Luật Đất đai 2024

Thông tư 12/2010/TT-BTNMT quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Số hiệu 12/2010/TT-BTNMT
Cơ quan ban hành Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành 26/07/2010
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Văn Đức
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 12/2010/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2010

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC XÂY DỰNG, CẤP THƯ XÁC NHẬN, CẤP THƯ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH TRONG KHUÔN KHỔ NGHỊ ĐỊNH THƯ KYOTO

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trưng;
Căn cứ Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tưng Chính phủ về một số chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu theo Cơ chế phát triển sạch;
Xét đề nghị của Cục trưng Cục Khí ng Thủy văn Biến đổi khí hậu Vụ trưng Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chung

1. Thông này quy định việc chuẩn bị, trình tự, thủ tục xem xét, xác nhận, phê duyệt các tài liệu dự án đầu theo chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto tại Việt Nam.

2. Thông này áp dụng đối với các tổ chức, nhân trong c hoặc c ngoài đầu xây dựng thực hiện dự án đầu theo chế phát triển sạch tại Việt Nam (sau đây gọi là các bên xây dựng dự án Cơ chế phát triển sạch).

3. Khi xây dựng, triển khai các dự án đầu theo chế phát triển sạch, các bên liên quan ngoài việc thực hiện quy định của Thông này còn phải tuân thủ các quy định về lĩnh vực xây dựng, hình thức xây dựng, điều kiện đối với dự án đầu theo Cơ chế phát triển sạch tại Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ ng Chính phủ về một số chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu theo chế phát triển sạch; các quy định của pháp luật về đầu tư, bo vệ môi trưng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Danh mục từ viết tắt

1. Cơ chế phát triển sạch (CDM).

2. Dự án đầu tư theo CDM (dự án CDM).

3. Tài liệu ý tưng dự án theo CDM (PIN).

4. Văn kiện thiết kế (DD).

5. Văn kiện thiết kế dự án theo CDM (PDD).

6. Chương trình các hoạt động theo CDM (PoA).

7. Hoạt động chương trình (CPA).

8. Văn kiện thiết kế Chương trình các hoạt động theo CDM (PoA-DD).

9. Văn kiện thiết kế Hoạt động chương trình (CPA-DD).

10. Ban Chỉ đạo thực hiện Công ưc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto (Ban Chỉ đạo).

11. Cục Khí ng Thủy văn Biến đổi khí hậu thuộc Bộ Tài nguyên Môi trưng (Cục Khí tưng Thủy văn và Biến đổi khí hậu).

Điều 3. Những lĩnh vực xây dựng, đầu tư dự án CDM

Dự án CDM đưc xây dựng, đầu tư trong các lĩnh vực sau đây:

1. Sản xuất năng lưng.

2. Chuyển tải năng lưng.

3. Tiêu thụ năng lưng.

4. Nông nghiệp.

5. Xử lý chất thải.

6. Trồng rừng và tái trồng rừng.

7. Công nghiệp hóa chất.

8. Công nghiệp chế tạo.

9. Xây dựng.

10. Giao thông.

11. Khai mỏ hoặc khai khoáng.

12. Sản xuất kim loại.

13. Phát thải từ nhiên liệu (nhiên liệu rắn, dầu và khí).

14. Phát thải từ sản xuất và tiêu thụ Halocarbons và Sulphur hexafluoride.

15. Sử dụng dung môi.

16. Các lĩnh vực khác theo quy định của quốc tế và pháp luật Việt Nam.

Điều 4. Chuẩn bị dự án CDM

1. Các bên xây dựng dự án CDM xây dựng Văn kiện dự án CDM trên sở yêu cầu của nhà đầu tư theo 1 trong 2 cách như sau:

a) Xây dựng PIN trình cấp thẩm quyn cấp Thư xác nhận sau đó tiếp tục xây dựng PDD hoặc PoA-DD cùng CPA-DD chung và CPA-DD thực tế;

b) Xây dựng PDD hoặc PoA-DD cùng CPA-DD chung CPA-DD thực tế trình cấp có thẩm quyền cấp Thư phê duyệt.

