Luật Đất đai 2024

Quyết định 112/2007/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu 112/2007/QĐ-TTg
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 20/07/2007
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội
Loại văn bản Quyết định
Người ký Nguyễn Sinh Hùng
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 112/2007/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC DỊCH VỤ, CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN, TRỢ GIÚP PHÁP LÝ ĐỂ NÂNG CAO NHẬN THỨC PHÁP LUẬT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.

1. Thực hiện một số chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật (gọi tắt là các chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân) thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 đối với các đối tượng sau:

a) Hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010, học sinh là con hộ nghèo sinh sống trên địa bàn các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

b) Các xã và thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II.

2. Thời gian thực hiện các chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân từ năm 2008 và kết thúc vào cuối năm 2010. Riêng đối với chính sách hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học được thực hiện theo niên học, từ tháng 9 năm 2007 đến hết tháng 5 năm 2010.

Điều 2. Các chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân bao gồm:

1. Hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học:

a) Hỗ trợ cho con hộ nghèo đi học tại các lớp mẫu giáo thôn, bản với mức hỗ trợ cho một học sinh là 70.000 đồng/tháng x 9 tháng/năm;

b) Hỗ trợ học sinh bán trú là con các hộ nghèo đang theo học tại các trường phổ thông về tiền ăn, dụng cụ sinh hoạt và học tập với mức hỗ trợ cho một học sinh là 140.000 đồng/tháng x 9 tháng/ năm.

2. Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường: hỗ trợ một lần cho các hộ nghèo về vật liệu để nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, làm mới hoặc di chuyển chuồng trại chăn nuôi và nhà vệ sinh. Mức hỗ trợ bằng 01 triệu đồng/hộ nghèo.

3. Hỗ trợ hoạt động văn hoá - thông tin: hỗ trợ một số hoạt động sinh hoạt cộng đồng cho xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn để tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tổ chức Lễ hội Văn hoá truyền thống. Mức hỗ trợ cho một xã đặc biệt khó khăn 2 triệu đồng/năm; cho một thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II 0,5 triệu đồng/năm.

4. Hỗ trợ về trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo: hỗ trợ một số hoạt động tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại xã; tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động tại xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; cung cấp thông tin pháp luật (tờ gấp, băng catset) miễn phí cho người nghèo. Mức hỗ trợ cho một xã đặc biệt khó khăn 2 triệu đồng/năm; cho một thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II 0,5 triệu đồng/năm.

Điều 3. Nguồn vốn thực hiện

1. Ngân sách trung ương: nguồn vốn Chương trình 135 giai đoạn II bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để hỗ trợ thực hiện chính sách quy định tại Điều 2 Quyết định này cho các xã, thôn, bản thuộc diện đầu tư bằng ngân sách trung ương, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của địa phương.

2. Ngân sách địa phương và vốn huy động, lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn bố trí vốn thực hiện chính sách cho các xã, thôn, bản thuộc diện đầu tư bằng ngân sách địa phương và bổ sung nguồn lực thực hiện đồng bộ các chính sách quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá - Thông tin và Tư pháp hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ bằng nguồn vốn của Chương trình 135 giai đoạn II; xây dựng kế hoạch vốn thực hiện chính sách hàng năm cho các địa phương, tổng hợp chung vào kế hoạch Chương trình 135 giai đoạn II; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách; tổng hợp chung vào kết quả thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính phối hợp với Ủy ban Dân tộc phân bổ kế hoạch vốn thực hiện các chính sách hàng năm, tổng hợp chung vào phương án phân bổ vốn của Chương trình 135 giai đoạn II, trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc Chương trình 135, có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân thuộc Chương trình 135 giai đoạn II theo hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan;

b) Cụ thể hoá các quy định của các Bộ, ngành Trung ương tại địa phương, bổ sung ngân sách địa phương và huy động, lồng ghép các Chương trình, dự án trên địa bàn để thực hiện chính sách, bảo đảm các đối tượng được thụ hưởng chính sách; bố trí nguồn vốn thực hiện chính sách cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn được đầu tư bằng ngân sách địa phương;

c) Hướng dẫn tổ chức xác định, bình xét, lựa chọn danh sách các hộ ưu tiên thụ hưởng chính sách trên cơ sở thực hiện dân chủ công khai, rõ ràng, minh bạch, bảo đảm đúng đối tượng;

d) Xây dựng kế hoạch vốn thực hiện các chính sách, tổng hợp chung vào kế hoạch hàng năm của Chương trình 135 giai đoạn II;

