nghị bãi bỏ TCCS bao gồm: TCCS kèm theo thuyết minh; bản tổng hợp, xử lý ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);

b) Người đứng đầu cơ sở xem xét và quyết định bằng văn bản bãi bỏ TCCS.

Điều 24. Ký hiệu, trình bày và thể hiện nội dung TCCS

1. Ký hiệu TCCS được quy định như sau:

a) Ký hiệu tiêu chuẩn cơ sở bao gồm số hiệu, năm công bố tiêu chuẩn cơ sở đứng sau cụm từ viết tắt TCCS và được phân cách bằng dấu hai chấm (:);

b) Chữ viết tắt tên cơ sở công bố (ban hành) tiêu chuẩn cơ sở được đặt sau năm ban hành tiêu chuẩn cơ sở và được phân cách bằng dấu gạch chéo.

Ví dụ: TCCS 26:2026/XXX là ký hiệu của tiêu chuẩn cơ sở có số hiệu là 26, do công ty có tên giao dịch viết tắt là XXX xây dựng và công bố năm 2026.

2. Nội dung TCCS bảo đảm các phần chính sau: Mục lục; Phần thông tin mở đầu; Phần cơ bản (phần khái quát, phần kỹ thuật); Phần thông tin bổ sung.

Khuôn khổ, mẫu trình bày và thể hiện nội dung TCCS tham khảo TCVN 1-2:2025.

3. TCCS phải quy định rõ phạm vi áp dụng của TCCS.

4. Trình bày TCCS ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, đơn nghĩa, không sai lỗi; không quy định chung chung, gây nhầm lẫn và hiểu thành nhiều nghĩa.

Đối với tiêu chuẩn có quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử thì nội dung quy định phải cụ thể, đánh giá được bằng phương tiện hiện có của cơ sở, phòng thử nghiệm trong nước hoặc nước ngoài.

5. TCCS có thể đóng rời từng tiêu chuẩn hoặc thành từng tập tiêu chuẩn theo chủ đề hoặc đối tượng tiêu chuẩn.

Các trang của TCCS được đánh số và có thể được in dưới dạng tờ rời để thuận tiện cho việc bổ sung, hủy bỏ hoặc thay thế nội dung. TCCS phải có tờ bìa.

Điều 25. Tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội theo quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật

Trình tự, thủ tục xây dựng và công bố TCCS của hội, hiệp hội sử dụng để chứng nhận áp dụng theo quy định tại Điều 22 Thông tư này và đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Hội, hiệp hội thành lập tổ biên soạn TCCS với sự tham gia của đại diện từ các thành viên hội, hiệp hội, cơ quan, tổ chức, chuyên gia liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, không phân biệt đối xử, không tạo rào cản bất hợp lý; thành viên tham gia biên soạn, thẩm tra phải bảo đảm độc lập, khách quan và không đồng thời là người tham gia thực hiện hoạt động chứng nhận đối với TCCS đó.

Thành phần tổ biên soạn TCCS bao gồm: Tổ trưởng, thư ký và thành viên.

2. Tổ trưởng tổ biên soạn và thư ký tổ biên soạn được khuyến khích tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ về xây dựng tiêu chuẩn do Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia tổ chức.

3. Hội, hiệp hội gửi hồ sơ dự thảo TCCS lấy ý kiến của bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan và Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia sau khi tổ chức thẩm tra dự thảo TCCS như sau:

a) Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm: dự thảo TCCS kèm theo thuyết minh trong đó nêu tối thiểu phạm vi áp dụng, các yêu cầu cốt lõi và phương pháp đánh giá đã được hội, hiệp hội sau khi thẩm tra; bản tổng hợp, xử lý ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có); kết luận thẩm tra hồ sơ dự thảo TCCS;

b) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan và Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia căn cứ TCVN ISO/IEC 17007:2011 để có ý kiến đối với hồ sơ dự thảo TCCS.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các dự án xây dựng TCVN thuộc kế hoạch xây dựng TCVN năm 2025 được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, đã tổ chức xây dựng, thẩm định nhưng chưa được công bố thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn.

2. Các TCCS đã được công bố trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện thông báo việc công bố TCCS qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Điều 28. Trách nhiệm thi hành

1. Trong quá trình thực hiện có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND và Sở KHCN các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, TĐC.

BỘ TRƯỞNG




Vũ Hải Quân

 

PHỤ LỤC I

KẾ HOẠCH NĂM NĂM XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Dự kiến kế hoạch năm năm xây dựng tiêu chuẩn quốc gia

 (Tên bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập dự kiến kế hoạch).

DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NĂM NĂM XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

Từ năm ... đến năm ...

TT

Chuyên ngành/Lĩnh vực/Đối tượng TCVN/TCVN

Loại tiêu chuẩn

Số lượng TCVN cần xây dựng và thời gian thực hiện

Căn cứ xây dựng

Ghi chú

 

 

 

Tổng số

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

 

 

1

Chuyên ngành A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Lĩnh vực ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Đối tượng ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.2

TCVN ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyên ngành B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Lĩnh vực ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Đối tượng ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2

TCVN ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Dự kiến điều chỉnh kế hoạch năm năm xây dựng tiêu chuẩn quốc gia

 (Tên bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ lập dự kiến kế hoạch).

DỰ KIẾN ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH NĂM NĂM XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

Từ năm ... đến năm ...

TT

Chuyên ngành/Lĩnh vực/Đối tượng TCVN/TCVN

Loại tiêu chuẩn

Số lượng TCVN cần xây dựng và thời gian thực hiện

Được phê duyệt tại Quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ

Nội dung

điều chỉnh

Căn cứ/Lý do điều chỉnh

Ghi chú

 

 

 

Tổng số

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

 

 

 

 

1

Chuyên ngành A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Lĩnh vực ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Đối tượng ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.2

TCVN ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyên ngành B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Lĩnh vực ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Đối tượng ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2

TCVN ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Bản thuyết minh dự kiến kế hoạch năm năm xây dựng tiêu chuẩn quốc gia chuyên ngành (kèm theo dự kiến kế hoạch)

Nội dung chính của bản thuyết minh bao gồm các mục sau:

- Căn cứ xây dựng kế hoạch năm năm (phân tích sự liên quan và định hướng theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch năm năm phát triển chuyên ngành, chương trình quốc gia, văn bản cấp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu hài hòa tiêu chuẩn trong khuôn khổ hợp tác song phương và đa phương, v.v.);

- Mục tiêu;

- Phân tích, đánh giá thực trạng lĩnh vực tiêu chuẩn tương ứng của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hiện hành;

- Xác định nhu cầu xây dựng TCVN trong từng lĩnh vực;

- Xác định đối tượng cụ thể và loại TCVN, TCVN cụ thể cần xây dựng;

- Dự kiến về khả năng bảo đảm nguồn kinh phí và kinh phí thực hiện;

- Dự kiến thời gian thực hiện;

- Các nội dung khác có liên quan;

- Các phụ lục kèm theo (nếu có).

