Luật Đất đai 2024

Quyết định 130/2007/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu 130/2007/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 02/08/2007
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Đầu tư,Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Quyết định
Người ký Nguyễn Tấn Dũng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 130/2007/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định về dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch và một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi là dự án CDM).

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dự án CDM là dự án đầu tư sản xuất theo công nghệ mới, tiên tiến thân thiện với môi trường, có kết quả giảm phát thải khí nhà kính được Ban chấp hành quốc tế về CDM (là tổ chức được các nước tham gia Công ước Khí hậu thành lập và ủy quyền giám sát các dự án CDM) chấp thuận đăng ký và cấp chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính.

2. Phát thải khí nhà kính là phát thải các khí gây biến đổi khí hậu bị kiểm soát bởi Nghị định thư Kyoto gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6 và các loại khí khác được quy định trong Nghị định thư Kyoto.

3. Chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) là các giảm phát thải được chứng nhận do Ban chấp hành quốc tế về CDM cấp cho dự án CDM. 1 CER được xác định bằng một tấn khí CO2 tương đương.

4. Thời gian CERs có hiệu lực là thời gian do Ban chấp hành quốc tế về CDM quy định khi cấp CERs.

5. Thời điểm chuyển nhượng CERs hoàn thành là thời điểm các thoả thuận về việc bán CERs đã thực hiện xong, bên bán nhận được tiền từ bên mua.

6. Cơ quan có thẩm quyền quốc gia về CDM là Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 3. Lĩnh vực xây dựng, đầu tư thực hiện dự án CDM

1. Lĩnh vực xây dựng, đầu tư thực hiện dự án CDM là toàn bộ các lĩnh vực kinh tế có mang lại kết quả giảm phát thải khí nhà kính, bao gồm các lĩnh vực sau:

a) Nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo tồn và tiết kiệm năng lượng;

b) Khai thác, ứng dụng các nguồn năng lượng tái tạo;

c) Chuyển đổi sử dụng nhiên liệu hoá thạch nhằm giảm phát thải khí nhà kính;

d) Thu hồi và sử dụng khí đốt đồng hành từ các mỏ khai thác dầu;

đ) Thu hồi khí mêtan (CH4) từ các bãi chôn lấp rác thải, từ các hầm khai thác than để tiêu huỷ hoặc sử dụng cho phát điện, sinh hoạt;

e) Trồng rừng hoặc tái trồng rừng để tăng khả năng hấp thụ, giảm phát thải khí nhà kính;

f) Giảm phát thải khí mêtan (CH4) từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi;

g) Các lĩnh vực khác mang lại kết quả giảm phát thải khí nhà kính.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể các lĩnh vực xây dựng, đầu tư thực hiện dự án CDM quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 4. Hình thức xây dựng, đầu tư thực hiện dự án CDM

Dự án CDM là dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư chiều sâu hoặc dự án đầu tư mở rộng mang lại kết quả giảm phát thải khí nhà kính theo các hình thức sau đây:

1. Nhà đầu tư trong nước xây dựng dự án CDM; bỏ vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện dự án CDM tại Việt Nam.

2. Nhà đầu tư nước ngoài xây dựng dự án CDM; đưa vốn hoặc công nghệ vào Việt Nam để thực hiện dự án CDM.

3. Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài sử dụng tư vấn xây dựng dự án CDM và thực hiện hoặc liên doanh thực hiện dự án CDM tại Việt Nam.

Điều 5. Điều kiện đối với dự án CDM

1. Dự án CDM phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là dự án được xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư, phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát tiển của Bộ, ngành, địa phương, và góp phần bảo đảm phát triển bền vững của Việt Nam;

b) Nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia;

c) Bảo đảm tính khả thi với công nghệ tiên tiến và nguồn tài chính phù hợp, không sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để thu được CERs chuyển cho nhà đầu tư dự án CDM từ nước ngoài;

d) Giảm phát thải khí nhà kính với lượng giảm là có thực, mang tính bổ sung, được tính toán và kiểm tra, giám sát theo kế hoạch cụ thể;

đ) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường;

e) Thực hiện đăng ký với Ban chấp hành quốc tế về CDM và được Ban chấp hành quốc tế về CDM chấp thuận;

f) Quá trình thực hiện dự án không làm phát sinh bất kỳ trách nhiệm mới nào cho Chính phủ Việt Nam so với nội dung đã được quy định trong Nghị định thư Kyoto;

g) Xây dựng theo đúng trình tự, thủ tục quy định đối với dự án CDM, được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Thư xác nhận, hoặc Thư phê duyệt.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện quy định tại Điểm g, Khoản 1 Điều này.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án CDM

1. Nhà đầu tư xây dựng và thực hiẹn dự án CDM tại Việt Nam có quyền:

a) Hưởng các ưu đãi: về thuế; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; khấu hao tài sản cố định; tín dụng đầu tư của nhà nước theo quy định tại Quyết định này.

b) Được xem xét trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM thuộc lĩnh vực ưu tiên.

c) Được xem xét hỗ trợ tài chính trong việc lập, xây dựng dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.

d) Bán CERs thuộc sở hữu của mình theo quy định của pháp luật hiện hành.

đ) Được tiếp cận, cung cấp các thông tin liên quan đến việc xác định giá bán CERs.

e) Được ưu tiên tiêu thụ sản phẩm của dự án CDM so với sản phẩm cùng loại không thuộc dự án CDM.

2. Nhà đầu tư xây dựng, thực hiện dự án CDM tại Việt Nam có nghĩa vụ:

a) Đăng ký với cơ quan thuế khi dự án đi vào hoạt động để được hưởng các ưu đãi về thuế.

b) Đăng ký với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam về CERs được Ban chấp hành quốc tế về CDM cấp cho dự án CDM.

c) Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định đối với dự án CDM, nộp lệ phí theo quy định tại Điều 9 của Quyết định này và quy định của Pháp luật về phí, lệ phí.

d) Chịu sự giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định đối với dự án CDM.

đ) Báo cáo với Cơ quan có thẩm quyền quốc gia về CDM về hoạt động của dự án và đầu mối tiếp nhận CERs được Ban chấp hành quốc tế về CDM cấp cho dự án CDM theo quy định.

Điều 7. Quản lý, sử dụng CERs

1. CERs thuộc sở hữu của nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án CDM, được theo dõi và quản lý thông qua Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm tổ chức theo dõi, quản lý các CERs được Ban chấp hành quốc tế về CDM cấp cho dự án CDM thực hiện tại Việt Nam.

