ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
3587/QĐ-UBND
|
Bình
Định, ngày 07 tháng 10 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU XÂY DỰNG TỶ LỆ
1/2.000 QUỸ ĐẤT DỌC QUỐC LỘ 19 (MỚI) ĐOẠN TỪ THÀNH PHỐ QUY NHƠN ĐẾN HUYỆN TUY
PHƯỚC
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật quy hoạch đô thị
ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số
37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và
quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số
44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về
quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số
495/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch
chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến
năm 2050;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại
Tờ trình số 146/TTr-SXD ngày 13/9/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch
phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ
án: Quy hoạch phân khu tỷ
lệ 1/2.000 Quỹ đất dọc Quốc lộ 19 (mới) đoạn từ thành phố Quy Nhơn đến huyện
Tuy Phước.
2. Phạm vi
và ranh giới quy hoạch xây dựng: Phạm vi ranh giới quy hoạch có diện tích 899,3ha, khai thác quỹ đất dọc
hai bên tuyến đường Quốc lộ 19 (mới) đoạn từ thành phố Quy Nhơn đến huyện Tuy
Phước, thuộc địa bàn phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn và các xã Phước Thuận,
Phước Nghĩa, Phước Lộc, huyện Tuy Phước.
3. Tính
chất, mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa đồ án Quy hoạch xây dựng
thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quy hoạch xây dựng các khu đô thị,
dịch vụ thương mại trên cơ sở khai thác lợi thế về giao thông của tuyến Quốc lộ
19 (mới).
- Xây dựng cảng cạn ICD phục
vụ cụm cảng Quy Nhơn;
- Phát triển quỹ đất nhằm bố trí
di dời các kho bãi trong các khu nội thành thành phố Quy Nhơn.
- Xây dựng các điều kiện hạ tầng kỹ thuật an toàn, thuận lợi, đảm bảo phát triển môi
trường bền vững; làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý và đầu tư xây dựng theo quy
hoạch.
4. Nội dung
quy hoạch:
a. Phương án khai thác quỹ đất:
- Tập trung khai thác quỹ đất nông
nghiệp của hai xã Phước Lộc và Phước Nghĩa. Hạn chế khai thác phát triển quỹ đất
nông nghiệp phía Đông xã Phước Thuận để giữ lại vùng thoát lũ hạ lưu các sông
phía Đông huyện Tuy Phước.
- Khai thác quỹ đất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, đất thổ cư… vùng cửa biển phía Đông Bắc Quốc lộ 19 (mới)
thuộc phường Nhơn Bình để phát triển du lịch sinh thái.
- Bố trí hành lang thoát lũ và
kênh đào dẫn nước mới xuyên giữa xã Phước Nghĩa và xã Phước Lộc, dẫn dọc theo
Quốc lộ 19 (mới) và đổ về khu vực Tràn - Cầu 15 để giảm lưu lượng thoát lũ từ cầu
Bà Gi đổ về Cầu 20. Điều chỉnh hướng tuyến và bố trí hành lang thoát lũ, kênh
đào dẫn nước từ Cầu 20 đổ về vùng ruộng lúa phía Đông xã Phước Thuận. Điều chỉnh
hướng tuyến và bố trí hành lang thoát lũ, kênh đào dẫn nước nối từ các tuyến
kênh phía Tây Quốc lộ 19 cũ dẫn dọc theo Quốc lộ 19 mới và đổ về khu vực Tràn -
Cầu 15.
- Di dời các điểm, cụm dân cư nhỏ
lẻ, phân tán để tái định cư tại các khu dân cư tập trung; tạo quỹ đất thuận lợi
xây dựng các khu chức năng mới.
- Quy hoạch các khu kho bãi, dịch
vụ cảng biển tập trung ở hai xã Phước Lộc và Phước Nghĩa.
- Quy hoạch các điểm du lịch
sinh thái khu vực dọc sông Hà Thanh tại phường Nhơn Bình, thành phố Quy
Nhơn.