2. Các bên xây dựng dự án CDM đưc chủ động hoặc thông qua tổ chức tư vấn có liên quan để lựa chọn hình thức đầu tư, công nghệ phương thức phân chia lợi ích thích hợp có đưc từ dự án CDM.

3. Khi xây dựng PDD hoặc PoA-DD cùng CPA-DD chung và CPA-DD thực tế, các bên xây dựng dự án CDM kết hợp với nhà đầu c ngoài Tổ chức nghiệp vụ đưc chỉ định đánh giá dự án trưc khi gửi Ban Chấp hành quốc tế về CDM để đăng ký theo quy định.

4. Trong vòng 6 tháng kể từ ngày dự án bắt đầu hoạt động, các bên xây dựng dự án CDM phải báo cáo bằng văn bản tới Cục Khí ng Thủy văn Biến đổi khí hậu về ngày bắt đầu hoạt động của dự án hoặc kế hoạch phát triển dự án CDM theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này.

5. Tc thời điểm gửi tài liệu dự án CDM ít nhất 6 tháng, các bên xây dựng dự án CDM phải thông báo bằng văn bản tới Cục Khí ng Thủy văn Biến đổi khí hậu về dự kiến triển khai dự án CDM tại Việt Nam.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Thư xác nhận PIN

1. 18 (mưi tám) bộ tiếng Việt 03 (ba) bộ tiếng Anh PIN (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này).

2. Văn bản của các bên xây dựng dự án CDM đề nghị xem xét cấp Thư xác nhận PIN (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a kèm theo Thông tư này).

Điều 6. Trình tự, thủ tục, thời gian cấp và hiệu lực của Thư xác nhận PIN

1. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận PIN hợp lệ, Cục Khí ng Thủy văn Biến đổi khí hậu tổ chức lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên Ban Chỉ đạo trưc khi trình Bộ trưng Bộ Tài nguyên Môi trưng xem xét, quyết định cấp Thư xác nhận PIN.

2. Trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc, các thành viên Ban Chỉ đạo ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản.

3. Thời hạn thông báo ý kiến nhận xét, đánh giá của Ban Chỉ đạo về việc cấp Thư xác nhận PIN:

a) Tng hợp đưc 2/3 số thành viên Ban Chỉ đạo nhất trí, trong vòng 3 ngày làm việc, Cục Khí ng Thủy văn Biến đổi khí hậu tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá, trình Bộ trưng Bộ Tài nguyên Môi trưng cấp Thư xác nhận PIN cho các bên xây dựng dự án;

b) Tng hợp cần bổ sung, điều chỉnh hoặc không đủ 2/3 số thành viên Ban Chỉ đạo nhất trí, trong vòng 2 ngày làm việc, Cục Khí ng Thủy văn Biến đổi khí hậu thông báo cho các bên xây dựng dự án về tình trạng PIN (thời gian các bên xây dựng dự án bổ sung, điều chỉnh không đưc tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp Thư xác nhận PIN).

4. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, Bộ trưng Bộ Tài nguyên Môi trưng xem xét, quyết định việc cấp Thư xác nhận PIN.

5. Tổng thời hạn xem xét cấp Thư xác nhận PIN quy định tại Điều này không quá 15 ngày làm việc.

6. Thư xác nhận PIN có hiệu lực trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày cấp.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD

1. 18 (mưi tám) b tiếng Việt và 18 (mưi tám) b tiếng Anh PDD hoặc PoA-DD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này).

2. Văn bản của các bên xây dựng dự án CDM đề nghị xem xét cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3b kèm theo Thông tư này).

3. Văn bản nhất trí đề nghị xem xét phê duyệt tài liệu dự án CDM của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự án đưc đầu xây dựng (theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này).

4. Tng hợp các dự án CDM thành lập quan điều phối quan nhà c thì phải văn bản nhất trí của Bộ, quan ngang Bộ chức năng quản nhà c đối với lĩnh vực các dự án CDM hoạt động.