đ) Thường xuyên kiểm tra, bảo đảm việc thực hiện các chính sách đến đúng đối tượng, không để xảy ra thất thoát, tiêu cực.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN,

Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,

Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, VX (5b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG





Nguyễn Sinh Hùng

50
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Quyết định 112/2007/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Tải văn bản gốc Quyết định 112/2007/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Quyết định 112/2007/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Số hiệu: 112/2007/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Lĩnh vực, ngành: Văn hóa - Xã hội
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 20/07/2007
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này được sửa đổi bởi khoản 1 điều 2 Quyết định 101/2009/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/09/2009
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1:

“2. Thời gian thực hiện các chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân từ năm 2008 và kết thúc vào năm 2010. Riêng đối với chính sách hỗ trợ học sinh là con các hộ nghèo đi học được thực hiện theo niên học đến hết tháng 5 năm 2011”.

Xem nội dung VB
Điều 1.
...
2. Thời gian thực hiện các chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân từ năm 2008 và kết thúc vào cuối năm 2010. Riêng đối với chính sách hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học được thực hiện theo niên học, từ tháng 9 năm 2007 đến hết tháng 5 năm 2010.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục 2 Thông tư 06/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 18/10/2007 (VB hết hiệu lực: 31/05/2011)
Căn cứ Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân và trợ giúp pháp luật;
...
Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện mức chính sách hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân và trợ giúp pháp luật như sau:
...
II. Quy định cụ thể:
...
3 . Thời gian thực hiện:

Các chính sách hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường, hỗ trợ hoạt động Văn hoá, Thông tin và hỗ trợ trợ giúp pháp lý thực hiện từ năm 2008 đến hết năm 2010; hỗ trợ học sinh tính theo năm học (từ tháng 9 năm 2007 đến hết năm học 2009 - 2010.

Xem nội dung VB
Điều 1.
...
2. Thời gian thực hiện các chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân từ năm 2008 và kết thúc vào cuối năm 2010. Riêng đối với chính sách hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học được thực hiện theo niên học, từ tháng 9 năm 2007 đến hết tháng 5 năm 2010.
Khoản này được sửa đổi bởi khoản 1 điều 2 Quyết định 101/2009/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/09/2009
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục 2 Thông tư 06/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 18/10/2007 (VB hết hiệu lực: 31/05/2011)
Điểm này được sửa đổi bởi khoản 2 điều 2 Quyết định 101/2009/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/09/2009
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 2:

“b. Hỗ trợ học sinh là con các hộ nghèo đang theo học tại các cơ sở giáo dục phổ thông về tiền ăn, dụng cụ học tập và sinh hoạt với mức hỗ trợ cho một học sinh là 140.000 đồng/tháng/học sinh x 9 tháng/năm.”

Xem nội dung VB
Điều 2. Các chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân bao gồm:

1. Hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học:
...
b) Hỗ trợ học sinh bán trú là con các hộ nghèo đang theo học tại các trường phổ thông về tiền ăn, dụng cụ sinh hoạt và học tập với mức hỗ trợ cho một học sinh là 140.000 đồng/tháng x 9 tháng/ năm.
Điểm này được sửa đổi bởi khoản 2 điều 2 Quyết định 101/2009/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20/09/2009
Quy định về miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với học sinh mẫu giáo, học sinh phổ thông tại Quyết định này bị bãi bỏ bởi Điều 16 Nghị định 49/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2010 (VB hết hiệu lực: 01/12/2015)
Điều 16. Hiệu lực thi hành Nghị định

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Các quy định trước đây về miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trái với quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ. Khoản 3 Điều 7 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011; đối với học sinh mẫu giáo, học sinh phổ thông thuộc các đối tượng được hưởng hỗ trợ của ngân sách nhà nước tại Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II ... vẫn tiếp tục thực hiện đến hết tháng 5 năm 2011 từ tháng 6 năm 2011 được thực hiện mức hỗ trợ theo Nghị định này.

Xem nội dung VB
QUYẾT ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC DỊCH VỤ, CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN, TRỢ GIÚP PHÁP LÝ ĐỂ NÂNG CAO NHẬN THỨC PHÁP LUẬT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II
Quy định về miễn, giảm học phí và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với học sinh mẫu giáo, học sinh phổ thông tại Quyết định này bị bãi bỏ bởi Điều 16 Nghị định 49/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2010 (VB hết hiệu lực: 01/12/2015)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Thông tư 06/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 18/10/2007 (VB hết hiệu lực: 31/05/2011)
Căn cứ Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân và trợ giúp pháp luật;
...
Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện mức chính sách hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân và trợ giúp pháp luật như sau:
...
II. Quy định cụ thể:
...
2. Nội dung chính sách, hình thức hỗ trợ:

2.1. Nội dung, mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ học sinh con hộ nghèo:

- Hỗ trợ tiền ăn cho con hộ nghèo đi học tại các lớp mẫu giáo.