- Quy hoạch các khu dân cư mới,
khu dân cư hiện trạng chỉnh trang và bố trí tái định cư tại phường Nhơn Bình,
thành phố Quy Nhơn, các xã Phước Thuận, Phước Nghĩa và Phước Lộc thuộc
huyện Tuy Phước.
- Quy hoạch khu dịch vụ thương mại
tại các khu vực giao lộ các tuyến giao thông chính tạo điểm nhấn.
- Kết nối các tuyến giao thông chính, liên vùng
theo định hướng quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn. Xây dựng cầu kết nối
khu vực chợ Góc, phường Nhơn Bình với thôn Diêm Vân xã Phước Thuận
trước mắt để phục vụ nhu cầu dân sinh thôn Diêm Vân và lâu dài kêu gọi
xúc tiến đầu tư dự án du lịch tại khu vực thôn Diêm Vân.
b. Quy hoạch sử dụng đất: Quy mô dân số quy hoạch đến năm 2035 khoảng 23.800 người.
Bảng
cân bằng sử dụng đất
STT
|
THÀNH PHẦN ĐẤT
|
DIỆN TÍCH
(ha)
|
TỶ LỆ
(%)
|
01
|
Khu cảng cạn ICD
|
53,8
|
5,98
|
02
|
Khu kho bãi phục vụ di dời các kho bãi
nội thành
|
29,7
|
3,30
|
03
|
Khu dịch vụ thương mại
|
38,4
|
4,27
|
04
|
Khu du lịch sinh thái
|
161,2
|
17,93
|
05
|
Khu dân cư
|
211,9
|
23,56
|
Khu dân cư xây dựng mới và bố trí tái định
cư
|
142,1
|
15,80
|
Khu dân cư hiện trạng chỉnh trang
|
69,8
|
7,76
|
06
|
Khu công trình công cộng
|
14,4
|
1,60
|
07
|
Khu công trình tôn giáo - tín ngưỡng
|
4,9
|
0,54
|
08
|
Khu cây xanh TDTT
|
27,7
|
3,08
|
09
|
Khu cây xanh cảnh quan, hành lang thoát lũ,
hành lang an toàn đường bộ
|
217,5
|
24,19
|
10
|
Khu mặt nước, kênh thoát lũ
|
41,2
|
4,58
|
11
|
Giao thông + HTKT
|
98,6
|
10,97
|
Tổng cộng
|
899,3
|
100
|
c. Quy mô quỹ đất khai thác xây dựng mới:
Tổng quỹ đất khai thác quy hoạch xây dựng mới
giai đoạn đầu có diện tích khoảng 425ha bao gồm các khu chức năng: Khu dân cư
(khu đô thị) mới; khu dịch vụ thương mại; khu cảng cạn IDC; khu kho bãi phục
vụ di dời các kho bãi nội thành; khu công trình công cộng; khu cây xanh
TDTT; công trình giao thông và HTKT; hành lang thoát lũ.
Quy mô quỹ đất lúa chuyển đổi chức năng của các
địa phương có diện tích khoảng 395,4ha bao gồm: Nhơn Bình: 79,8ha; Phước Thuận:
78,8ha; Phước Nghĩa: 25ha; Phước Lộc: 211,8ha.
Dự kiến đầu tư phát triển giai đoạn 2 là các khu
du lịch sinh thái.
d. Quy mô di dời, giải tỏa dân cư
Tổng số hộ bị ảnh hưởng, di dời giải tỏa 372 hộ
bao gồm: Phường Nhơn Bình: 138 hộ; xã Phước Thuận: 104 hộ; xã Phước Nghĩa: 59 hộ;
xã Phước Lộc 71 hộ. Ngoài ra, trong khu vực quy hoạch khu du lịch sinh thái
thôn Diêm Vân - Phước Thuận có 276 hộ; khu du lịch sinh thái KV5 Nhơn Bình (khu
chợ Góc) có 164 hộ.
5. Tổ chức
không gian kiến trúc cảnh quan:
- Các yêu cầu tổ chức không
gian kiến trúc cảnh quan:
+ Các khu vực điểm nhấn: Xây dựng
các công trình kiến trúc tạo điểm nhấn ở các khu dịch vụ thương mại, khu dân cư
tại các nút giao giữa tuyến QL19 mới với các tuyến giao thông chính và dọc theo
các tuyến giao thông chính.
+ Các khu vực cảnh quan: Kết hợp
hài hòa và bền vững giữa mặt nước - cây xanh - công trình kiến trúc tạo cảnh
quan cho các khu dân cư (dạng nhà vườn, biệt thự), dịch vụ thương mại (dạng nhà
hàng, dịch vụ vui chơi giải trí) dọc hai bên sông Hà Thanh, sông Tranh; bảo vệ
và tôn tạo hệ sinh thái, các khu cây xanh, mặt nước cảnh quan tại các khu du lịch
sinh thái; các khu công viên cây xanh khu vực xung quanh Nhà thờ Làng Sông.
- Các chỉ tiêu về tổ chức không
gian, kiến trúc cảnh quan:
Stt
|
Chức năng
quy hoạch
|
Mật độ xây dựng
tối đa (%)
|
Tầng cao (tầng)
|
Khoảng lùi tối
thiểu (m)
|
01
|
Khu cảng cạn ICD
|
30
|
|
|
02
|
Khu kho bãi
|
30
|
|
|
03
|
Khu dịch vụ thương mại
|
70
|
7-15
|
6
|
04
|
Khu du lịch sinh thái
|
15
|
1-3
|
10
|
05
|
Khu dân cư - Nhà ở liên kế
|
90
|
2-5
|
0
|
06
|
Khu dân cư - Biệt thự
|
60
|
1-3
|
3
|
07
|
Khu dân cư - Chung cư
|
70
|
5-15
|
10
|
08
|
Khu công trình công cộng
|
40
|
1-5
|
6
|
09
|
Khu công trình tôn giáo - tín ngưỡng
|
40
|
1-5
|
6
|
10
|
Khu cây xanh TDTT
|
5
|
1
|
-
|
6. Quy hoạch
hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Cao độ san nền trung
bình tính theo tần suất lũ 5%, từ +4,5m đến +7,5m. Gồm 04 lưu vực thoát nước
chính, cụ thể: khu vực phía Tây Bắc tuyến Quốc lộ 19 mới; khu vực phía Tây Nam
Quốc lộ 19 mới; khu vực phía Đông Nam Quốc lộ 19 mới; khu vực phía Đông Bắc.
- Thoát nước mưa: Hệ thống
thoát nước mưa đi riêng với hệ thống thoát nước thải; sử dụng mạng lưới các cống
BTCT, các tuyến mương, kênh để thu gom, thoát nước mặt.
b. Quy hoạch thoát lũ: Cao độ vượt lũ tính toán theo tần suất 5%. Bố trí các hành lang
thoát lũ như sau:
- Dọc sông Tranh: Hành lang
thoát lũ ≥ 100m tính từ mép sông; mở rộng khẩu độ Cầu 20, đập An Thuận ≥ 60m.
- Từ tràn Cây Xoài (sông Tranh)
về Cầu 15: Xây dựng kênh thoát lũ bề rộng đáy 40m, có bố trí đập dâng để phục vụ
cho nông nghiệp; hành lang hai bên 80m.
- Từ cầu Bà Di 2 - Phước Lộc -
Cầu 15: Xây dựng kênh thoát lũ bề rộng đáy 30m, hành lang hai bên 50m có xây dựng
đập dâng để phục vụ cho nông nghiệp và ngăn mặn.
- Từ tràn Huỳnh Mai - Đầm Thị Nại:
Xây dựng kênh thoát lũ bề rộng đáy 40m, hành lang hai bên 50m, xây dựng đập
dâng để tưới cho nông nghiệp và ngăn mặn.
- Dọc theo tuyến thoát lũ từ
tràn Cây Xoài về Cầu 15 xây dựng tuyến đê bảo vệ và ngăn mặn.
c. Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại bao gồm:
Quốc lộ 19 lộ giới 30m; Quốc lộ 19 (mới) lộ giới 81,5m. Quy hoạch đấu nối với
Quốc lộ 19 (mới) tại 05 điểm cùng cốt; 02 điểm khác cốt (cầu chui) đã xây dựng.