 

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH HẰNG NĂM XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số
13/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Dự kiến kế hoạch hằng năm xây dựng tiêu chuẩn quốc gia của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

 (Tên bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đề xuất dự kiến xây dựng TCVN)

DỰ KIẾN KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA NĂM …… (năm kế hoạch)

TT

Lĩnh vực/Đối tượng TCVN

Tên TCVN

Tên, số hiệu tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật làm căn cứ xây dựng

Tổ chức biên soạn/Ban kỹ thuật xây dựng dự thảo TCVN

Thời gian thực hiện (từ tháng … đến tháng …)

Ghi chú

1

Chuyên ngành A

 

 

 

 

 

1.1

Lĩnh vực ...

 

 

 

 

 

1.1.

1

Đối tượng ...

 

 

 

 

 

 

................

 

 

 

 

 

2

Chuyên ngành B

 

 

 

 

 

2.1

Lĩnh vực ...

 

 

 

 

 

2.1.

1

Đối tượng ...

 

 

 

 

 

 

................

 

 

 

 

 

Ghi chú: Dự kiến kế hoạch hằng năm xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cần kèm theo các dự án xây dựng TCVN.

2. Dự kiến điều chỉnh kế hoạch hằng năm xây dựng tiêu chuẩn quốc gia của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

 (Tên bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đề xuất dự kiến xây dựng TCVN)

DỰ KIẾN ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA NĂM …… (năm kế hoạch)

TT

Lĩnh vực/Đối tượng TCVN

Tên TCVN

Được phê duyệt tại Quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ

Nội dung điều chỉnh

Căn cứ/Lý do điều chỉnh

Ghi chú

Tên TCVN

Tên, số hiệu tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật làm căn cứ xây dựng

Tổ chức biên soạn/Ban kỹ thuật xây dựng dự thảo TCVN

Thời gian thực hiện

 

1

Chuyên ngành A

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Lĩnh vực ...

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Đối tượng ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

................

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyên ngành B

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Lĩnh vực ...

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Đối tượng ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Dự kiến điều chỉnh kế hoạch hằng năm xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cần kèm theo các dự án xây dựng TCVN.

 

3. Kế hoạch hằng năm xây dựng tiêu chuẩn quốc gia

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA NĂM …… (năm kế hoạch)

TT

Lĩnh vực/Đối tượng TCVN

Tên TCVN

Tên, số hiệu tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật làm căn cứ xây dựng

Tổ chức biên soạn/Ban kỹ thuật xây dựng dự thảo TCVN

Ghi chú

1

Chuyên ngành A

 

 

 

 

1.1

Lĩnh vực ...

 

 

 

 

1.1.1

Đối tượng ...

 

 

 

 

 

................

 

 

 

 

2

Chuyên ngành B

 

 

 

 

2.1

Lĩnh vực ...

 

 

 

 

2.1.1

Đối tượng ...

 

 

 

 

 

................

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

DỰ ÁN XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng
4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Tên tiêu chuẩn (tên tiêu chuẩn kèm theo tên, số hiệu tiêu chuẩn tham khảo/chấp nhận, hoặc số hiệu TCVN soát xét, nếu có)

2. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (nêu tóm lược phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn)

3. Tổ chức (hoặc cá nhân) đề nghị

Tên tổ chức (cá nhân): ........................................................................................................

Địa chỉ: ................................................................................................................................

Điện thoại:.........................Fax:............................E-mail:....................................................

Tên cơ quan chủ quản: (nếu có)..........................................................................................

4. Tình hình đối tượng tiêu chuẩn trong nước và ngoài nước (nêu tình hình sản xuất, kinh doanh)

5. Lý do và mục đích xây dựng TCVN

- Tiêu chuẩn đáp ứng những mục tiêu nào sau đây:

+ Thông tin, thông hiểu

+ Tiết kiệm

+ An toàn sức khỏe, môi trường

+ Giảm chủng loại

+ Chức năng công dụng chất lượng

+ Các mục đích khác (ghi dưới)

 

- Tiêu chuẩn có dùng để chứng nhận không?

 có

 không

- Căn cứ

 

 

+ Tiêu chuẩn có liên quan đến yêu cầu phát triển KTXH của Nhà nước không?

 có

 không

+ Thuộc chương trình nào?

 

 

+ Yêu cầu hài hòa tiêu chuẩn (quốc tế và khu vực):

 có

 không

6. Những vấn đề sẽ xây dựng tiêu chuẩn

- Những vấn đề sẽ xây dựng tiêu chuẩn (hoặc sửa đổi bổ sung):

+ Thuật ngữ và định nghĩa

+ Tiêu chuẩn cơ bản

+ Phân loại

+ Yêu cầu an toàn vệ sinh

+ Ký hiệu

+ Yêu cầu về môi trường

+ Thông số và kích thước cơ bản

+ Lấy mẫu

+ Yêu cầu kỹ thuật

+ Phương pháp thử và kiểm tra

+ Tiêu chuẩn về quá trình

+ Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản

+ Tiêu chuẩn về dịch vụ

+ Các khía cạnh và yêu cầu khác

(ghi cụ thể ở dưới) :

- Bố cục, nội dung các phần chính của TCVN dự kiến:

- Nhu cầu khảo nghiệm tiêu chuẩn quốc gia trong thực tế:  có               không

(nếu có, ghi rõ dự kiến nội dung cần khảo nghiệm, quy mô, địa điểm, thời gian khảo nghiệm)

7. Hình thức TCVN, phương thức, tài liệu làm căn cứ xây dựng TCVN

- Hình thức TCVN:

+ Xây dựng mới          + Sửa đổi, bổ sung                 + Thay thế 

- Phương thức xây dựng:

+ Chấp nhận tiêu chuẩn quốc tế

+ Tham khảo, sử dụng các tài liệu khác

+ Chấp nhận tiêu chuẩn khu vực

+ Sử dụng kết quả tự nghiên cứu, đánh giá

+ Chấp nhận tiêu chuẩn nước ngoài

 

 

- Tài liệu chính làm căn cứ xây dựng TCVN (bản chụp kèm theo)

8. Kiến nghị thành lập Ban kỹ thuật, Tiểu ban kỹ thuật, Tổ biên soạn

9. Cơ quan phối hợp

- Tổ chức, cá nhân xây dựng dự thảo đề nghị:

- Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia có liên quan phải lấy ý kiến:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải lấy ý kiến:

10. Dự kiến tiến độ thực hiện

TT

Nội dung công việc

Thời gian

Bắt đầu

Kết thúc

1.

Thành lập tổ soạn thảo

 

 

2.

Biên soạn dự thảo TCVN

 

 

 

- Thu thập tài liệu, khảo sát, lấy mẫu phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành, áp dụng thử (nếu có)

 

 

 

- Dịch và nghiên cứu các tài liệu chính làm cơ sở cho việc biên soạn tiêu chuẩn quốc gia

 

 

 

- Biên soạn dự thảo Ban kỹ thuật

 

 

 

- Gửi lấy ý kiến dự thảo Ban kỹ thuật

 

 

 

- Họp xem xét nội dung dự thảo Ban kỹ thuật

 

 

 

- Biên soạn dự thảo TCVN

 

 

3.

Lấy ý kiến dự thảo TCVN

 

 

4.

Tham vấn

 

 

5.

Hoàn thiện dự thảo TCVN và lập hồ sơ dự thảo TCVN

 

 

6.

Xem xét hồ sơ dự thảo TCVN

 

 

7.

Gửi hồ sơ dự thảo TCVN để thẩm định

 

 

8.