2. Khi nhận, phân chia và bán CERs, chủ sở hữu CERs hoặc đầu mối tiếp nhận CERs phải đăng ký với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và báo cáo với Cơ quan có thẩm quyền quốc gia về CDM.

Điều 8. Thời điểm bán và giá bán CERs

1. Sau khi nhận CERs, nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án CDM có thể chào bán ngay cho các đối tác có nhu cầu hoặc lựa chọn thời điểm thích hợp trong thời gian CERs có hiệu lực.

2. Giá bán CERs được xác định trên cơ sở thoả thuận theo giá thị trường tại thời điểm bán.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tư vấn, hỗ trợ và theo dõi việc bán CERs.

Điều 9. Lệ phí bán CERs

1. Nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án CDM khi bán CERs phải nộp lệ phí bán CERs.

2. Lệ phí bán CERs được tính bằng tỷ lệ % trên số tiền bán CERs mà nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án CDM thu được.

Trường hợp chủ sở hữu CERs là nhà đầu tư nước ngoài không bán CERs để thu tiền mà chuyển về nước để thực hiện nghĩa vụ giảm phát thải khí nhà kính thì nộp lệ phí trên số tiền của CERs đang sở hữu tính theo giá thị trường tại thời điểm chuyển về nước.

3. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí bán CERs. Lệ phí bán CERs được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí; chi hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về CDM; lập, xây dựng phê duyệt tài liệu dự án CDM; quản lý và giám sát thực hiện dự án CDM và các mục đích khác có liên quan đến CDM theo quy định của pháp luật; chi trợ giá cho các sản phẩm của dự án CDM thuộc lĩnh vực cần ưu tiên.

4. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức thu lệ phí bán CERs; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí bán CERs theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

Điều 10. Hạch toán chi phí, thu nhập của dự án CDM

1. Việc hạch toán chi phí đầu tư, chi phí hoạt động của dự án CDM, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án CDM được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Thu nhập từ bán CERs được hạch toán vào thu nhập khác, nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án CDM được lựa chọn phương thức hạch toán vào thu nhập của năm bán CERs hoặc phân bổ cho các năm theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

3. Việc phân bổ thu nhập từ bán CERs được thực hiện như sau:

a) Trường hợp bán CERs ngay trong năm CERs có hiệu lực, thu nhập từ bán CERs được phân bổ cho thời gian tương ứng với thời gian có hiệu lực của CERs.

b) Trường hợp bán CERs tại thời điểm bất kỳ trong khoảng thời gian CERs có hiệu lực, thu nhập từ bán CERs được phân bổ cho các năm tương ứng với thời gian có hiệu lực còn lại của CERs.

Điều 11. Khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hình thành từ dự án CDM được áp dụng phương thức khấu hao nhanh theo quy định tại chế độ khấu hao tài sản cố định.

Điều 12. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án CDM

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án CDM được thực hiện như đối với dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản III, Mục A, Phụ lục I Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Trường hợp dự án CDM là dự án đầu tư mở rộng, dự án đầu tư chiều sâu hoặc dự án đầu tư bổ sung thiết bị của cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động, phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mới mang lại được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này. Cơ sở sản xuất kinh doanh phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mới mang lại để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi, miễn, giảm.

3. Trường hợp dự án CDM lựa chọn phương thức hạch toán toàn bộ thu nhập từ bán lượng giảm phát thải khí nhà kính vào thu nhập khác của năm bán theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Quyết định này, nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án CDM được lựa chọn việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp một lần hoặc nộp theo từng năm theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 13. Thuế nhập khẩu

Dự án CDM được miễm thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án, hàng hoá nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 16, Điều 16, Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và quy định của pháp luật hiện hành về Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

Điều 14. Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Dự án CDM được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành áp dụng đối với dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.

Điều 15. Huy động vốn đầu tư

1. Nhà đầu tư được phép huy động vốn dưới hình thức hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp khác, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính trong và ngoài nước để xây dựng dự án CDM, đầu tư thực hiện dự án CDM.

2. Dự án CDM có đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước thì được hưởng các chính sách tín dụng đầu tư của nhà nước.

3. Trường hợp dự án CDM đã được Ban chấp hành quốc tế về CDM cho đăng ký và Hợp đồng bán CERs đã được ký kết với các đối tác thì được ưu tiên xem xét để vay vốn.

Điều 16. Trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM

1. Sản phẩm của dự án CDM được trợ giá từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Trong danh mục sản phẩm của dự án CDM thuộc lĩnh vực ưu tiên.

b) Chi phí thực tế để sản xuất ra sản phẩm lớn hơn giá bán thực tế theo hợp đồng được ký kết.

2. Thời gian trợ giá đối với sản phẩm của Dự án CDM được xác định căn cứ vào thời điểm dự án có sản phẩm và khả năng bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm được trợ giá.

3. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam thực hiện trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM căn cứ theo quy định tại Quyết định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể về điều kiện trợ giá, mức trợ giá và thời gian trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM thuộc danh mục sản phẩm đủ điều kiện được trợ giá.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

2. Các dự án CDM xây dựng và thực hiện trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực phải thực hiện đăng ký CERs được cấp với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam và báo cáo Cơ quan có thẩm quyền quốc gia về CDM trong thời hạn 90 ngày để theo dõi, quản lý và được hưởng các quyền lợi, thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Quyết định này.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định tại Quyết định này.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH;

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP, BTCN, các PCN, Website Chính phủ, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, QHQT (5b).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

28
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 130/2007/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 130/2007/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THE PRIME MINISTER

SOCIALIS REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom Happiness

No.: 130/2007/QĐ-TTg

Ha Noi, August 2nd2007

 

DECISION

ON SEVERAL FINANCIAL MECHANIZM AND POLICIES APPLIED TO INVESTMENT PROJECTS ON CLEAN DEVELOPMENT MECHANIZM

THE PRIME MINISTER

DECIDES:

Article 1. Target and scope of application

This Decision provides for the investment project according to Clean Development Mechanizm and several financial mechanizms, policies applied to investment project according to Clean Development Mechanism (hereinafer referred to CDM project).

Article 2. Term interpretation

In this Decision, the following terms are construed as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Greenhouse gas emission is the release of any gas causing climate change that is under control of the Kyoto Protocol, consisting of CO2, CH4, N20, HFCs, PFCs, SF6 and other gases stipulated in the Kyoto Protocol.

3. Certified Emission Reductions (CERs) are credits issued to a CDM project by International Executive Board. One CER is equivalent to one ton of CO2.