5. Bản sao chứng thực văn bản nhận xét của các bên liên quan trực tiếp chịu tác động từ các hoạt động dự án (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này).

6. Bản sao chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan thẩm quyền quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trưng hoặc Phiếu xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trưng tùy thuộc vào quy mô, loại hình dự án theo quy định hiện hành có liên quan.

7. Bản sao có chứng thực hoặc c nhn của cơ quan có thm quyền o cáo nghiên cu tin kh thi đối với những d án có quy mô ln theo hình thc đầu tư CDM.

8. Đối với các dự án phát điện lên i điện quốc gia phải văn bản nhất trí nguyên tắc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc đấu nối lên lưi điện quốc gia.

9. Các loại giấy phép liên quan (nếu có) do quan nhà c thẩm quyền cấp đối với các dự án từng lĩnh vực cụ thể theo quy định hiện hành.

10. Báo cáo kỹ thuật hoặc dự thảo báo cáo thẩm định PDD hoặc PoA-DD của Tổ chức nghiệp vụ đưc Ban chấp hành quốc tế về CDM chỉ định (nếu có).

Điều 8. Trình tự, thủ tục, thời gian xem xét, cấp hiệu lực của Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD

1. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ PDD hoặc PoA-DD hợp lệ, Cục Khí ng Thủy văn Biến đổi khí hậu tổ chức lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên Ban Chỉ đạo.

2. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, các thành viên Ban Chỉ đạo có ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này).

3. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, Cục Khí ng Thủy văn Biến đổi khí hậu tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá của thành viên Ban Chỉ đạo gửi các bên xây dựng dự án CDM giải trình chi tiết các nội dung liên quan (thời gian các bên xây dựng dự án CDM văn bản giải trình chi tiết không đưc tính trong tổng thời gian xem xét Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD).

4. Trong thời hạn không quá 9 ngày làm việc kể từ khi nhận đưc giải trình chi tiết của các bên xây dựng dự án, Ban Chỉ đạo tổ chức phiên họp sự tham dự của các bên xây dựng dự án CDM để giải trình các nội dung liên quan bỏ phiếu đánh giá đối với PDD hoặc PoA-DD.

5. Thời hạn thông báo ý kiến nhận xét, đánh giá của Ban Chỉ đạo về việc cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD:

a) Tng hợp đưc 2/3 trở lên số thành viên Ban Chỉ đạo thông qua, trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc, Cục Khí ng Thủy văn Biến đổi khí hậu trình Bộ trưng Bộ Tài nguyên Môi trưng xem xét, quyết định cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD;

b) Tng hợp phải bổ sung, điều chỉnh, trong thời hạn không quá 2 ngày làm việc, Cục Khí ng Thủy văn Biến đổi khí hậu thông báo các bên xây dựng dự án bổ sung, điều chỉnh các nội dung liên quan (thời gian bổ sung, điều chỉnh không đưc tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD).

6. Trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc, Bộ trưng Bộ Tài nguyên Môi trưng xem xét, quyết định cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD.

7. Tổng thời hạn xem xét cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD quy định tại Điều này không quá 45 ngày làm việc.

8. Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD đưc gửi tới các bên xây dựng dự án CDM, quan nghiệp vụ quốc tế đưc chỉ định thông báo cho các quan có liên quan của Việt Nam.

9. Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD hiệu lực trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày cấp.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Thông này hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2010 thay thế Thông số 10/2006/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưng Bộ Tài nguyên Môi trưng ng dẫn xây dựng dự án chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định Thư Kyoto.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Cục Khí tượng Thủy n và Biến đổi khí hậu là cơ quan tiếp nhận h , theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra c t chức, cá nhân có liên quan trong quá trình xem xét, đăng , c nhận và phê duyệt i liệu d án CDM theo quy định tại Thông tư y.