Thẩm định dự thảo TCVN

 

 

9.

Lập hồ sơ TCVN trình duyệt

 

 

10.

Trình duyệt và công bố

 

 

11. Dự toán kinh phí thực hiện

a) Tổng kinh phí dự kiến: …….... trong đó:

- Ngân sách Nhà nước:..................................................................................................

- Đóng góp của các tổ chức, cá nhân: .............................................................................

(ghi rõ của tổ chức cá nhân nào, nếu có)

- Nguồn khác: ................................................................................................................

b) Dự toán chi tiết kinh phí thực hiện (theo hướng dẫn của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia).

 

 

......., ngày tháng năm 20......
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị dự án TCVN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)

 

PHỤ LỤC IV

THUYẾT MINH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 04 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Thông tin chung về dự thảo TCVN

a) Tên dự thảo TCVN.

b) Thuộc lĩnh vực.

c) Phạm vi áp dụng của TCVN.

d) Mục tiêu của TCVN.

đ) Cơ quan chủ trì soạn thảo.

e) Tổ chức tham gia soạn thảo (nếu có).

g) Phiên bản dự thảo.

2. Nội dung dự thảo TCVN

a) Đối với TCVN xây dựng mới

DỰ THẢO TCVN

THUYẾT MINH

Quy định 1 …

Thuyết minh nội dung chính của dự thảo, cơ sở khoa học và thực tiễn và các nội dung khác liên quan (nếu có)

Quy định 2 …

 

b) Đối với TCVN sửa đổi, bổ sung, thay thế

TCVN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ

DỰ THẢO TCVN

THUYẾT MINH

Quy định 1 …

 

Thuyết minh nội dung chính của dự thảo, cơ sở khoa học và thực tiễn và các nội dung khác liên quan (nếu có)

Quy định 2 …

 

 

3. Quá trình xây dựng dự thảo TCVN (đánh giá thực trạng; thu thập, nghiên cứu tài liệu; lấy mẫu phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành, áp dụng thử (nếu có); biên soạn; tham vấn; lấy ý kiến góp ý, xử lý ý kiến góp ý…)

 

PHỤ LỤC V

BIÊN BẢN
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ THẢO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA[1]

 (Ban hành kèm theo Thông tư số
13 /2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Tên tiêu chuẩn quốc gia

TT

Tên dự thảo TCVN

(Theo kế hoạch được Bộ KH&CN phê duyệt)

Tên, số hiệu tiêu chuẩn, tài liệu làm căn cứ xây dựng (nếu có)

1.

………………………..……..……....................

ISO………………..…..............

2.

…………………………….………...................

Codex………………...............

3.

………………………………….…...................

ASTM………………...............

2. Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia/tổ chức chủ trì biên soạn dự thảo:

3. Cơ quan đề nghị thẩm định:

4. Quyết định thành lập hội đồng thẩm định của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (số và ngày ban hành Quyết định):

5. Địa điểm và thời gian họp hội đồng thẩm định:

6. Thành phần hội đồng thẩm định

- Chủ tịch hội đồng (ghi rõ họ tên, chức danh khoa học, học vị, chức vụ).

- Số thành viên hội đồng có mặt trên tổng số thành viên hội đồng thẩm định (ghi rõ họ tên thành viên hội đồng vắng mặt).

- Danh sách cụ thể thành viên dự họp (kèm theo biên bản HĐTĐ, có chữ ký xác nhận tham dự họp).

7. Nội dung và kết quả thẩm định

7.1. Hồ sơ tiêu chuẩn

- ………………..

- ………………..

7.2. Nội dung dự thảo

7.2.1. Đánh giá tổng quan

- Sự phù hợp của tiêu chuẩn với tiến bộ khoa học và công nghệ, điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.

- Sự phù hợp của tiêu chuẩn với quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật, cam kết quốc tế có liên quan, yêu cầu hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế.

- Tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, việc tuân thủ nguyên tắc đồng thuận và hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan.

- Việc tuân thủ các yêu cầu nghiệp vụ, trình tự, thủ tục xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.

7.2.2. Góp ý chung dự thảo tiêu chuẩn quốc gia

- ………………..

- ……………..…

7.2.3. Góp ý chi tiết dự thảo tiêu chuẩn quốc gia

- ………………..

- ………………..

8. Kết luận, kiến nghị

8.1. Hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia

- ………..………

- ……………..…

8.2. Nội dung, kết cấu dự thảo tiêu chuẩn quốc gia

- ……………….

- ……………….

8.3. Tên, số hiệu dự thảo tiêu chuẩn quốc gia……………….……………….

 

Thư ký
(Ghi rõ họ tên, chức danh khoa học)

Chủ tịch hội đồng
(Ghi rõ họ tên, chức danh khoa học)

 

PHỤ LỤC VI

KẾT QUẢ RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA ĐỊNH KỲ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

1. Thông tin chung về TCVN

a) Tên, ký hiệu:

b) Phạm vi áp dụng:

c) Đối tượng áp dụng chính:

d) Nội dung cơ bản:

2. Phương pháp, quá trình rà soát, đánh giá

a) Phương pháp rà soát, đánh giá (Tổng hợp ý kiến các bên liên quan/ Khảo sát thực tiễn áp dụng/ Phân tích so sánh với tiêu chuẩn quốc tế, khu vực…).

b) Quá trình rà soát, đánh giá.

3. Kết quả rà soát, đánh giá

a) Tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống TCVN.

b) Sự phù hợp của tiêu chuẩn với yêu cầu thực tế; tiến bộ khoa học và công nghệ, điều kiện và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

c) Sự phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế.

d) Tác động đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ; hiệu quả quản lý nhà nước.

đ) Tác động đến kinh tế, môi trường, xã hội. e) Các chi phí và lợi ích liên quan.

g) Nội dung khác có liên quan.

4. Đề xuất, kiến nghị

 



[1] Biên bản hội đồng thẩm định dự thảo TCVN phải được gửi kèm theo công văn báo cáo kết quả hội đồng thẩm định của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam và có chữ ký nháy của Chủ tịch hội đồng ở từng trang.

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 13/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Tải văn bản gốc Thông tư 13/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

THE MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 13/2026/TT-BKHCN

Hanoi, April 09, 2026

 

CIRCULAR

ELABORATING ON DEVELOPMENT AND APPLICATION OF STANDARDS

Pursuant to the Law on Standards and Technical Regulations No. 68/2006/QH11 amended and supplemented by the Law No. 35/2018/QH14 and Law No. 70/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 22/2026/ND-CP dated January 16, 2026 on elaboration of some Articles and measures to organize and provide guidelines on the implementation of the Law on Standards and Technical Regulations;

Pursuant to the Government’s Decree No. 55/2025/ND-CP dated March 02, 2025 on defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Science and Technology;

At the request of the Chairman of the Commission for the Standards, Metrology and Quality of Vietnam;

The Minister of Science and Technology hereby promulgates a Circular elaborating on development and application of standards.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope

This Circular elaborates on the formulation and approval of plans for development, the development, appraisal, publication, publishing and release of national standards (TCVN); the application of TCVN, international standards, regional standards and foreign standards; the development and publication of fundamental standards (TCCS).