4. Valid time of CERs is the time stipulated by International Executive Board on CDM while issuing CERs.

5. Finished transference time of CERs is the time when CERs purchase is finished, the seller have fully received money from purchaser.

6. National Designated Authority in CDM is MONRE.

Article 3. Potential fields to be invested and carried out CDM project

1. CDM project is able to be carried out in any economic field with result in greenhouse gas emission reduction, consisting of the following fields:

a) Enhancement of energy efficiency, conservation and saving;

b) Harvest and apply renewable energy sources;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Gases recovery and utilization from oil drilling;

đ) Methane (CH4) recovery from waste disposal sites and coal mining for electricity generation, living;

e) Afforestation or reforestation to increase capacity of greenhouse gas absorption and emission reduction;

f) CH4 emission reduction from husbandry and cultivation activities;

g) Other fields resulting in greenhouse gas emission reduction.

2. MONRE provides detailed guidance on potential fields to develop and carry out CDM project defined in Item 1 of this Article.

Article 4. Form to develop and invest in implementation of a CDM project

CDM project is a new investment project, or a deep investment project, or an open investment project resulting in greenhouse gas emission reduction in the following forms:

1. National/ Domestic investor develops CDM project; provided fund in cash and other eligible assets/ properties to carry out CDM project in Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. National/ Domestic investor, foreign/ international investor use consultants/ advisors to develop CDM project, and carry out or jointly carry out CDM project in Vietnam.

Article 5. Conditions to a CDM project

1. A CDM project shall have to meet the following conditions:

a) It must be a project developed in line with current law on investment, consistent with strategies and development plans of Ministries, sectors, localities; and contributes to ensure sustainable development of Vietnam;

b) Investors develop and carry out project voluntarily and strictly in line with Vietnamese laws and international conventions that Vietnam country has signed;

c) Ensure feasibility with advanced technology and suitable source of funding; do not use the Official Development Assistance (ODA) or State budget to collect CERs that are to be transferred to foreign investors;

d) Greenhouse gas emission reduction is recognized with an actual amount of reduction, with additionality available; calculated, monitored and checked in line with specific defined plan;

đ) Environment impact statement must be available;

e) Registered and approved by International Executive Board on CDM;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) A CDM project must be developed in line with procedures stipulated for a CDM project with a Confirmation Letter or Approval Letter issued by MONRE available.

2. MONRE is responsible for providing guidance to implement the Part g, Item 1 of this Article.

Article 6. Rights and duties of CDM development and implementation investor

1. CDM project development and implementation investors have the following rights:

a) To enjoy preferential treatment: regarding tax, land use fee, land lease fee, deprecation of fix assets; investment credit of State stipulated in this Decision.

b) Entitled to be under consideration of enjoying subsidy policy to products of the CDM project that in prioritized fields.

c) Entitled to be under consideration of getting financial support in project development in line with current laws and regulations.

d) Entitled to sell CERs under their ownership in line with current laws and regulations.

đ) To access and to be provided with information relating to identification of CERs selling price.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Investors in CDM development and implementation in Vietnam shall have to carry out the following duties:

a) To register with the tax management agency when the project begins its implementation to enjoy tax incentives (preferential treatment on tax).

b) To register CERs issued to a CDM project by the International Executive Board on CDM with Vietnam Environment Protection Fund.

c) To carry out financial obligations stipulated to a CDM project, pay relevant fees stipulated in Article 9 of this Decision and in laws and regulations on fees and charges.

d) To be under monitoring of authorized agencies in line with regulations to a CDM project.

đ) To report to DNA in CDM on project implementation and Focal point receiving CERs issued to a CDM project by the International Executive Board on CDM in line with regulations.

Article 7. Management and utilization of CERs

1. CERs is under ownership of CDM project development and implementation investor, is monitored and managed through Vietnam Environment Protection Fund.

Vietnam Environment Protection Fund (VEPF) is responsible for arranging monitoring and management of CERs issued by the International Executive Board of CDM to CDM projects carried out in Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 8. Time to sell CERs and CERs selling price

1. After receiving CERs, CDM project development and implementation investor is able

to offer for selling immediately to partner who desires to purchase, or to select suitable time within the valid time of CERs.

2. Selling price of CERs is defined based on negotiation according to market price at the selling time.

3. MONRE is responsible for providing consultancy, support, and monitoring CERs selling.

Article 9. CERs selling fees

1. CDM project development and implementation investor shall have to pay CERs selling fees when selling CERs.

2. CERs selling fees is calculated by percentage (%) of total amount of money (income) that CDM project development and implementation investor get from CERs selling.

In case that CERs owners, who are foreign investors, do not sell CERs to get money but transfer CERs to their own countries to fulfil their commitment of greenhouse gas emission reduction, they shall have to pay fees that is calculated by percentage of total amount of money equivalent to amount of CERs they own based on market price at the time they transfer such CERs to their countries.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Ministry of Finance stipulate specifically level of CERs selling fees; provide guidance on management and utilization of CERs selling fees stipulated in Item 3 of this Article.

Article 10. Accounting for expenses and income of a CDM project

1. Accounting for investment expenses, operation expenses, and income from business production activities of a CDM project shall be carried out in line with current regulation of law.

2. Income from selling CERs is accounted for in other income line. Investors are able to either account for that income in the total income line of the year that CERs are sold or allocate it in income of several years stipulated in Item 3 of this Article.

3. Allocation of income from selling is carried out as follows:

a) In case CERs is sold right in the year CERs become valid, income from selling CERs shall be allocated to the time duration that is the valid time of CERs.

b) In case CERs is sold at any time within valid time duration of CERs, income from selling CERs shall be allocated to the respective years within remaining valid time of CERs.

Article 11. Wear and tear (depreciation) of fixed assets

Fixed assets formed from a CDM project is applied rapid depreciation method stipulated in regulation of depreciation of fixed assets

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Business income tax, tax exemption, business income tax reduction applied to CDM project is carried out similar to other projects in the fields under specially preferential treatment for investment as stipulated in Item III, Part A, Annex 1 List of fields under preferential treatment for investment enclosed with Decree 108/2006/NĐ-CP dated 22 Sep. 2006 stipulating and guiding implementation of several Articles of Investment Law; Business income tax law and official documents guiding implementation of Business Income Tax Law.

2. In case a CDM project is an open investment project, a deep investment project or a project that its additional investment is carried out to supplement more equipments of an on-going business entities; additional income gained from such new investment is under preferential treatment of business income tax application as stipulated in Item 1 of this Article. In this case, business enterprises shall have to calculate separately the additional income from new investment to identify amount of preferential business income tax, tax exemption or tax reduction.