2. Sở Tài nguyên Môi trưng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân các cấp hỗ trợ các tổ chức, nhân liên quan trong quá trình xây dựng thực hiện dự án CDM theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Bộ trưng, Thủ trưng quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu ng mắc, đề nghị các tổ chức, nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trưng để xử lý./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Văn Đức

30
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 12/2010/TT-BTNMT quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 12/2010/TT-BTNMT quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

THE MINISTER OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 12/2010/TT-BTNMT

Hanoi, July 26, 2010

 

CIRCULAR

PRESCRIBING THE FORMULATION AND GRANT OF LETTER OF ENDORSEMENT AND LETTER OF APPROVAL FOR PROJECTS UNDER THE CLEAN DEVELOPMENT MECHANISM WITHIN THE FRAMEWORK OF KYOTO PROTOCOL

THE MINISTER OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT

Pursuant to the Government's Decree No. 25/ 2008/ND-CP of March 4, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Natural Resources and Environment;
Pursuant to the Prime Minister's Decision No. 130/2007/QD-TTg of August 2, 2007, on a number of financial mechanisms and policies applicable to investment projects under clean the development mechanism;
At the proposals of the director of the Hydrometeorology and Climate Change Department and the director of the Legal Department,

STIPULATES:

Article 1. General provisions

1. This Circular provides for preparation, order and procedures to consider, certify and approve investment project documents under clean development mechanism within the framework of Kyoto Protocol in Vietnam.

2. This Circular applies to domestic or foreign organizations and individuals investing in formulation and implementation of investment projects under the clean development mechanism in Vietnam (below referred to as clean development mechanism project developers).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 2. Acronyms

1. Clean development mechanism (CDM);

2. Investment project under CDM (CDM project);

3. CDM project idea note (PIN);

4. Design document (DD);

5. CDM project design document (PDD);

6. CDM program of activities (PoA);

7. CDM program activity (CPA);

8. CDM program of activities design document (PoA-DD);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. The Steering Board for implementation of the United Nations Framework Convention on Climate Change and Kyoto Protocol (the Steering Board);

11. The Hydrometeorology and Climate Change Department under the Ministry of Natural Resources and Environment (the Hydrometeorology and Climate Change Department).

Article 3. Construction and investment domains of CDM projects

A CDM project may be constructed and invested in following domains:

1. Energy production;

2. Energy transmission;

3. Energy consumption;

4. Agriculture;

5. Waste treatment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Chemical industry;

8. Manufacturing industry;

9. Construction;

10. Transport:

11. Mining;

12. Metal production;

13. Emissions from fuels (solid fuel, oil and gas);

14. Emissions from production and consumption of Halocarbons and Sulphur hexafluoride;

15. Use of solvents;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 4. Preparation for CDM projects

1. CDM project developers shall formulate CDM project documents on the basis of investor's requirements by either of the following methods:

a) Formulate PIN. submit it to a competent authority for grant of letter of endorsement, and then continue to formulate PDD or PoA-DD together with general CPA-DD and practical CPA-DD:

b) Formulate PDD or PoA-DD together with general CPA-DD and practical CPA-DD, then submit them to a competent authority for grant of letter of approval.

2. CDM project developers may choose by themselves or through counselor staff suitable investment forms, technology and mode of sharing benefits from CDM projects.

3. Upon formulating PDD or PoA-DD together with general CPA-DD and practical CPA-DD. CDM project developers shall, in coordination with foreign investors and designated professional organizations, assess projects before submitting them to the International Executive Board on CDM for registration under regulations.

4. Within 6 months after commencing the project, CDM project developers shall send a written report on the starting date or development plan of the CDM project to the Hydrometeorology and Climate Change Department (made according to a set form, not printed herein),

5. At least 6 months before submitting the CDM project document, CDM project developers shall send a written notice of CDM project implementation plan in Vietnam to the Hydrometeorology and Climate Change Department.

Article 5. Dossiers of application for PIN letter of endorsement

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Documents of CDM project developers submitted to be considered for grant of PIN letter of endorsement (made according to a set form, not printed herein).