Mức hỗ trợ: 70.000 đồng/tháng, thời gian được hưởng theo thực tế thời gian học, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

- Hỗ trợ học sinh bán trú là con các hộ nghèo đang theo học tại các trường Tiểu học,Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT) về tiền ăn và dụng cụ học tập. Mức hỗ trợ:140.000 đồng/tháng, thời gian được hưởng theo thực tế thời gian học và không quá 9 tháng/năm học.

b) Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường:

Hỗ trợ 1 lần (trong giai đoạn thực hiện chương trình) cho các hộ nghèo mua vật liệu để nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, làm mới hoặc di chuyển chuồng trại và nhà vệ sinh. Mức hỗ trợ 1 triệu đồng/hộ.

c) Hỗ trợ hoạt động Văn hoá, Thông tin cho các xã và thôn, bản ĐBKK ở xã KV II:

Hỗ trợ một số hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở xã và thôn, bản: Tổ chức lễ hội văn hoá, sinh hoạt văn hoá văn nghệ, vui chơi thể thao, mít tinh tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước;

Mức hỗ trợ: 2 triệu đồng/năm cho một xã; 0,5 triệu đồng/năm cho một thôn, bản ĐBKK thuộc xã KVII.

d) Hỗ trợ trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo:

Nguồn vốn từ ngân sách trung ương (NSTƯ) của Chương trình 135 giai đoạn II hỗ trợ 2 triệu đồng/năm/xã; 0,5 triệu đồng/năm/thôn, bản ĐBKK thuộc xã KVII để tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.

Ngân sách địa phương hỗ trợ đảm bảo cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước để thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động và cung cấp tài liệu pháp luật, thông tin pháp luật cho người nghèo

2.2 Hình thức hỗ trợ:

- Hỗ trợ con hộ nghèo đi học tại các lớp mẫu giáo: Việc cấp tiền mặt hay tổ chức ăn tại chỗ do hội phụ huynh học sinh và Ban giám hiệu trường quyết định;

- Hỗ trợ học sinh con hộ nghèo học bán trú đang đi học tại các trường tiểu học, THCS, THPT bằng tiền mặt hoặc hiện vật. Việc cấp tiền mặt, mua dụng cụ học tập hay tổ chức ăn tại chỗ cho học sinh do hội phụ huynh học sinh và Ban giám hiệu trường quyết định tùy theo điều kiện cụ thể và nguyện vọng của học sinh.

- Hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc hiện vật (xi măng, tấm lợp...) cho hộ nghèo di chuyển hoặc làm mới chuồng trại, nhà vệ sinh cấp phát theo hộ gia đình, giá trị hỗ trợ bao gồm cả chi phí vận chuyển đến địa điểm tập kết, người hưởng lợi tự vận chuyển về hộ gia đình;

- Hỗ trợ bằng tiền mặt cho hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở xã và thôn, bản ĐBKK ở xã KV II, cấp phát theo đơn vị xã và thôn, bản ĐBKK ở xã KV II;

- Hỗ trợ trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo gồm: Chi phí văn phòng phẩm, chè nước, âm thanh, ánh sáng, thuê báo cáo viên để sinh hoạt câu lạc bộ pháp lý, tổ chức họp tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng, cấp phát không thu tiền các tài liệu pháp luật cho hộ nghèo.

Xem nội dung VB
Điều 2. Các chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân bao gồm:

1. Hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học:

a) Hỗ trợ cho con hộ nghèo đi học tại các lớp mẫu giáo thôn, bản với mức hỗ trợ cho một học sinh là 70.000 đồng/tháng x 9 tháng/năm;

b) Hỗ trợ học sinh bán trú là con các hộ nghèo đang theo học tại các trường phổ thông về tiền ăn, dụng cụ sinh hoạt và học tập với mức hỗ trợ cho một học sinh là 140.000 đồng/tháng x 9 tháng/ năm.

2. Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường: hỗ trợ một lần cho các hộ nghèo về vật liệu để nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, làm mới hoặc di chuyển chuồng trại chăn nuôi và nhà vệ sinh. Mức hỗ trợ bằng 01 triệu đồng/hộ nghèo.