3. In case CDM project select the option that total income from selling CERs shall be accounted for in other income line of the year that selling carried out as stipulated in Item 2, Article 10 of this Dicision, CDM project development and implementation investor is allowed to either pay business income tax one time or pay business income tax for several times in line with regulations and law on business income tax.

Article 13. Import duties

CDM project shall be exempted from import duties if goods is imported to create fixed assets of the project; if goods is in form of raw materials, materials, semi-finished products that have not been able to be produced yet by the nation, imported to serve project production activity as stipulated in Item 6 and Item 16, Article 16, Decree 149/2005/NĐ-CP dated 8 Dec. 2005 of the Government stipulating in details performance of Import duties law, Export duties law and current reguations on Export and Import duties.

Article 14. Land use fee, land lease fee

CDM project is exempted from land use fee, land lease fee in line with current regulations and law applied to projects in the fields that under specially preferential treatment for investment.

Article 15. Mobilization of capital fund

1. Investors are allowed to mobilize capital fund in form of cooperation, linkage with other national and international enterprises, economic entities, financial organizations to develop and implement CDM projects.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. In case CDM project registered with International Executive Board and contract to sell CERs signed amongst partners, it shall be under prioritized consideration of borrowing money.

Article 16. Subsidy policy to products of CDM projects

1. Products of CDM project shall enjoy subsidy policy of the VEPF if they meet the following requirements:

a) They are in the list of products of CDM project in prioritized fields.

b) Actual costs to produce such products are higher than actual selling price in the signed contract.

2. Duration to enjoy subsidy policy applied to products of CDM project is defined based

on the time the project have products and capacity to make up production cost of the products that under subsidy policy.

3. VEPF apply subsidy policy to products of CDM project in line with this Decision and guidance of MoF.

4. MoF, in cooperation with MONRE, provide detailed guidance on conditions to enjoy subsidy policy, level of subsidy and time to enjoy subsidy policy applied to products of CDM project and in the list of eligible and qualified products.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Decision shall come into effect after 15 days of its publication on Official Gazette.

2. CDM projects developed and carried out before this Decision issuance shall have to register CERs issued with VEPF and report DNA on CDM within 90 days for monitoring, management, enjoying of rights and carrying out duties stipulated in this Decision.

3. Ministers of MoF, MONRE are responsible for providing detailed guidance on implementation of this Decision

4. Ministers, Leaders of ministerial agencies, Heads of governmental bodies, Chairpersons of PPCs shall be responsible for implementing this Decision./.

 

 

THE PRIME MINISTER

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Nguyen Tan Dung

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 130/2007/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Số hiệu: 130/2007/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Đầu tư,Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 02/08/2007
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư liên tịch 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT có hiệu lực từ ngày 04/08/2008
Căn cứ Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách, cơ chế tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi là dự án CDM), liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể một số quy định như sau:
...
II. THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ BÁN CERs

1. Đối tượng chịu lệ phí bán CERs là các giảm phát thải đã được cấp, bán theo hợp đồng đã ký kết hoặc chuyển về nước.

2. Mức thu lệ phí bán CERs:
...
3. Số tiền lệ phí bán CERs phải nộp được xác định như sau:
...
4. Thu, nộp lệ phí bán CERs
...
5. Quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được

Xem nội dung VB
Điều 9. Lệ phí bán CERs

1. Nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án CDM khi bán CERs phải nộp lệ phí bán CERs.

2. Lệ phí bán CERs được tính bằng tỷ lệ % trên số tiền bán CERs mà nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án CDM thu được.

Trường hợp chủ sở hữu CERs là nhà đầu tư nước ngoài không bán CERs để thu tiền mà chuyển về nước để thực hiện nghĩa vụ giảm phát thải khí nhà kính thì nộp lệ phí trên số tiền của CERs đang sở hữu tính theo giá thị trường tại thời điểm chuyển về nước.

3. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí bán CERs. Lệ phí bán CERs được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí; chi hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về CDM; lập, xây dựng phê duyệt tài liệu dự án CDM; quản lý và giám sát thực hiện dự án CDM và các mục đích khác có liên quan đến CDM theo quy định của pháp luật; chi trợ giá cho các sản phẩm của dự án CDM thuộc lĩnh vực cần ưu tiên.

4. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức thu lệ phí bán CERs; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí bán CERs theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT được sửa đổi bởi Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 1 Thông tư liên tịch 204/2010/TTLT-BTC-BTN&MT có hiệu lực từ ngày 29/01/2011
Căn cứ Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách, cơ chế tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi là dự án CDM);

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1843/VPCP-QHQT ngày 23/3/2010 của Văn phòng Chính phủ về việc xây dựng cơ chế tài chính liên quan đến việc mua bán chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận (CERs) đối với các dự án CDM sử dụng vốn ODA cho vay lại qua ngân hàng và trả lãi suất. Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 4/7/2008 của liên Bộ Tài chính, Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT) như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Mục II như sau:

3. Số tiền lệ phí bán CERs phải nộp được xác định như sau:

Số tiền lệ phí bán CERs phải nộp (đồng) = Mức thu lệ phí bán CERs (%) x Số lượng CER bán hoặc chuyển về nước x Giá bán CER (đồng/CER)

Số lượng và giá bán CER được xác định căn cứ vào hợp đồng mua bán CERs được ký kết. Trường hợp chủ sở hữu CERs không bán mà chuyển CERs về nước thì số lượng CER để tính lệ phí là số lượng CER thực tế được chủ sở hữu CERs chuyển về nước, giá CER để xác định số tiền lệ phí phải nộp được căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm chuyển CERs về nước.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm 4.1 Khoản 4 Mục II như sau:

4.1. Chủ sở hữu CERs có trách nhiệm kê khai lượng CER bán hoặc chuyển về nước, tự tính và kê khai số tiền lệ phí phải nộp (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này); chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày chuyển CERs cho bên mua hoặc chuyển CERs về nước, thực hiện nộp lệ phí bán CERs vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo đúng số liệu đã kê khai.

Đối với dự án CDM được đầu tư xây dựng và thực hiện theo hình thức quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg, nếu nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức tư vấn xây dựng dự án CDM không có trụ sở đóng tại Việt Nam thì ngay từ khi triển khai xây dựng dự án, nhà đầu tư trong nước có trách nhiệm thoả thuận và thực hiện nộp thay lệ phí bán CERs cho các đối tác nước ngoài.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm 4.3 Khoản 4 Mục II như sau:

4.3. Lệ phí bán CERs được thu bằng ngoại tệ (chuyển đổi) hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu lệ phí.

Xem nội dung VB
Điều 9. Lệ phí bán CERs

1. Nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án CDM khi bán CERs phải nộp lệ phí bán CERs.

2. Lệ phí bán CERs được tính bằng tỷ lệ % trên số tiền bán CERs mà nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án CDM thu được.