Article 6. Order, procedures, time limit for grant and validity of PIN letter of endorsement

1. Within 3 working days after receiving a valid PIN, the Hydrometeorology and Climate Change Department shall collect comments and assessments of the Steering Board's members before submitting them to the Minister of Natural Resources and Environment for consideration and decision on grant of PIN letter of endorsement.

2. Within 6 working days, the Steering Board's members shall give their comments and assessments in writing.

3. Time limit for notification of comments and assessments of the Steering Board on grant of PIN letter of endorsement:

a/ In case two-thirds of the Steering Board's members reach agreement, within 3 working days. the Hydrometeorology and Climate Change Department shall summarize comments and assessments, then submit them to the Minister of Natural Resources and Environment for grant of PIN letter of endorsement for project developers.

b/ When necessary to modify PIN or two-thirds of the Steering Board's members cannot reach an agreement, during 2 working days, the Hydrometeorology and Climate Change Department shall inform project developers of PIN's state (time for project developers' to modify PIN is not counted in the total time for considering and granting PIN letter of endorsement).

4. Within 3 working days, the Minister of Natural Resources and Environment shall consider and decide to grant PIN letter of endorsement.

5. The total time for considering and granting PIN letter of endorsement specified in this Article is 15 working days.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 7. Dossiers of application for PDD or PoA-DD letter of approval

1. 18 (eighteen) Vietnamese PDD or PoA-DD and 18 (eighteen) English PDD or PoA-DD (made according to a set form, not primed herein).

2. Documents of CDM project developers submitted for consideration and grant of PDD or PoA-DD letter of approval (made according to a set form, nor printed herein).

3. Written request for consideration and approval of CDM project document of the People's Committee of the province or centrally-run city where the project is invested (made according to a set form, not printed herein).

4. Written consents of ministries and ministerial-level agencies with the function of state management of fields of CDM project operations in case CDM projects establish state coordination bodies.

5. Certified copies of appraisal documents of stakeholders who are directly affected by project activities (made according to a set form, not printed herein).

6. Certified copies or certification of competent authorities deciding to approve environmental impact assessment reports or written certification of the environmental protection commitment, depending on the size and type of project under current relevant regulations.

7. Certified copies or certification of competent authorities of pre-feasibility study reports of large-sized CDM projects.

8. Written on-principle consent of the Electricity of Vietnam (EVN) on connection to the national power grid, for electricity generation projects hooked up to the national power grid.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. Technical report or draft report on PDD or PoA-DD appraisal of a professional organization designated by the International Executive Board on CDM (if any).

Article 8. Order, procedures and time limit for consideration and grant, and validity of PDD or PoA-DD letter of approval

1. Within 5 working days after receiving a valid PDD or PoA-DD dossier, the Hydrometeorology and Climate Change Department shall collect comments and assessments of the Steering Board's members.

2. Within 16 working days, the Steering Board's members shall give written comments and assessments (made according to a set form, not printed herein).

3. Within 3 working days, the Hydrometeorology and Climate Change Department shall summarize comments and assessments of the Steering Board's members and send them to CDM project developers, explaining in detail relevant contents (the time for CDM project developers to make written detailed explanations is not counted in the total time for considering PDD or PoA-DD letter of approval).

4. Within 9 working days after receiving detailed explanations of project developers, the Steering Board shall organize a meeting with the participation of CDM project developers to explain relevant contents and a polling of PDD or PoA-DD.

5. Time limit for notification of comments and assessments of the Steering Board on grant of PDD or PoA-DD letter of approval:

a/ In case two-thirds or more of the Steering Board's members reach agreement, within 6 working days, the Hydrometeorology and Climate Change Department shall propose the Minister of Natural Resources and Environment to consider and decide to grant PDD or PoA-DD letter of approval.

b/ In case modification is required, within 2 working days, the Hydrometeorology and Climate Change Department shall request project developers to modify relevant contents (the time limit for modification is not counted in the total time limit for consideration and grant of PDD or PoA-DD letter of approval).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. The total time limit for considering and granting PDD or PoA-DD letter of approval specified in this Article is 45 working days.

8. PDD or PoA-DD letter of approval shall be sent to CDM project developers and designated international professional agency and notified to Vietnam's concerned agencies.

9. PDD or PoA-DD letter of approval is valid for 24 months from the date of grant.

Article 9. Effect

This Circular takes effect on September 10, 2010, and supersedes the Minister of Natural Resources and Environment's Circular No. 10/ 2006/TT-BTNMT of December 12, 2006, guiding the formulation of projects under the clean development mechanism within the framework of Kyoto Protocol.

Article 10. Organization of implementation

1. The Hydrometeorology and Climate Change Department shall receive dossiers, and monitor, guide and inspect concerned organizations and individuals in the course of considering, registering, certifying and approving CDM project documents under this Circular.

2. Provincial-level Natural Resources and Environment Departments shall assist People's Committees at all levels and concerned organizations and individuals in the course of formulating and implementing CDM projects under this Circular and relevant regulations.

3. Ministers, heads of ministerial-level agencies, chairpersons of provincial-level People's Committees and concerned organiza­tions and individuals shall implement this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

FOR THE MINISTER OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT
DEPUTY MINISTER




Nguyen Van Duc

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 12/2010/TT-BTNMT quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Số hiệu: 12/2010/TT-BTNMT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Người ký: Nguyễn Văn Đức
Ngày ban hành: 26/07/2010
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 15/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 27/06/2011 (VB hết hiệu lực: 07/05/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT ngày 26 ngày 7 tháng 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT):

1. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Thư xác nhận PIN

Một (01) bộ tiếng Việt PIN được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.”

Xem nội dung VB
Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Thư xác nhận PIN

1. 18 (mười tám) bộ tiếng Việt và 03 (ba) bộ tiếng Anh PIN (theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này).

2. Văn bản của các bên xây dựng dự án CDM đề nghị xem xét và cấp Thư xác nhận PIN (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3a kèm theo Thông tư này).
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 15/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 27/06/2011 (VB hết hiệu lực: 07/05/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 15/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 27/06/2011 (VB hết hiệu lực: 07/05/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT ngày 26 ngày 7 tháng 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT):
...
2. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Trình tự, thủ tục, thời gian cấp và hiệu lực của Thư xác nhận PIN

1. Tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.

2. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; việc bổ sung, hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ chỉ được thực hiện một (01) lần.

3. Trong thời hạn tối đa tám (08) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu chủ trì, phối hợp với các bên có liên quan thẩm định hồ sơ dự án và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, cấp Thư xác nhận.

Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, điều chỉnh, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu có văn bản thông báo, hướng dẫn tổ chức bổ sung, điều chỉnh hồ sơ (thời gian bổ sung, điều chỉnh không được tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp Thư xác nhận).

4. Trong thời hạn tối đa hai (02) ngày làm việc, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc cấp Thư xác nhận; trường hợp không chấp thuận được thông báo lý do bằng văn bản.

5. Trong thời hạn tối đa một (01) ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu trả kết quả cho tổ chức qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

6. Tổng thời hạn xem xét cấp Thư xác nhận PIN quy định tại Điều này không quá mười bốn (14) ngày làm việc.

7. Thư xác nhận PIN có hiệu lực trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày cấp.”

Xem nội dung VB
Điều 6. Trình tự, thủ tục, thời gian cấp và hiệu lực của Thư xác nhận PIN

1. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận PIN hợp lệ, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổ chức lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên Ban Chỉ đạo trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp Thư xác nhận PIN.

2. Trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc, các thành viên Ban Chỉ đạo có ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản.