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to state agencies, organizations and individuals involved in the process of formulation and approval of plans for development, development, appraisal, publication, publishing and release of TCVN; application of TCVN, international standards, regional standards and foreign standards; development and publication of TCCS in Vietnam.

Article 3. Definitions

1. “adjustment or addition to a plan” means the change of contents, the withdrawal from or the proposal for addition of TCVN to a TCVN development plan already approved by a competent authority.

2. “application of a standard” means the use of such standard for the management, production and trading of goods, services, processes, environment and other socio-economic activities.

Chapter II

FORMULATION OF PLANS FOR DEVELOPMENT, DEVELOPMENT, APPRAISAL, PUBLICATION, PUBLISHING AND RELEASE OF NATIONAL STANDARDS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 4. Contents of five-year plan for TCVN development

The contents of a five-year plan for TCVN development include: fields, TCVN developers; types of standards; quantity of TCVN to be developed; name of TCVN to be developed (if any); implementation time; grounds for development.

Article 5. Sequence and procedures for formulation, appraisal, adjustment, addition and notification of annual plans for TCVN development

1. Drafting a five-year plan for TCVN development:

a) In the second quarter of the last year of the five-year plan period, Ministries, central agencies, ministerial agencies and Governmental agencies shall organize the development process and send a dossier on proposal for five-year plan to the Ministry of Science and Technology via the Commission for the Standards, Metrology and Quality of Vietnam (hereinafter referred to as “STAMEQ”) for consideration and consolidation.

The dossier on proposal for the five-year plan for TCVN development shall comply with the provisions of point b clause 1 Article 13 of the Decree No. 22/2026/ND-CP, consisting of an expected TCVN development plan for 05 years which is made using the form in Section 1 of Appendix I to this Circular; an explanatory statement which is made using the form in Section 3 of Appendix I to this Circular;

b) Pursuant to clause 1 Article 14 of the Law, STAMEQ shall prepare a draft five-year plan for TCVN development on the basis of the expected plans for TCVN development sent by Ministries, ministerial agencies and Governmental agencies.

2. Collecting opinions and completing the draft five-year plan for TCVN development:

STAMEQ shall perform the following tasks:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Consolidate and process opinions on the draft; prepare a report on the consolidation and processing of opinions enclosed with an appendix containing a list of opinions (if any);

c) Preside over and cooperate with Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, agencies and organizations concerned in completing the draft and submit it to the Minister of Science and Technology.

3. Approving and notifying the five-year plan for TCVN development:

a) A dossier on the draft five-year plan for TCVN development submitted to the Minister of Science and Technology shall include the draft decision approving the five-year plan for TCVN development and a report on the consolidation and processing of opinions on the draft five-year plan for TCVN development enclosed with copies of opinions (if any);

b) The Minister of Science and Technology shall consider and approve the five-year plan for TCVN development.  Within 10 days from the date on which the plan is approved, the Ministry of Science and Technology shall notify other Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies and organizations concerned of the approved plan and shall publicly disclose it on the national database of standards, metrology and quality.

4. Implementing the five-year plan for TCVN development:

a) Based on the approved five-year plan for TCVN development, Ministers and heads of ministerial agencies and Governmental agencies shall organize the implementation of the plan;

b) Annually, at the request of the Ministry of Science and Technology, other Ministries, ministerial agencies and Governmental agencies shall notify the Ministry of Science and Technology via STAMEQ of the status and results of plan implementation;

c) STAMEQ shall supervise and expedite the implementation of the five-year plan for TCVN development; consolidate information and report to the Ministry of Science and Technology on the status and results of plan implementation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The five-year plan for TCVN development may be adjusted or added at the request of Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, organizations and individuals concerned;

b) The adjustment (except the withdrawal case) and addition of the five-year plan for TCVN development shall be made in accordance with the corresponding order and procedures prescribed in clauses 1, 2 and 3 of this Article.

In a case of adjusting the five-year plan for TCVN development, a Ministry, ministerial agency or Governmental agency shall send its expected adjustment to the five-year plan for TCVN development prepared according to the form in Section 2 of Appendix I to this Circular, and the explanatory statement made prepared according to the form in Section 3 of Appendix I to this Circular to STAMEQ.

In a case of a proposal for withdrawal from the five-year plan for TCVN development, a Ministry, ministerial agency or Governmental agency shall send a document clearly stating the reasons therefor to the Ministry of Science and Technology via STAMEQ for implementation in accordance with clauses 2 and 3 of this Article.

Article 6. Contents of annual plans for TCVN development

The contents of an annual plan for TCVN development include: name of TCVN sorted by field; names of drafting agencies, organizations and individuals; implementation time; grounds for development.

Article 7. Sequence and procedures for formulation, appraisal, adjustment, addition and notification of annual plans for TCVN development

1. Drafting an annual plan for TCVN development:

a) In the second quarter of each year, based on the five-year plan for TCVN development or the provisions of clause 1 Article 14 of the Law, Ministries, ministerial agencies and Governmental agencies shall conduct review and consolidate proposals for TCVN development submitted by their affiliated units. Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, national standard technical committees (hereinafter referred to as “technical committees”) established by STAMEQ, and organizations and individuals shall submit a dossier on proposal for annual plan to the Ministry of Science and Technology via STAMEQ.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) STAMEQ shall organize the review of TCVN development projects with the participation by representatives of Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, agencies and organizations concerned where necessary in the form of a review meeting or collection of written comments; prepare a draft TCVN development plan for the following year according to the form in Section 3 of the Appendix II to this Circular;

c) TCVN included in the five-year plan for TCVN development shall be incorporated into the annual plan as the basis for the development and publication of TCVN in accordance with the provisions of point a clause 1 of this Article.

2. Collecting comments and completing the draft annual plan for TCVN development:

STAMEQ shall perform the following tasks:

a) Send the draft annual plan for TCVN development to Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, agencies and organizations concerned; post it on the web portals of the Ministry of Science and Technology and STAMEQ to obtain public opinions for 30 days from the date on which the draft is posted and sent for opinions;

b) Consolidate and process opinions on the draft; prepare a report on the consolidation and processing of opinions enclosed with an appendix containing a list of opinions (if any);

c) Preside over and cooperate with Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, agencies and organizations concerned in completing the draft.

3. Approving and notifying the annual plan for TCVN development:

a) A dossier on the draft annual plan for TCVN development submitted by STAMEQ to the Minister of Science and Technology shall include the draft decision approving the annual plan for TCVN development and a report on the consolidation and processing of opinions on the draft annual plan for TCVN development enclosed with opinions (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Implementing the annual plan for TCVN development:

a) Based on the approved annual plan for TCVN development, Ministers and heads of ministerial agencies and Governmental agencies shall organize the implementation of the plan;

b) Every six months from the date of commencing the implementation of the approved plan or on an ad hoc basis at the request of the Ministry of Science and Technology, Ministries, ministerial agencies and Governmental agencies shall notify the Ministry of Science and Technology via STAMEQ of the status and results of the plan implementation;

c) STAMEQ shall supervise and expedite the implementation of the annual plan for TCVN development; consolidate information and report to the Ministry of Science and Technology on the status and results of plan implementation.

5. Adjusting and adding the annual plan

a) The annual plan for TCVN development may be adjusted or added upon written request of Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, organizations and individuals concerned;

b) The adjustment (except the withdrawal case) and addition of the annual plan for TCVN development shall be made in accordance with the corresponding order and procedures prescribed in clauses 1, 2 and 3 of this Article.