Trường hợp chủ sở hữu CERs là nhà đầu tư nước ngoài không bán CERs để thu tiền mà chuyển về nước để thực hiện nghĩa vụ giảm phát thải khí nhà kính thì nộp lệ phí trên số tiền của CERs đang sở hữu tính theo giá thị trường tại thời điểm chuyển về nước.

3. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thu lệ phí bán CERs. Lệ phí bán CERs được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí; chi hỗ trợ cho các hoạt động phổ biến, tuyên truyền về CDM; lập, xây dựng phê duyệt tài liệu dự án CDM; quản lý và giám sát thực hiện dự án CDM và các mục đích khác có liên quan đến CDM theo quy định của pháp luật; chi trợ giá cho các sản phẩm của dự án CDM thuộc lĩnh vực cần ưu tiên.

4. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức thu lệ phí bán CERs; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí bán CERs theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư liên tịch 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT có hiệu lực từ ngày 04/08/2008
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Thông tư liên tịch 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT được sửa đổi bởi Khoản 3 đến Khoản 5 Điều 1 Thông tư liên tịch 204/2010/TTLT-BTC-BTN&MT có hiệu lực từ ngày 29/01/2011
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III hông tư liên tịch 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT có hiệu lực từ ngày 04/08/2008
Căn cứ Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách, cơ chế tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi là dự án CDM), liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể một số quy định như sau:
...
III. TRỢ GIÁ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN CDM

1. Đối tượng được trợ giá từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là sản phẩm của các dự án CDM sau:

1.1. Điện được sản xuất từ năng lượng gió, mặt trời, địa nhiệt và thuỷ triều.

1.2. Điện được sản xuất từ thu hồi khí mêtan (CH4) từ các bãi chôn lấp rác thải, từ các hầm khai thác than.

2. Điều kiện trợ giá:

2.1. Thuộc sản phẩm được trợ giá quy định tại điểm 1 Mục III Thông tư này.

2.2. Phương án giá sản phẩm được Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam thẩm định, có kết quả là chi phí sản xuất thực tế của sản phẩm lớn hơn giá bán theo hợp đồng.

2.3. Hợp đồng bán sản phẩm đã được ký kết và có hiệu lực, trong hợp đồng thể hiện rõ giá bán của sản phẩm.

2.4. Dự án đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Thư xác nhận hoặc Thư phê duyệt.

2.5. Nhà đầu tư có sản phẩm trợ giá có văn bản đề nghị trợ giá kèm theo hồ sơ hướng dẫn tại Khoản 5 Mục III Thông tư này gửi Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

3. Mức trợ giá cho một đơn vị sản phẩm

Mức trợ giá cho một đơn vị sản phẩm được xác định như sau:

Mức trợ giá 01 đơn vị sản phẩm = Chi phí thực tế sản xuất 01 đơn vị sản phẩm + Mức lợi nhuận kế hoạch/01 đơn vị sản phẩm - Giá bán thực tế của 01 đơn vị sản phẩm

Trong đó:

- Chí phí thực tế sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm là chi phí hợp lý, hợp lệ để xác định thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Lợi nhuận kế hoạch trên 01 đơn vị sản phẩm được xác định hàng năm, do nhà đầu tư xây dựng và gửi Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam thẩm định trình Hội đồng quản lý Quỹ quyết định. Việc xác định lợi nhuận kế hoạch phải căn cứ vào mức lợi nhuận sản xuất sản phẩm cùng loại và không vượt quá mức lợi nhuận bình quân sản xuất sản phẩm đó.

- Giá bán thực tế của sản phẩm là giá thực tế thanh toán.

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam căn cứ vào kết quả thẩm định phương án giá, mức lợi nhuận kế hoạch đã được quyết định để xác định mức trợ giá đối với sản phẩm của từng dự án CDM, trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định mức trợ giá cho một đơn vị sản phẩm của từng dự án.

4. Số tiền trợ giá

Số tiền trợ giá hàng năm được xác định như sau:

Số tiền trợ giá hàng năm = Mức trợ giá cho 01 đơn vị sản phẩm trong năm x Số lượng sản phẩm bán trong năm - Thu nhập thực tế từ bán CERs được phân bổ trong năm (nếu có)

Trong đó, thu nhập thực tế từ bán CERs (nếu có) được phân bổ trong năm là tổng số tiền thu từ bán CERs (nếu có) trừ (-) lệ phí bán CERs phải nộp và các chi phí bán CERs (nếu có) được phân bổ trong năm.

5. Thời gian trợ giá được xác định căn cứ vào thời điểm dự án có sản phẩm; khả năng bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm được trợ giá nhưng tối đa không quá thời gian khấu hao thực tế để thu hồi vốn của thiết bị chính để sản xuất sản phẩm được trợ giá.

6. Căn cứ kế hoạch sản xuất của dự án trong năm, hợp đồng mua bán sản phẩm được ký kết và mức trợ giá được được Hội đồng quản lý Quỹ quyết định, chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu Quý, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam tạm cấp tiền trợ giá cho nhà đầu tư có sản phẩm được trợ giá, tổng số tiền tạm cấp trong năm không vượt quá 70% số tiền trợ giá theo kế hoạch sản xuất năm; kết thúc năm tài chính, chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm sau, nhà đầu tư phải quyết toán số tiền trợ giá được tạm cấp. Trường hợp số tiền tạm cấp còn thiếu, được cấp bổ sung; trường hợp số tiền tạm cấp lớn hơn số tiền được trợ giá trong năm thì được để lại và trừ vào số tiền tạm cấp của Quý I năm sau nếu vẫn trong thời gian được trợ giá, trường hợp đã hết thời gian trợ giá thì phải nộp lại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

7. Hồ sơ trợ giá

Hồ sơ trợ giá gồm:

- Văn bản đề nghị trợ giá.

- Bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận đã được Ban chấp hành quốc tế về CDM cấp (nếu có) hoặc Thư xác nhận hoặc Thư phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Hợp đồng mua bán sản phẩm được trợ giá.

- Bản tính toán và thuyết minh về lợi nhuận kế hoạch.

- Phương án giá với các nội dung cụ thể như sau:

+ Tên sản phẩm được trợ giá.

+ Bản tổng hợp chi phí thực tế sản xuất ra sản phẩm, giá bán của sản phẩm được trợ giá.