3. Hỗ trợ hoạt động văn hoá - thông tin: hỗ trợ một số hoạt động sinh hoạt cộng đồng cho xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn để tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tổ chức Lễ hội Văn hoá truyền thống. Mức hỗ trợ cho một xã đặc biệt khó khăn 2 triệu đồng/năm; cho một thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II 0,5 triệu đồng/năm.

4. Hỗ trợ về trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo: hỗ trợ một số hoạt động tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại xã; tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động tại xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; cung cấp thông tin pháp luật (tờ gấp, băng catset) miễn phí cho người nghèo. Mức hỗ trợ cho một xã đặc biệt khó khăn 2 triệu đồng/năm; cho một thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II 0,5 triệu đồng/năm.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Thông tư 06/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 18/10/2007 (VB hết hiệu lực: 31/05/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Thông tư 06/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 18/10/2007 (VB hết hiệu lực: 31/05/2011)
Căn cứ Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân và trợ giúp pháp luật;
...
Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện mức chính sách hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân và trợ giúp pháp luật như sau:
...
II. Quy định cụ thể:
...
2. Nội dung chính sách, hình thức hỗ trợ:

2.1. Nội dung, mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ học sinh con hộ nghèo:

- Hỗ trợ tiền ăn cho con hộ nghèo đi học tại các lớp mẫu giáo.

Mức hỗ trợ: 70.000 đồng/tháng, thời gian được hưởng theo thực tế thời gian học, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

- Hỗ trợ học sinh bán trú là con các hộ nghèo đang theo học tại các trường Tiểu học,Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT) về tiền ăn và dụng cụ học tập. Mức hỗ trợ:140.000 đồng/tháng, thời gian được hưởng theo thực tế thời gian học và không quá 9 tháng/năm học.

b) Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường:

Hỗ trợ 1 lần (trong giai đoạn thực hiện chương trình) cho các hộ nghèo mua vật liệu để nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, làm mới hoặc di chuyển chuồng trại và nhà vệ sinh. Mức hỗ trợ 1 triệu đồng/hộ.

c) Hỗ trợ hoạt động Văn hoá, Thông tin cho các xã và thôn, bản ĐBKK ở xã KV II:

Hỗ trợ một số hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở xã và thôn, bản: Tổ chức lễ hội văn hoá, sinh hoạt văn hoá văn nghệ, vui chơi thể thao, mít tinh tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước;

Mức hỗ trợ: 2 triệu đồng/năm cho một xã; 0,5 triệu đồng/năm cho một thôn, bản ĐBKK thuộc xã KVII.

d) Hỗ trợ trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo:

Nguồn vốn từ ngân sách trung ương (NSTƯ) của Chương trình 135 giai đoạn II hỗ trợ 2 triệu đồng/năm/xã; 0,5 triệu đồng/năm/thôn, bản ĐBKK thuộc xã KVII để tổ chức sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.

Ngân sách địa phương hỗ trợ đảm bảo cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước để thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động và cung cấp tài liệu pháp luật, thông tin pháp luật cho người nghèo

2.2 Hình thức hỗ trợ:

- Hỗ trợ con hộ nghèo đi học tại các lớp mẫu giáo: Việc cấp tiền mặt hay tổ chức ăn tại chỗ do hội phụ huynh học sinh và Ban giám hiệu trường quyết định;

- Hỗ trợ học sinh con hộ nghèo học bán trú đang đi học tại các trường tiểu học, THCS, THPT bằng tiền mặt hoặc hiện vật. Việc cấp tiền mặt, mua dụng cụ học tập hay tổ chức ăn tại chỗ cho học sinh do hội phụ huynh học sinh và Ban giám hiệu trường quyết định tùy theo điều kiện cụ thể và nguyện vọng của học sinh.

- Hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc hiện vật (xi măng, tấm lợp...) cho hộ nghèo di chuyển hoặc làm mới chuồng trại, nhà vệ sinh cấp phát theo hộ gia đình, giá trị hỗ trợ bao gồm cả chi phí vận chuyển đến địa điểm tập kết, người hưởng lợi tự vận chuyển về hộ gia đình;

- Hỗ trợ bằng tiền mặt cho hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở xã và thôn, bản ĐBKK ở xã KV II, cấp phát theo đơn vị xã và thôn, bản ĐBKK ở xã KV II;

- Hỗ trợ trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo gồm: Chi phí văn phòng phẩm, chè nước, âm thanh, ánh sáng, thuê báo cáo viên để sinh hoạt câu lạc bộ pháp lý, tổ chức họp tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng, cấp phát không thu tiền các tài liệu pháp luật cho hộ nghèo.