In a case of adjusting the annual plan for TCVN development, a Ministry, ministerial agency or Governmental agency shall send its expected adjustment to the TCVN development plan for the following year prepared according to the form in Section 2 of Appendix II to this Circular, and TCVN development project prepared according to the form in Appendix III to this Circular to STAMEQ.

In a case of a proposal for withdrawal from the annual plan for TCVN development, a Ministry, ministerial agency or Governmental agency shall send a document clearly stating the reasons therefor to the Ministry of Science and Technology via STAMEQ for implementation in accordance with clauses 2 and 3 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

STAMEQ shall organize the review of requests for adjustment or addition of the plan and, where necessary, seek opinions from relevant agencies and organizations before approval. In cases where opinions are sought, the time limit for seeking opinions shall not exceed 07 days.

STAMEQ shall consolidate and submit to the Minister of Science and Technology for approval the plan and shall notify Ministries, ministerial agencies and Governmental agencies of the approved plan and shall publicly disclose it on the national database of standards, metrology and quality within 03 days from the date on which the plan is approved.

Section 2. DEVELOPMENT, APPRAISAL AND PUBLICATION OF TCVN

Article 8. Sequence and procedures for development, appraisal and publication of TCVN the development of which is organized by Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies (excluding the Ministry of Science and Technology)

1. Development, collection of opinions and preparation of a draft TCVN dossier:

a) Based on the TCVN development plan approved by the Ministry of Science and Technology, a Ministry, ministerial agency or Governmental agency shall establish a drafting board or assign a unit presiding over drafting (hereinafter referred to as “presiding unit”) to establish a drafting board to draft TCVN.

The drafting board shall include representatives of relevant agencies and organizations, experts and scientists;

b) The drafting board and the presiding unit shall assess the status; collect and research international standards, regional standards, foreign standards, documents and relevant scientific research findings; collect samples, carry out testing, experiments, operation, test run (if any) in order to determine the criteria, technical specifications and managerial requirements of the draft standard.

The drafting board and presiding unit shall develop the draft and explanatory statement as specified in the Appendix IV to this Circular for the draft TCVN;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The drafting board and presiding unit shall consolidate and process opinions and post consultation results, explanations for and acceptance of opinions on the web portal of the Ministry, ministerial agency or Governmental agency, and national database of standards, metrology and quality in order to complete the draft TCVN, compile a draft TCVN dossier according to point c clause 1 Article 14 of the Decree No. 22/2026/ND-CP, and send it to the Ministry, ministerial agency or Governmental agency presiding over TCVN development to conduct a review of the dossier and contents of the draft TCVN before sending it to the Ministry of Science and Technology for appraisal;

dd) The Ministry, ministerial agency or Governmental agency shall send an Official Dispatch enclosed with the draft TCVN dossier to the Ministry of Science and Technology for appraisal.

2. Appraising the draft TCVN dossier:

a) STAMEQ shall examine the draft TCVN dossier submitted by the Ministry, ministerial agency or Governmental agency for appraisal.

In case the draft TCVN dossier is not satisfactory as prescribed in point c clause 1 Article 14 of the Decree No. 22/2026/ND-CP, STAMEQ shall send an Official Dispatch requesting the Ministry, ministerial agency or Governmental agency to supplement and complete the dossier;

b) STAMEQ shall issue a decision to establish a draft TCVN dossier appraisal council.

The appraisal council consists of the president, secretary and members who are representatives of management agencies, science and technology organizations, economic organizations, related technical committees and experts in corresponding fields. The council shall have at least 07 members, 02 of them must have professional expertise in standard development or in the subject matter of the standard to act as critics. One of the two critics must be an independent expert.

A working session of the appraisal council must be attended by at least two thirds of the members, including the president and critics. Opinions and assessments on the draft TCVN dossier must be fully provided. Representatives of relevant organizations may be invited to participate in the working session for discussion.

Where a council member is unable to attend the appraisal session, such member shall send his/her written appraisal opinion to STAMEQ no later than 01 day prior to the date of the appraisal session.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The appraisal council shall prepare a draft TCVN dossier appraisal record according to Appendix V to this Circular and send it to STAMEQ for consideration and notification of the appraisal results.

c) Where the draft TCVN dossier needs to be completed in accordance with the notification of appraisal results, the Ministry, ministerial agency or Governmental agency presiding over TCVN development shall accept and process opinions, complete the draft TCVN dossier based on the appraisal results, and submit it to the Ministry of Science and Technology via STAMEQ within 90 days from the date on which the notification of appraisal results is available.

If the aforementioned deadline is not met or pursuant to the appraisal conclusion, the appraisal process must be carried out again. The dossier to be re-appraised include the documents that need to be completed according to the appraisal results.

3. Publication of TCVN:

STAMEQ shall consider the results of the acceptance and processing of appraisal opinions and prepare a dossier on TCVN publication for submission to the Minister of Science and Technology for consideration and publication.

a) Where the draft TCVN dossier is satisfactory according to the appraisal results, STAMEQ shall submit it to the Minister of Science and Technology for his/her consideration and publication;

b) Where the draft TCVN dossier is unsatisfactory according to the appraisal results, STAMEQ shall send the draft TCVN dossier to the ministry, ministerial agency or Governmental agency presiding over TCVN development for processing and completion before submission to the Minister of Science and Technology for his/her consideration and publication.

Article 9. Sequence and procedures for development, appraisal and publication of TCVN the development of which is requested by organizations and individuals

1. Requesting the development of a draft TCVN:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

An application dossier for draft TCVN development includes the draft TCVN enclosed with an explanatory statement; other documents (if any);

b) STAMEQ shall assign a corresponding Technical Committee to consider and study the organization or individual’s request. Where the request for draft TCVN development falls into a field the state management of which is assigned to a Ministry, ministerial agency or Governmental agency, STAMEQ shall consider opinions of the Ministry, ministerial agency or Governmental agency about the necessity and conduit for development of the draft TCVN.

Where the draft TCVN satisfies the requirement for the necessity for development and the Ministry, ministerial agency or Governmental agency gives consent to the draft TCVN in the field the state management of which is assigned to the Ministry, ministerial agency or Governmental agency, STAMEQ shall notify the technical committee to follow the sequence and procedures for proposing an inclusion in the TCVN development plan; organize the development and submission for publication of the draft TCVN in accordance with clauses 2, 3, and 4 of this Article.

In case a draft TCVN dossier fails to satisfy the requirement for the necessity for development or the Ministry, ministerial agency or Governmental agency does not give consent, STAMEQ shall give a written response to the organization or individual within 10 days from the date of receiving their written request.