- Tuyến liên khu vực nối với
khu Logictics lộ giới 60m. Các tuyến giao thông phân khu vực có lộ giới từ 14m
đến 24m.
d. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước khoảng
9.000(m3/ngày.đêm).
- Nguồn nước: Lấy từ nhà máy nước
Nhơn Bình theo quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn với công suất 60.000m3/ngày.đêm
(năm 2025) và 120.000m3/ngày.đêm (năm 2035) và nguồn nước sông Tân
An.
- Mạng lưới cấp nước: Kết hợp mạch
vòng và nhánh để cung cấp cho các khu chức năng.
- Hệ thống cấp nước cứu hỏa đi
chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Đặt trụ nổi ở các nút giao thông, khoảng
cách giữa các họng cứu hỏa trên mạng lưới khoảng 100m - 150m.
đ. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng công suất điện năng khoảng
28.800 (KVA).
- Nguồn cấp điện: Từ trạm biến
áp trung gian 110KV Đống Đa, trạm 110KV Phước Sơn và đấu nối với hệ thống điện
22KV hiện có trong khu vực.
- Trạm hạ áp 22/0,4 KV: Quy hoạch
26 trạm dung lượng từ 400KVA đến 2x2000KVA. Mật độ phân bố các trạm biến áp
theo mỗi khu vực, đảm bảo bán kính phục vụ tối đa của mỗi trạm 250m.
e. Thoát nước thải và vệ
sinh môi trường:
- Tổng lưu lượng nước thải:
7.200 m3/ngày đêm. Hệ thống thoát nước thải đi riêng với hệ thống
thoát nước mặt. Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ trước khi dẫn về xử lý tại
trạm xử lý nước thải Nhơn Bình và trạm xử lý nước thải Phước Lộc đạt tiêu chuẩn
môi trường trước khi xả ra hệ thống thoát nước mưa. Nước thải các khu ICD, kho
bãi, khu du lịch được xử lý riêng tại mỗi khu đạt tiêu chuẩn theo quy định trước
khi thoát ra môi trường.
- Tổng lượng chất thải rắn khoảng
47,5 tấn/ngày, được thu gom tới trạm trung chuyển rác và xử lý tập trung tại
khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ.
- Nghĩa trang, nghĩa địa: Di dời
mồ mả trong khu vực thiết kế đến các nghĩa trang theo quy hoạch chung của thành
phố Quy Nhơn và huyện Tuy Phước.
g. Thông tin liên lạc: Đấu nối từ bưu cục hiện hữu của thị trấn Tuy Phước và thành phố Quy
Nhơn. Xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục giao thông đến các tủ cáp
chính của khu vực quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt cho cả khu vực quy hoạch. Mạng lưới phân phối
phần đi nổi phải bố trí trong các hộp gen, tuyến cáp kỹ thuật để tạo cảnh quan.
7. Một số nội
dung lưu ý: Việc quy
hoạch xây dựng các công trình, khu dân cư khai thác quỹ đất dọc Quốc lộ 19 (mới)
phải chú ý đảm bảo hệ thống tiêu thoát lũ, hạn chế thấp nhất thiệt hại về người
và tài sản khi có lũ xảy ra.
8. Quy định quản
lý xây dựng theo quy hoạch: Kèm theo hồ sơ Đồ án
quy hoạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với UBND thành phố Quy Nhơn, UBND
huyện Tuy Phước và các cơ quan liên quan tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch
và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch theo quy định.
2. Giao các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu
tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công Thương theo
chức năng, nhiệm vụ của mình cập nhật, bổ sung quy hoạch theo ngành quản lý; lập
kế hoạch thực hiện các nội dung có liên quan để thực hiện đầu tư xây dựng đồng
bộ theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.
3. Giao UBND thành phố Quy Nhơn, UBND huyện Tuy Phước chịu trách nhiệm
kiểm tra, giám sát việc xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt; xử lý các trường
hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây
dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và
phát triển nông thôn; Giao thông Vận tải, Công Thương, Chủ tịch UBND thành phố
Quy Nhơn, Chủ tịch UBND huyện Tuy Phước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Cao Thắng
|