+ Bản thuyết minh về thời gian dự kiến để dự án có thể bù đắp được chi phí sản xuất.

+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

8. Nguồn kinh phí thực hiện trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM được lấy từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

9. Tiền trợ giá phải sử dụng đúng mục đích để bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm được trợ giá của dự án.

Việc quyết toán tiền trợ giá được thực hiện theo quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 16. Trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM

1. Sản phẩm của dự án CDM được trợ giá từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Trong danh mục sản phẩm của dự án CDM thuộc lĩnh vực ưu tiên.

b) Chi phí thực tế để sản xuất ra sản phẩm lớn hơn giá bán thực tế theo hợp đồng được ký kết.

2. Thời gian trợ giá đối với sản phẩm của Dự án CDM được xác định căn cứ vào thời điểm dự án có sản phẩm và khả năng bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm được trợ giá.

3. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam thực hiện trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM căn cứ theo quy định tại Quyết định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể về điều kiện trợ giá, mức trợ giá và thời gian trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM thuộc danh mục sản phẩm đủ điều kiện được trợ giá.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III hông tư liên tịch 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT có hiệu lực từ ngày 04/08/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III hông tư liên tịch 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT có hiệu lực từ ngày 04/08/2008
Căn cứ Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách, cơ chế tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch (sau đây gọi là dự án CDM), liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể một số quy định như sau:
...
III. TRỢ GIÁ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN CDM

1. Đối tượng được trợ giá từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam là sản phẩm của các dự án CDM sau:

1.1. Điện được sản xuất từ năng lượng gió, mặt trời, địa nhiệt và thuỷ triều.

1.2. Điện được sản xuất từ thu hồi khí mêtan (CH4) từ các bãi chôn lấp rác thải, từ các hầm khai thác than.

2. Điều kiện trợ giá:

2.1. Thuộc sản phẩm được trợ giá quy định tại điểm 1 Mục III Thông tư này.

2.2. Phương án giá sản phẩm được Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam thẩm định, có kết quả là chi phí sản xuất thực tế của sản phẩm lớn hơn giá bán theo hợp đồng.

2.3. Hợp đồng bán sản phẩm đã được ký kết và có hiệu lực, trong hợp đồng thể hiện rõ giá bán của sản phẩm.

2.4. Dự án đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Thư xác nhận hoặc Thư phê duyệt.

2.5. Nhà đầu tư có sản phẩm trợ giá có văn bản đề nghị trợ giá kèm theo hồ sơ hướng dẫn tại Khoản 5 Mục III Thông tư này gửi Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

3. Mức trợ giá cho một đơn vị sản phẩm

Mức trợ giá cho một đơn vị sản phẩm được xác định như sau:

Mức trợ giá 01 đơn vị sản phẩm = Chi phí thực tế sản xuất 01 đơn vị sản phẩm + Mức lợi nhuận kế hoạch/01 đơn vị sản phẩm - Giá bán thực tế của 01 đơn vị sản phẩm

Trong đó:

- Chí phí thực tế sản xuất ra 01 đơn vị sản phẩm là chi phí hợp lý, hợp lệ để xác định thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Lợi nhuận kế hoạch trên 01 đơn vị sản phẩm được xác định hàng năm, do nhà đầu tư xây dựng và gửi Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam thẩm định trình Hội đồng quản lý Quỹ quyết định. Việc xác định lợi nhuận kế hoạch phải căn cứ vào mức lợi nhuận sản xuất sản phẩm cùng loại và không vượt quá mức lợi nhuận bình quân sản xuất sản phẩm đó.

- Giá bán thực tế của sản phẩm là giá thực tế thanh toán.

Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam căn cứ vào kết quả thẩm định phương án giá, mức lợi nhuận kế hoạch đã được quyết định để xác định mức trợ giá đối với sản phẩm của từng dự án CDM, trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định mức trợ giá cho một đơn vị sản phẩm của từng dự án.

4. Số tiền trợ giá

Số tiền trợ giá hàng năm được xác định như sau:

Số tiền trợ giá hàng năm = Mức trợ giá cho 01 đơn vị sản phẩm trong năm x Số lượng sản phẩm bán trong năm - Thu nhập thực tế từ bán CERs được phân bổ trong năm (nếu có)

Trong đó, thu nhập thực tế từ bán CERs (nếu có) được phân bổ trong năm là tổng số tiền thu từ bán CERs (nếu có) trừ (-) lệ phí bán CERs phải nộp và các chi phí bán CERs (nếu có) được phân bổ trong năm.

5. Thời gian trợ giá được xác định căn cứ vào thời điểm dự án có sản phẩm; khả năng bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm được trợ giá nhưng tối đa không quá thời gian khấu hao thực tế để thu hồi vốn của thiết bị chính để sản xuất sản phẩm được trợ giá.

6. Căn cứ kế hoạch sản xuất của dự án trong năm, hợp đồng mua bán sản phẩm được ký kết và mức trợ giá được được Hội đồng quản lý Quỹ quyết định, chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu Quý, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam tạm cấp tiền trợ giá cho nhà đầu tư có sản phẩm được trợ giá, tổng số tiền tạm cấp trong năm không vượt quá 70% số tiền trợ giá theo kế hoạch sản xuất năm; kết thúc năm tài chính, chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm sau, nhà đầu tư phải quyết toán số tiền trợ giá được tạm cấp. Trường hợp số tiền tạm cấp còn thiếu, được cấp bổ sung; trường hợp số tiền tạm cấp lớn hơn số tiền được trợ giá trong năm thì được để lại và trừ vào số tiền tạm cấp của Quý I năm sau nếu vẫn trong thời gian được trợ giá, trường hợp đã hết thời gian trợ giá thì phải nộp lại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

7. Hồ sơ trợ giá

Hồ sơ trợ giá gồm:

- Văn bản đề nghị trợ giá.

- Bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về Chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận đã được Ban chấp hành quốc tế về CDM cấp (nếu có) hoặc Thư xác nhận hoặc Thư phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Hợp đồng mua bán sản phẩm được trợ giá.

- Bản tính toán và thuyết minh về lợi nhuận kế hoạch.

- Phương án giá với các nội dung cụ thể như sau:

+ Tên sản phẩm được trợ giá.

+ Bản tổng hợp chi phí thực tế sản xuất ra sản phẩm, giá bán của sản phẩm được trợ giá.

+ Bản thuyết minh về thời gian dự kiến để dự án có thể bù đắp được chi phí sản xuất.