3. Thời hạn thông báo ý kiến nhận xét, đánh giá của Ban Chỉ đạo về việc cấp Thư xác nhận PIN:

a) Trường hợp được 2/3 số thành viên Ban Chỉ đạo nhất trí, trong vòng 3 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Thư xác nhận PIN cho các bên xây dựng dự án;

b) Trường hợp cần bổ sung, điều chỉnh hoặc không đủ 2/3 số thành viên Ban Chỉ đạo nhất trí, trong vòng 2 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thông báo cho các bên xây dựng dự án về tình trạng PIN (thời gian các bên xây dựng dự án bổ sung, điều chỉnh không được tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp Thư xác nhận PIN).

4. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc cấp Thư xác nhận PIN.

5. Tổng thời hạn xem xét cấp Thư xác nhận PIN quy định tại Điều này không quá 15 ngày làm việc.

6. Thư xác nhận PIN có hiệu lực trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày cấp.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 15/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 27/06/2011 (VB hết hiệu lực: 07/05/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 15/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 27/06/2011 (VB hết hiệu lực: 07/05/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT ngày 26 ngày 7 tháng 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT):
...
3. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD

1. Hồ sơ bản Tiếng Việt, số lượng bộ hồ sơ sẽ căn cứ vào số lượng thành viên Ban Chỉ đạo cần gửi hồ sơ xin ý kiến bao gồm các thành viên của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và của các Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động của dự án.

Hồ sơ bản Tiếng Anh, chủ đầu tư nộp một (01) bộ cho Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu khi chủ đầu tư nộp hồ sơ bản Tiếng Anh cho Ban chấp hành quốc tế về CDM (EB).

2. Văn bản của các bên xây dựng dự án CDM đề nghị xem xét cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3b kèm theo Thông tư này).

3. Bản sao có chứng thực văn bản nhận xét của các bên liên quan trực tiếp chịu tác động từ các hoạt động dự án (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này).

4. Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường tùy thuộc vào quy mô, loại hình dự án theo quy định hiện hành có liên quan.

5. Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án có quy mô lớn.

6. Đối với các dự án phát điện lên lưới điện quốc gia phải có văn bản nhất trí nguyên tắc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc đấu nối lên lưới điện quốc gia.

7. Các loại giấy phép liên quan (nếu có) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đối với các dự án từng lĩnh vực cụ thể theo quy định hiện hành.

8. Báo cáo kỹ thuật hoặc báo cáo thẩm định PDD hoặc PoA-DD của Tổ chức nghiệp vụ được EB chỉ định (DOE).”

Xem nội dung VB
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD

1. 18 (mười tám) bộ tiếng Việt và 18 (mười tám) bộ tiếng Anh PDD hoặc PoA-DD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này).

2. Văn bản của các bên xây dựng dự án CDM đề nghị xem xét cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3b kèm theo Thông tư này).

3. Văn bản nhất trí đề nghị xem xét phê duyệt tài liệu dự án CDM của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự án được đầu tư xây dựng (theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này).

4. Trường hợp các dự án CDM thành lập cơ quan điều phối là cơ quan nhà nước thì phải có văn bản nhất trí của Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực các dự án CDM hoạt động.

5. Bản sao có chứng thực văn bản nhận xét của các bên liên quan trực tiếp chịu tác động từ các hoạt động dự án (theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này).

6. Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc Phiếu xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường tùy thuộc vào quy mô, loại hình dự án theo quy định hiện hành có liên quan.

7. Bản sao có chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với những dự án có quy mô lớn theo hình thức đầu tư CDM.

8. Đối với các dự án phát điện lên lưới điện quốc gia phải có văn bản nhất trí nguyên tắc của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc đấu nối lên lưới điện quốc gia.

9. Các loại giấy phép liên quan (nếu có) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đối với các dự án từng lĩnh vực cụ thể theo quy định hiện hành.

10. Báo cáo kỹ thuật hoặc dự thảo báo cáo thẩm định PDD hoặc PoA-DD của Tổ chức nghiệp vụ được Ban chấp hành quốc tế về CDM chỉ định (nếu có).
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 15/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 27/06/2011 (VB hết hiệu lực: 07/05/2014)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 27/06/2011 (VB hết hiệu lực: 07/05/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT ngày 26 ngày 7 tháng 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT):
...
4. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 8. Trình tự, thủ tục, thời gian xem xét, cấp và hiệu lực của Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD

1. Tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.

2. Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định; việc bổ sung, hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ chỉ được thực hiện một (01) lần.

3. Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu gửi hồ sơ xin ý kiến tới các thành viên tham gia Ban Chỉ đạo để xin ý kiến đối với từng lĩnh vực cụ thể.

4. Trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc, các thành viên Ban Chỉ đạo gửi ý kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này về Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu. Trường hợp quá thời hạn trên Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu không nhận được ý kiến thì coi ý kiến của thành viên Ban Chỉ đạo là đồng ý và thông qua.

5. Trong thời hạn tối đa ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổng hợp ý kiến và có văn bản đề nghị tổ chức giải trình (nếu có) (thời gian giải trình không được tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp Thư phê duyệt).

6. Trong thời hạn tối đa chín (09) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo hoặc ý kiến giải trình của tổ chức, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thẩm định hồ sơ dự án và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét và quyết định.

7. Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp Thư phê duyệt; trường hợp không chấp thuận thì tổ chức được thông báo lý do bằng văn bản.

8. Trong thời hạn tối đa một (01) ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu trả kết quả cho tổ chức qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

9. Tổng thời hạn xem xét cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD quy định tại Điều này không quá bốn mươi mốt (41) ngày làm việc.

10. Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD được gửi tới các bên xây dựng dự án CDM, DOE và thông báo cho các cơ quan có liên quan của Việt Nam.

11. Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD có hiệu lực trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày cấp.”

Xem nội dung VB
Điều 8. Trình tự, thủ tục, thời gian xem xét, cấp và hiệu lực của Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD

1. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ PDD hoặc PoA-DD hợp lệ, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổ chức lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên Ban Chỉ đạo.

2. Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, các thành viên Ban Chỉ đạo có ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này).

3. Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá của thành viên Ban Chỉ đạo gửi các bên xây dựng dự án CDM giải trình chi tiết các nội dung liên quan (thời gian các bên xây dựng dự án CDM có văn bản giải trình chi tiết không được tính trong tổng thời gian xem xét Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD).

4. Trong thời hạn không quá 9 ngày làm việc kể từ khi nhận được giải trình chi tiết của các bên xây dựng dự án, Ban Chỉ đạo tổ chức phiên họp có sự tham dự của các bên xây dựng dự án CDM để giải trình các nội dung liên quan và bỏ phiếu đánh giá đối với PDD hoặc PoA-DD.

5. Thời hạn thông báo ý kiến nhận xét, đánh giá của Ban Chỉ đạo về việc cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD:

a) Trường hợp được 2/3 trở lên số thành viên Ban Chỉ đạo thông qua, trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD;

b) Trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh, trong thời hạn không quá 2 ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thông báo các bên xây dựng dự án bổ sung, điều chỉnh các nội dung liên quan (thời gian bổ sung, điều chỉnh không được tính trong tổng thời hạn xem xét, cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD).

6. Trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD.

7. Tổng thời hạn xem xét cấp Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD quy định tại Điều này không quá 45 ngày làm việc.

8. Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD được gửi tới các bên xây dựng dự án CDM, cơ quan nghiệp vụ quốc tế được chỉ định và thông báo cho các cơ quan có liên quan của Việt Nam.

9. Thư phê duyệt PDD hoặc PoA-DD có hiệu lực trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày cấp.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 27/06/2011 (VB hết hiệu lực: 07/05/2014)
Phụ lục 1 bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 15/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 27/06/2011 (VB hết hiệu lực: 07/05/2014)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT ngày 26 ngày 7 tháng 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT):
...
5. Thay thế Phụ lục 1 kèm theo Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT bằng Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
PHỤ LỤC 1 TÀI LIỆU Ý TƯỞNG DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH

(Xem nội dung trong văn bản)

Xem nội dung VB
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Phụ lục 1 bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 15/2011/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 27/06/2011 (VB hết hiệu lực: 07/05/2014)