2. Development, collection of opinions and preparation of a draft TCVN dossier:

a) The technical committee shall prepare the draft TCVN on the basis of the draft proposed by the organization or individual, establish a working group where necessary to draft TCVN; organize collection of opinions and discussions about the draft within the technical committee, finalize the draft and prepare an explanatory statement to the draft TCVN;

b) Through the Vietnam Institute of Standards and Quality, the technical committee shall submit the draft TCVN together with the explanatory statement to STAMEQ for its consideration to hold a consultation, collect opinions from relevant agencies, organizations, and individuals, and notify the collection of comments on the web portal of the Ministry of Science and Technology and the national database of standards, metrology and quality. The time limit for collecting opinions on the draft TCVN shall be at least 60 days from the date the draft is posted and sent for opinions;

c) The technical committee shall consolidate and process opinions to complete the draft TCVN, and through the Vietnam Institute of Standards and Quality, post consultation results, explanations for and acceptance of opinions on the web portal of the Ministry of Science and Technology and national database of standards, metrology and quality, compile a draft TCVN dossier according to point d clause 2 Article 14 of the Decree No. 22/2026/ND-CP, and submit it to STAMEQ for appraisal.

3. Appraising the draft TCVN dossier:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In case the draft TCVN dossier is not satisfactory as prescribed in point d clause 2 Article 14 of the Decree No. 22/2026/ND-CP, STAMEQ shall request the technical committee to supplement and complete the dossier;

b) STAMEQ shall establish an appraisal council and organize appraisal of the draft TCVN dossier as prescribed in point b clause 2 Article 8 of this Circular.

The appraisal council shall prepare a draft TCVN dossier appraisal record according to Appendix V to this Circular and send it to STAMEQ for consideration and notification of the appraisal results;

c) Where the draft TCVN dossier needs to be completed, the technical committee shall accept and process opinions, complete the draft TCVN dossier based on the appraisal results, and send it to STAMEQ within 90 days from the date of the notification of appraisal results.

If the aforementioned deadline is not met or pursuant to the appraisal conclusion, the appraisal process must be carried out again. The dossier to be re-appraised include the documents that need to be completed according to the appraisal results.

4. Publication of TCVN:

STAMEQ shall consider the results of the acceptance and processing of appraisal opinions and prepare a dossier on TCVN publication for submission to the Minister of Science and Technology for consideration and publication.

a) Where the draft TCVN dossier is satisfactory according to the appraisal results, STAMEQ shall submit it to the Minister of Science and Technology for his/her consideration and publication;

b) Where the draft TCVN dossier is unsatisfactory according to the appraisal results, STAMEQ shall send the draft TCVN dossier to the related technical committee for processing and completion before submission to the Minister of Science and Technology for his/her consideration and publication.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Sequence and procedures for development, appraisal and publication of TCVN the development of which is organized by the Ministry of Science and Technology via a technical committee shall comply with clauses 2, 3 and 4 Article 9 of this Circular. Dossiers on TCVN appraisal and publication shall comply with points a and b clause 3 Article 14 of the Decree No. 22/2026/ND-CP.

In the course of drafting TCVN, the technical committee shall research international standards, regional standards, foreign standards, documents and relevant scientific research findings; assess the status, collect samples, carry out testing, experiments, operation, test run (if any) in order to determine the criteria, technical specifications and managerial requirements of the draft TCVN.

2. Sequence and procedures for development, appraisal and publication of TCVN the development of which is organized by the Ministry of Science and Technology via its affiliated unit (the presiding unit) or by way of establishment of a drafting board are as follows:

a) Sequence and procedures for development, collection of opinions and preparation of a draft TCVN dossier are specified in points a, b, c and d clause 1 Article 8 of this Circular. The presiding unit or drafting board shall submit the draft TCVN dossier to STAMEQ for appraisal;

b) STAMEQ shall consider the draft TCVN dossier submitted by the presiding unit or drafting board for appraisal. In case the draft TCVN dossier is not satisfactory as prescribed in point a clause 3 Article 14 of the Decree No. 22/2026/ND-CP, STAMEQ shall request the presiding unit or drafting board to supplement and complete the dossier.

STAMEQ shall establish an appraisal council and organize appraisal of the draft TCVN dossier as prescribed in point b clause 2 Article 8 of this Circular.

The appraisal council shall prepare a draft TCVN dossier appraisal record according to Appendix V to this Circular and send it to STAMEQ for consideration and notification of the appraisal results.

Where the draft TCVN dossier needs to be completed, the presiding unit or drafting board shall accept and process opinions, complete the draft TCVN dossier based on the appraisal results, and send it to STAMEQ within 90 days from the date of the notification of appraisal results.

If the aforementioned deadline is not met or pursuant to the appraisal conclusion, the appraisal process must be carried out again. The dossier to be re-appraised include the documents that need to be completed according to the appraisal results.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

STAMEQ shall consider the results of the acceptance and processing of appraisal opinions and prepare a dossier on TCVN publication for submission to the Minister of Science and Technology for his/her consideration and publication.

Where the draft TCVN dossier is satisfactory according to the appraisal results, STAMEQ shall submit it to the Minister of Science and Technology for his/her consideration and publication.

Where the draft TCVN dossier is unsatisfactory according to the appraisal results, STAMEQ shall transfer the draft TCVN dossier to the presiding unit or drafting board for processing and completion before submission to the Minister of Science and Technology for his/her consideration and publication.

Article 11. Development, appraisal and publication of TCVN according to simplified sequence and procedures

1. Based on the TCVN development plan approved by the Ministry of Science and Technology, a Ministry or Governmental agency shall organize the drafting of TCVN in accordance with the corresponding provisions of Articles 8 and 10 of this Circular.

2. The Ministry, ministerial agency, Governmental agency or presiding unit and the technical committee via the Vietnam Institute of Standards and Quality shall send the draft TCVN to related agencies, organizations and individuals for their opinions; notify the collection of opinions on the web portal of the Ministry, ministerial agency or Governmental agency, and national database of standards, metrology and quality within a period not exceeding 10 days; prepare a draft TCVN dossier and send it to the Ministry of Science and Technology for appraisal.

3. STAMEQ shall appraise the draft TCVN dossier according to relevant provisions of clause 2 Article 8 or Article 10 of this Circular within 07 working days from the date of receiving a valid dossier.

4. The Ministry, ministerial agency, Governmental agency or presiding unit and the technical committee presiding over TCVN development shall accept and process opinions, complete the draft TCVN dossier and relevant documents based on the appraisal results, and submit it to the Ministry of Science and Technology via STAMEQ within 05 working days from the date of the notification of appraisal results.

5. The Minister of Science and Technology shall publish TCVN as prescribed in clause 3 Article 8 of this Circular within 07 working days from the date on which an appraisal opinion that the standard is conformable is obtained or the dossier completed according to the appraisal results is valid and conformable.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 12. Review and assessment of effectiveness of TCVN application

1. Periodic review and assessment of effectiveness of TCVN application shall be carried out according to the following sequence and procedures:

a) Every year, STAMEQ shall compile a list of national standards that have to undergo periodic review and assessment of the effectiveness of their application after 03 years from the date of publication to include them in the annual plan and five-year plan for TCVN and send it to Ministries, ministerial agencies and Governmental agencies;

b) Ministries, ministerial agencies and Governmental agencies shall preside over and cooperate with STAMEQ in conducting review and assessment of the effectiveness of TCVN application according to the list specified in point a of this clause.