+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

8. Nguồn kinh phí thực hiện trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM được lấy từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

9. Tiền trợ giá phải sử dụng đúng mục đích để bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm được trợ giá của dự án.

Việc quyết toán tiền trợ giá được thực hiện theo quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 16. Trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM

1. Sản phẩm của dự án CDM được trợ giá từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Trong danh mục sản phẩm của dự án CDM thuộc lĩnh vực ưu tiên.

b) Chi phí thực tế để sản xuất ra sản phẩm lớn hơn giá bán thực tế theo hợp đồng được ký kết.

2. Thời gian trợ giá đối với sản phẩm của Dự án CDM được xác định căn cứ vào thời điểm dự án có sản phẩm và khả năng bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm được trợ giá.

3. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam thực hiện trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM căn cứ theo quy định tại Quyết định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể về điều kiện trợ giá, mức trợ giá và thời gian trợ giá đối với sản phẩm của dự án CDM thuộc danh mục sản phẩm đủ điều kiện được trợ giá.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục III hông tư liên tịch 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT có hiệu lực từ ngày 04/08/2008
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 12/2010/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/09/2010 (VB hết hiệu lực: 07/05/2014)
Căn cứ Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch;
...
Điều 3. Những lĩnh vực xây dựng, đầu tư dự án CDM

Dự án CDM được xây dựng, đầu tư trong các lĩnh vực sau đây:

1. Sản xuất năng lượng.

2. Chuyển tải năng lượng.

3. Tiêu thụ năng lượng.

4. Nông nghiệp.

5. Xử lý chất thải.

6. Trồng rừng và tái trồng rừng.

7. Công nghiệp hóa chất.

8. Công nghiệp chế tạo.

9. Xây dựng.

10. Giao thông.

11. Khai mỏ hoặc khai khoáng.

12. Sản xuất kim loại.

13. Phát thải từ nhiên liệu (nhiên liệu rắn, dầu và khí).

14. Phát thải từ sản xuất và tiêu thụ Halocarbons và Sulphur hexafluoride.

15. Sử dụng dung môi.

16. Các lĩnh vực khác theo quy định của quốc tế và pháp luật Việt Nam.

Xem nội dung VB
Điều 3. Lĩnh vực xây dựng, đầu tư thực hiện dự án CDM

1. Lĩnh vực xây dựng, đầu tư thực hiện dự án CDM là toàn bộ các lĩnh vực kinh tế có mang lại kết quả giảm phát thải khí nhà kính, bao gồm các lĩnh vực sau:

a) Nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo tồn và tiết kiệm năng lượng;

b) Khai thác, ứng dụng các nguồn năng lượng tái tạo;

c) Chuyển đổi sử dụng nhiên liệu hoá thạch nhằm giảm phát thải khí nhà kính;

d) Thu hồi và sử dụng khí đốt đồng hành từ các mỏ khai thác dầu;

đ) Thu hồi khí mêtan (CH4) từ các bãi chôn lấp rác thải, từ các hầm khai thác than để tiêu huỷ hoặc sử dụng cho phát điện, sinh hoạt;

e) Trồng rừng hoặc tái trồng rừng để tăng khả năng hấp thụ, giảm phát thải khí nhà kính;

f) Giảm phát thải khí mêtan (CH4) từ các hoạt động trồng trọt và chăn nuôi;

g) Các lĩnh vực khác mang lại kết quả giảm phát thải khí nhà kính.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể các lĩnh vực xây dựng, đầu tư thực hiện dự án CDM quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 12/2010/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/09/2010 (VB hết hiệu lực: 07/05/2014)
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 12/2010/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/09/2010 (VB hết hiệu lực: 07/05/2014)
Căn cứ Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch;
...
Điều 1. Quy định chung

1. Thông tư này quy định việc chuẩn bị, trình tự, thủ tục xem xét, xác nhận, phê duyệt các tài liệu dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto tại Việt Nam.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài đầu tư xây dựng và thực hiện dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch tại Việt Nam (sau đây gọi là các bên xây dựng dự án Cơ chế phát triển sạch).

3. Khi xây dựng, triển khai các dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch, các bên liên quan ngoài việc thực hiện quy định của Thông tư này còn phải tuân thủ các quy định về lĩnh vực xây dựng, hình thức xây dựng, điều kiện đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch tại Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo Cơ chế phát triển sạch; các quy định của pháp luật về đầu tư, bảo vệ môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Danh mục từ viết tắt

1. Cơ chế phát triển sạch (CDM).

2. Dự án đầu tư theo CDM (dự án CDM).

3. Tài liệu ý tưởng dự án theo CDM (PIN).

4. Văn kiện thiết kế (DD).

5. Văn kiện thiết kế dự án theo CDM (PDD).

6. Chương trình các hoạt động theo CDM (PoA).

7. Hoạt động chương trình (CPA).

8. Văn kiện thiết kế Chương trình các hoạt động theo CDM (PoA-DD).

9. Văn kiện thiết kế Hoạt động chương trình (CPA-DD).

10. Ban Chỉ đạo thực hiện Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto (Ban Chỉ đạo).

11. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu).

Điều 3. Những lĩnh vực xây dựng, đầu tư dự án CDM

Dự án CDM được xây dựng, đầu tư trong các lĩnh vực sau đây:

1. Sản xuất năng lượng.

2. Chuyển tải năng lượng.

3. Tiêu thụ năng lượng.

4. Nông nghiệp.

5. Xử lý chất thải.

6. Trồng rừng và tái trồng rừng.

7. Công nghiệp hóa chất.

8. Công nghiệp chế tạo.

9. Xây dựng.

10. Giao thông.

11. Khai mỏ hoặc khai khoáng.

12. Sản xuất kim loại.

13. Phát thải từ nhiên liệu (nhiên liệu rắn, dầu và khí).

14. Phát thải từ sản xuất và tiêu thụ Halocarbons và Sulphur hexafluoride.

15. Sử dụng dung môi.

16. Các lĩnh vực khác theo quy định của quốc tế và pháp luật Việt Nam.

Điều 4. Chuẩn bị dự án CDM

1. Các bên xây dựng dự án CDM xây dựng Văn kiện dự án CDM trên cơ sở yêu cầu của nhà đầu tư theo 1 trong 2 cách như sau:

a) Xây dựng PIN trình cấp có thẩm quyền cấp Thư xác nhận sau đó tiếp tục xây dựng PDD hoặc PoA-DD cùng CPA-DD chung và CPA-DD thực tế;

b) Xây dựng PDD hoặc PoA-DD cùng CPA-DD chung và CPA-DD thực tế trình cấp có thẩm quyền cấp Thư phê duyệt.