Xem nội dung VB
Điều 2. Các chính sách hỗ trợ nâng cao đời sống nhân dân bao gồm:

1. Hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi học:

a) Hỗ trợ cho con hộ nghèo đi học tại các lớp mẫu giáo thôn, bản với mức hỗ trợ cho một học sinh là 70.000 đồng/tháng x 9 tháng/năm;

b) Hỗ trợ học sinh bán trú là con các hộ nghèo đang theo học tại các trường phổ thông về tiền ăn, dụng cụ sinh hoạt và học tập với mức hỗ trợ cho một học sinh là 140.000 đồng/tháng x 9 tháng/ năm.

2. Hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường: hỗ trợ một lần cho các hộ nghèo về vật liệu để nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, làm mới hoặc di chuyển chuồng trại chăn nuôi và nhà vệ sinh. Mức hỗ trợ bằng 01 triệu đồng/hộ nghèo.

3. Hỗ trợ hoạt động văn hoá - thông tin: hỗ trợ một số hoạt động sinh hoạt cộng đồng cho xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn để tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tổ chức Lễ hội Văn hoá truyền thống. Mức hỗ trợ cho một xã đặc biệt khó khăn 2 triệu đồng/năm; cho một thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II 0,5 triệu đồng/năm.

4. Hỗ trợ về trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo: hỗ trợ một số hoạt động tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại xã; tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động tại xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; cung cấp thông tin pháp luật (tờ gấp, băng catset) miễn phí cho người nghèo. Mức hỗ trợ cho một xã đặc biệt khó khăn 2 triệu đồng/năm; cho một thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II 0,5 triệu đồng/năm.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Thông tư 06/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 18/10/2007 (VB hết hiệu lực: 31/05/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 3 Thông tư 06/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 18/10/2007 (VB hết hiệu lực: 31/05/2011)
Căn cứ Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân và trợ giúp pháp luật;
...
Uỷ ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện mức chính sách hỗ trợ các dịch vụ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân và trợ giúp pháp luật như sau:
...
III. Cơ chế quản lý

1. Nguồn vốn thực hiện

1.1. Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương (NSĐP) để hỗ trợ thực hiện chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II cho các xã ĐBKK, thôn bản ĐBKK ở xã KVII thuộc diện đầu tư từ ngân sách trung ương. Ngân sách địa phương và lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình dự án khác trên địa bàn và huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện.

1.2. Tiêu chí phân bổ vốn từ Ngân sách trung ương:

- Về chính sách hỗ trợ cho hộ: Căn cứ số hộ nghèo, số học sinh con hộ nghèo thực tế đang đi học các trường, lớp mẫu giáo và học bán trú tại các trường, lớp phổ thông của xã, thôn bản ĐBKK ở xã KV II thuộc diện đầu tư Chương trình 135 làm cơ sở phân bổ vốn. Mức hỗ trợ từ NSTƯ quy định theo Quyết định 112/2007/QĐ-TTg là mức tối thiểu, UBND tỉnh căn cứ điều kiện thực tế huy động, lồng ghép để xác định mức phân bổ vốn thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh con hộ nghèo đi học và hỗ trợ hộ nghèo cải thiện vệ sinh môi trường.

- Về chính sách hỗ trợ hoạt động Văn hoá, Thông tin và hỗ trợ trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghèo: Căn cứ số xã, số thôn bản ĐBKK ở xã KVII thuộc diện đầu tư của chương trình;

1.3. Đối với các tỉnh đầu tư bằng NSĐP theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh bố trí vốn từ NSĐP để thực hiện chính sách, đảm bảo ít nhất phải tương đương với mức vốn của NSTƯ.

Xem nội dung VB
Điều 3. Nguồn vốn thực hiện

1. Ngân sách trung ương: nguồn vốn Chương trình 135 giai đoạn II bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để hỗ trợ thực hiện chính sách quy định tại Điều 2 Quyết định này cho các xã, thôn, bản thuộc diện đầu tư bằng ngân sách trung ương, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của địa phương.

2. Ngân sách địa phương và vốn huy động, lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn bố trí vốn thực hiện chính sách cho các xã, thôn, bản thuộc diện đầu tư bằng ngân sách địa phương và bổ sung nguồn lực thực hiện đồng bộ các chính sách quy định tại Quyết định này.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 3 Thông tư 06/2007/TT-UBDT có hiệu lực từ ngày 18/10/2007 (VB hết hiệu lực: 31/05/2011)