STAMEQ shall preside over and cooperate with Ministries, ministerial agencies and Governmental agencies in conducting review and assessment of the effectiveness of application of TCVN developed by the Ministry of Science and Technology.

c) The agencies presiding over review and assessment of the effectiveness of TCVN application as specified in point b of this clause shall conduct review, collect information and data, carry out assessment and seek opinions of related parties during implementation;

d) Based on the results of the review and assessment of the effectiveness of TCVN application, Ministries, ministerial agencies and Governmental agencies shall send the results of periodic review and assessment of the effectiveness of TCVN application by using the form prescribed in Appendix VI to the Ministry of Science and Technology through STAMEQ together with other relevant documents (if any).

STAMEQ shall consolidate results of periodic review and assessment of the effectiveness of TCVN application and report them to the Ministry of Science and Technology.

2. Ministries, ministerial agencies and Governmental agencies shall decide to organize review and assessment of the effectiveness of TCVN application earlier than the 03-year period in a case of change of technology, safety risks, change of law, integration requirements or other necessary case in accordance with sequence and procedures appropriate to the characteristics of the sector or field under their management.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 13. Amendment, supplementation and replacement of TCVN

1. Amendment, supplementation and replacement of TCVN shall be included in TCVN development plans according to clause 1 Article 5 and clause 1 Article 7 of this Circular.

2. Amendment, supplementation and replacement of TCVN shall be carried out following the corresponding sequence and procedures specified in Articles 8, 9, 10 and 11 of this Circular.

3. Results of amendment, supplementation and replacement of TCVN are decisions on publication of amendments and supplements to TCVN or publication of replacing TCVN.

Article 14. Repeal of TCVN

1. Repeal of TCVN shall comply with the sequence and procedures specified in Article 20 of the Decree No. 22/2026/ND-CP.

2. In the case of repeal of TCVN as prescribed in clause 2 Article 20 of the Decree No. 22/2026/ND-CP, the collection of opinions and appraisal are provided for as follows:

a) A Ministry, ministerial agency, Governmental agency, technical committee, organization or individual shall send written requests for opinions on TCVN repeal to agencies, organizations and individuals concerned. The agencies, organizations and individuals receiving the written requests for opinions shall give a written response within 20 days of receipt of the written requests;

b) Appraising the application dossier for TCVN repeal:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

STAMEQ shall establish an appraisal council and organize appraisal of the dossier as prescribed in point b clause 2 Article 8 of this Circular. Contents of appraisal are specified in clauses 1, 2 and 3 Article 18 of the Law on Standards and Technical Regulations No. 68/2006/QH11 amended and supplemented by the Law No. 35/2018/QH14 and Law No. 70/2025/QH15 (hereinafter referred to as “the Law”).

The appraisal council shall prepare a draft TCVN dossier appraisal record and send it to STAMEQ for consideration and notification of the appraisal results.

The time limit for conducting appraisal and notifying appraisal results is 30 days from the date of receiving a valid dossier.

Where the dossier needs to be completed, the Ministry, ministerial agency, Governmental agency, technical committee, organization or individual shall accept and process appraisal opinions and send them to STAMEQ within 20 days from the date of the notification of appraisal results for its consideration and decision.

3. The result of TCVN repeal shall be a decision on TCVN repeal.

Section 4. SYMBOLS, STRUCTURE, DRAFTING, PUBLISHING, RELEASE, ARCHIVING AND DISSEMINATION OF TCVN

Article 15. Symbols, presentation of contents of TCVN

1. Symbols, structure and drafting of TCVN shall comply with TCVN 1-2:2025.

2. Where the draft TCVN contains specific requirements for structure and drafting in order to ensure its conformity with international practices or the requirements of the organization holding the copyright to the standard serving as the basis for development of the draft TCVN, the Ministry of Science and Technology shall preside over and cooperate with relevant ministries, ministerial agencies and Governmental agencies in determining the structure and drafting of the draft TCVN.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Dossiers on appraisal and publication of draft TCVN; dossiers on development, amendment, supplementation, replacement, and repeal of TCVN under STAMEQ’s processing authority as prescribed in this Circular shall be archived at STAMEQ in accordance with the law on archiving of documents and records.

Article 17. Publishing and release of TCVN

1. STAMEQ shall periodically update and release the list of national standards.

2. STAMEQ shall publicly disclose TCVN developed using state budget; TCVN referenced in technical regulations on the national database of standards, metrology and quality. The public disclosure of TCVN prescribed in this clause must comply with clause 1 Article 21 of the Law.

Article 18. Dissemination of TCVN

1. Ministries, ministerial agencies and Governmental agencies shall rely on the demands for state management, practical requirements of production and business activities, and the level of impact of TCVN to determine TCVN to be disseminated.

2. Ministries, ministerial agencies and Governmental agencies shall formulate plans for TCVN dissemination for each period or on an annual basis.

3. A plan for TCVN dissemination shall include a list of national standards to be disseminated; objectives and requirements of dissemination activities; entities to which national standards are disseminated; forms of dissemination; time and roadmap for dissemination; expected funding and funding sources for dissemination (if any); other relevant contents.

4. TCVN dissemination must adhere to the following principles:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Ensure the accuracy and consistency of the contents of TCVN.

Chapter III

GUIDELINES FOR APPLICATION OF NATIONAL STANDARDS, INTERNATIONAL STANDARDS, REGIONAL STANDARDS AND FOREIGN STANDARDS IN VIETNAM

Article 19. Purposes, principles and measures for promoting application of TCVN

1. Purposes of using TCVN:

a) Agencies, organizations and individuals shall use TCVN to organize and conduct conformity assessment activities;

b) Agencies, organizations and individuals shall formulate specific plans and roadmaps for making investment in technology and for management in order to satisfy the requirements of the TCVN intended to be applied;

c) Other appropriate purposes.

2. Principles of TCVN application:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) In addition to the case specified in point a of this clause, agencies, organizations and individuals may, on their own initiative, decide the direct application of TCVN to their production and business, service provision, trade, and other socio-economic activities;

c) The TCVN application must not contradict provisions laid down under Vietnam’s legislative documents or must not be detrimental to national defense, security, socio-economic interests, and other national interests;

d) The application of national standards must comply with the law on intellectual property and policies on standards copyright of organizations holding copyrights on international standards, regional standards and foreign standards in cases where national standards are developed on the basis of adoption of international standards, regional standards and foreign standards.

3. Measures for promoting application of TCVN:

a) Propagate and disseminate TCVN, provide guidelines on and training in TCVN application to related entities.

b) Appropriately use TCVN for the formulation of legislative documents, technical regulations, production, business, services, and other socio-economic activities;

c) Promote conformity assessment activities and declaration of conformity with standards in accordance with the published TCVN.

4. Where Ministries managing sectors and fields intend to encourage the application of TCVN to a specific field or entity, such ministries shall promulgate documents on the application.

Article 20. Purposes, principles and measures for promoting application of international standards, regional standards and foreign standards

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The national standards body, Ministries and central agencies shall develop TCVN on the basis of adoption and harmonization of advanced international standards, regional standards and foreign standards;

b) Agencies, organizations and individuals shall use international standards, regional standards and foreign standards to organize and conduct conformity assessment activities;

c) Agencies, organizations and individuals shall formulate specific plans and roadmaps for making investment in technology and for management in order to satisfy the requirements of international standards, regional standards or foreign standards intended to be applied;

d) Other appropriate purposes.