2. Các bên xây dựng dự án CDM được chủ động hoặc thông qua tổ chức tư vấn có liên quan để lựa chọn hình thức đầu tư, công nghệ và phương thức phân chia lợi ích thích hợp có được từ dự án CDM.

3. Khi xây dựng PDD hoặc PoA-DD cùng CPA-DD chung và CPA-DD thực tế, các bên xây dựng dự án CDM kết hợp với nhà đầu tư nước ngoài và Tổ chức nghiệp vụ được chỉ định đánh giá dự án trước khi gửi Ban Chấp hành quốc tế về CDM để đăng ký theo quy định.

4. Trong vòng 6 tháng kể từ ngày dự án bắt đầu hoạt động, các bên xây dựng dự án CDM phải báo cáo bằng văn bản tới Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu về ngày bắt đầu hoạt động của dự án hoặc kế hoạch phát triển dự án CDM theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này.

5. Trước thời điểm gửi tài liệu dự án CDM ít nhất 6 tháng, các bên xây dựng dự án CDM phải thông báo bằng văn bản tới Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu về dự kiến triển khai dự án CDM tại Việt Nam.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Thư xác nhận PIN

1. 18 (mười tám) bộ tiếng Việt và 03 (ba) bộ tiếng Anh PIN (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này).

2. Văn bản của các bên xây dựng dự án CDM đề nghị xem xét và cấp Thư xác nhận PIN (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a kèm theo Thông tư này).

Điều 6. Trình tự, thủ tục, thời gian cấp và hiệu lực của Thư xác nhận PIN

1. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận PIN hợp lệ, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổ chức lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên Ban Chỉ đạo trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp Thư xác nhận PIN.

2. Trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc, các thành viên Ban Chỉ đạo có ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản.

3. Thời hạn thông báo ý kiến nhận xét, đánh giá của Ban Chỉ đạo về việc cấp Thư xác nhận PIN:

a) Trường hợp được 2/3 số thành viên Ban Chỉ đạo nhất trí, trong vòng 3 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Thư xác nhận PIN cho các bên xây dựng dự án;

b) Trường hợp cần bổ sung, điều chỉnh hoặc không đủ 2/3 số thành viên Ban Chỉ đạo nhất trí, trong vòng 2 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thông báo cho các bên xây dựng dự án về tình trạng PIN (thời gian các bên xây dựng dự án bổ sung, điều chỉnh không được tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp Thư xác nhận PIN).

4. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc cấp Thư xác nhận PIN.

5. Tổng thời hạn xem xét cấp Thư xác nhận PIN quy định tại Điều này không quá 15 ngày làm việc.

6. Thư xác nhận PIN có hiệu lực trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày cấp.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD

1. 18 (mười tám) bộ tiếng Việt và 18 (mười tám) bộ tiếng Anh PDD hoặc PoA-DD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này).

2. Văn bản của các bên xây dựng dự án CDM đề nghị xem xét cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3b kèm theo Thông tư này).

3. Văn bản nhất trí đề nghị xem xét phê duyệt tài liệu dự án CDM của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự án được đầu tư xây dựng (theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này).

4. Trường hợp các dự án CDM thành lập cơ quan điều phối là cơ quan nhà nước thì phải có văn bản nhất trí của Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực các dự án CDM hoạt động.

5. Bản sao có chứng thực văn bản nhận xét của các bên liên quan trực tiếp chịu tác động từ các hoạt động dự án (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này).

6. Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc Phiếu xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường tùy thuộc vào quy mô, loại hình dự án theo quy định hiện hành có liên quan.

7. Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với những dự án có quy mô lớn theo hình thức đầu tư CDM.

8. Đối với các dự án phát điện lên lưới điện quốc gia phải có văn bản nhất trí nguyên tắc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc đấu nối lên lưới điện quốc gia.

9. Các loại giấy phép liên quan (nếu có) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đối với các dự án từng lĩnh vực cụ thể theo quy định hiện hành.

10. Báo cáo kỹ thuật hoặc dự thảo báo cáo thẩm định PDD hoặc PoA-DD của Tổ chức nghiệp vụ được Ban chấp hành quốc tế về CDM chỉ định (nếu có).

Điều 8. Trình tự, thủ tục, thời gian xem xét, cấp và hiệu lực của Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD

1. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ PDD hoặc PoA-DD hợp lệ, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổ chức lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên Ban Chỉ đạo.

2. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, các thành viên Ban Chỉ đạo có ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này).

3. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá của thành viên Ban Chỉ đạo gửi các bên xây dựng dự án CDM giải trình chi tiết các nội dung liên quan (thời gian các bên xây dựng dự án CDM có văn bản giải trình chi tiết không được tính trong tổng thời gian xem xét Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD).

4. Trong thời hạn không quá 9 ngày làm việc kể từ khi nhận được giải trình chi tiết của các bên xây dựng dự án, Ban Chỉ đạo tổ chức phiên họp có sự tham dự của các bên xây dựng dự án CDM để giải trình các nội dung liên quan và bỏ phiếu đánh giá đối với PDD hoặc PoA-DD.

5. Thời hạn thông báo ý kiến nhận xét, đánh giá của Ban Chỉ đạo về việc cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD:

a) Trường hợp được 2/3 trở lên số thành viên Ban Chỉ đạo thông qua, trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD;

b) Trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh, trong thời hạn không quá 2 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thông báo các bên xây dựng dự án bổ sung, điều chỉnh các nội dung liên quan (thời gian bổ sung, điều chỉnh không được tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD).

6. Trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD.

7. Tổng thời hạn xem xét cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD quy định tại Điều này không quá 45 ngày làm việc.

8. Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD được gửi tới các bên xây dựng dự án CDM, cơ quan nghiệp vụ quốc tế được chỉ định và thông báo cho các cơ quan có liên quan của Việt Nam.

9. Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD có hiệu lực trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày cấp.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2010 và thay thế Thông tư số 10/2006/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn xây dựng dự án Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định Thư Kyoto.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu là cơ quan tiếp nhận hồ sơ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình xem xét, đăng ký, xác nhận và phê duyệt tài liệu dự án CDM theo quy định tại Thông tư này.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân các cấp và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình xây dựng và thực hiện dự án CDM theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xử lý./.

Xem nội dung VB
Điều 5. Điều kiện đối với dự án CDM
...
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện quy định tại Điểm g, Khoản 1 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 12/2010/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 10/09/2010 (VB hết hiệu lực: 07/05/2014)