2. Purposes of application of international standards, regional standards and foreign standards:

a) An international standard, regional standard or foreign standard shall become mandatory when referenced in a legislative document or technical regulation;

b) Ministries, ministerial agencies and Governmental agencies shall, in the fields under their assigned state management, promulgate documents encouraging the direct application of international standards, regional standards and foreign standards in the relevant fields;

c) In addition to the case specified in points a and b of this clause, agencies, organizations and individuals may, on their own initiative, decide the direct application of TCVN to their production and business, service provision, trade, and other socio-economic activities;

d) The application of international standards, regional standards and foreign standards must not contradict provisions laid down under Vietnam’s legislative documents or must not be detrimental to national defense, security, socio-economic interests, and other national interests;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Measures for promoting application of international standards, regional standards and foreign standards:

c) Conduct researches to apply international standards, regional standards and foreign standards in Vietnam’s context;

b) Actively participate in the operation of related international, regional or foreign standard technical committees;

c) Organize dissemination and provide guidelines on application of international standards, regional standards and foreign standards.

Chapter IV

DEVELOPMENT AND PUBLICATION OF FUNDAMENTAL STANDARDS (TCCS)

Article 21. Methods for TCCS development

1. Adoption of corresponding international standards, regional standards or foreign standards as TCCS.

2. Self-research into and development of TCCS on the basis of scientific and technological research findings; results of testing, assessment, analysis and experiments; practical experience.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A fundamental standard shall be developed depending on the form, management function and type of production and business of the establishment publishing fundamental standards (hereinafter referred to as “the establishment”). Sequence and procedures for development and publication of a fundamental standard are provided for as follows:

a) The establishment shall organize the research and preparation of the draft TCCS and, where necessary, invite representatives of relevant agencies, organizations, individuals and technical committees to participate in the drafting process;

b) The establishment shall organize the collection of opinions on the draft TCCS where necessary or as prescribed in clause 3 Article 25 of this Circular by sending written requests for opinions to relevant agencies, organizations, and individuals or organizing a conference or workshop for opinions.

A dossier sent for opinions include the draft TCCS enclosed with an explanatory statement. The explanatory statement to the draft TCCS shall be developed based on the form specified in the Appendix IV to this Circular;

c) The establishment shall organize the processing of opinions and finalize the draft TCCS; prepare the draft TCCS dossier, including: the draft TCCS together with an explanatory statement; report on consolidation and processing of opinions from agencies, organizations, and individuals specified in point b of this clause.

d) The establishment shall organize the verification of the draft TCCS to ensure that the draft TCCS complies with the principles prescribed in Article 6 and Article 10a of the Law.

dd) In a case where TCCS is used for certification as prescribed in clause 2 Article 44 of the Law, Article 25 of this Circular shall apply.

2. Publication of TCCS:

a) The head of the establishment shall consider issuing a written decision on TCCS publication.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Notifying the publication of TCCS

The establishment shall notify the publication of TCCS via the national database of standards, metrology and quality within 20 days from the date of notifying TCCS; contents of the notification are specified in clause 3 Article 15 of Decree No. 22/2026/ND-CP and clause 2 Article 20 of the Law.

4. Based on this general guidance, establishments shall develop procedures and detailed guidance on the development, amendment, supplementation, and publication of TCCS suitable to their conditions and scale.

Article 23. Amendment, supplementation, replacement and repeal of TCCS

1. The amendment, supplementation, replacement and repeal of TCCS shall be carried out on the basis of reviewing TCCS or at the request of organizations and individuals.

2. Sequence and procedures for amendment, supplementation and replacement of TCCS are specified in Article 22 of this Circular.

3. Sequence and procedures for TCCS repeal are as follows:

a) The establishment shall collect opinions on TCCS repeal as prescribed in point b clause 1 Article 22 of this Circular, process opinions and prepare an application dossier for TCCS repeal;

An application dossier for TCCS repeal includes TCCS together with an explanatory statement; report on consolidation and processing of opinions from agencies, organizations, and individuals (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 24. Symbols, structure and drafting of TCCS

1. Symbols of TCCS are provided for as follows:

a) The symbol of a fundamental standard includes a number, year of publication after the abbreviation “TCCS”, separated by a colon (:);

b) The abbreviation of the publishing (promulgating) establishment is placed after the year of publication, separated by a slash (/).

For example: TCCS 26:2026/XXX is the symbol of fundamental standard No. 26, developed and published in 2026 by a company abbreviated as XXX.

2. The contents of a fundamental standard shall have the following main parts: Table of contents; Foreword; General (overall part, technical part); Additional information.

Framework, structure and drafting can be found in TCVN 1-2:2025.

3. A fundamental standard must clearly provide for the scope of its application.

4. TCCS should be concise, clear, accurate, unequivocal and correct; should not have contents that are general, confusing and ambiguous.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. TCCS can be bound separately or as a collection by topic or regulated entities.

The pages of a fundamental standard shall be numbered and printed as separate sheets for convenient addition, removal or replacement of contents. Every fundamental standard shall have covers.

Article 25. Fundamental standards of societies and associations as prescribed in clause 2 Article 44 of the Law

Sequence and procedures for development and publication of a society’s or association’s fundamental standard used for certification shall comply with Article 22 of this Circular and satisfy the following requirements:

1. The society or association shall establish a TCCS drafting board with the participation of representatives from members of the society or association, agencies, organizations and experts concerned, ensuring openness, transparency, non-discrimination, and avoidance of unreasonable barriers; members participating in the drafting and verification process must ensure independence and objectivity and must not concurrently participate in the certification of such TCCS.

A TCCS drafting board shall comprise a head, secretary and members.

2. The head and secretary of the drafting board are encouraged to participate in professional training courses on standard development organized by the national standards body.

3. After organizing the review of the draft TCCS, the society or association shall submit the draft TCCS dossier for opinions from the relevant sector- or field-managing Ministry and the national standards body as follows:

a) The dossier submitted for opinions shall comprise the draft TCCS together with an explanatory statement containing at lease the scope of application, core requirements, and assessment methods verified by the society or association; a report on consolidation and processing of opinions from agencies, organizations and individuals concerned (if any); a conclusion on draft TCCS dossier verification;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The national standards body shall rely on TCVN ISO/IEC 17007:2011 to express its opinions on the draft TCCS dossier.

Chapter V

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 26. Effect

1. This Circular comes into force 45 days after the date on which it is signed for promulgation.

2. The Circular No. 11/2021/TT-BKHCN dated November 18, 2021 of the Minister of Science and Technology shall cease to have effect from the effective date of this Circular.

Article 27. Transitional clauses

1. If any national standard under a TCVN development project included in the 2025 TCVN development plan approved by the Ministry of Science and Technology is developed and appraised but is yet to be published, the provisions of the Circular No. 11/2021/TT-BKHCN dated 18 November 2021 of the Minister of Science and Technology shall continue to apply.

2. Regarding fundamental standards published before the effective date of this Circular, their publication shall be notified through the national database of standards, metrology and quality before December 31, 2026.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Science and Technology for its consideration and resolution under its authority or for amendments.

2. Ministers, heads of ministerial agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and cities are responsible for the implementation of this Circular./.

 

THE MINISTER




Vu Hai Quan

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 13/2026/TT-BKHCN hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Số hiệu: 13/2026/TT-BKHCN
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Lĩnh vực khác
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: Vũ Hải Quân
Ngày ban hành: 09/04/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản