Luật Đất đai 2024

Nghị định 79/2005/NĐ-CP về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

Số hiệu 79/2005/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 16/06/2005
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Xuất nhập khẩu
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phan Văn Khải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 79/2005/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2005

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 79/2005/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2005 QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ tr­ưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đại lý làm thủ tục hải quan

Đại lý làm thủ tục hải quan (d­ưới đây gọi tắt là đại lý hải quan) là thương nhân thay mặt ng­ười có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (d­ưới đây gọi tắt là chủ hàng) thực hiện trách nhiệm của ng­ười khai hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục hải quan theo thoả thuận trong hợp đồng.

Điều 2.Điều kiện làm đại lý hải quan

Đại lý hải quan phải có đầy đủ các điều kiện sau:

1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan.

4. Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (dưới đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh) đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

Điều 3.Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan

Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Là công dân Việt Nam.

2. Có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật.

3. Có chứng chỉ về nghiệp vụ khai hải quan.

Điều 4. Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan

Các đối tượng sau đây không đ­ược làm nhân viên đại lý hải quan:

1. Ng­ười thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

2. Ng­ười đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù.

3. Ng­ười đã bị xử lý hành chính về hành vi vi phạm pháp luật hải quan và thuế trong phạm vi một (01) năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.

4. Công chức, viên chức nhà n­ước đang tại chức.

Đại lý hải quan đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan cho nhân viên của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kiểm tra, xác nhận các điều kiện quy định tại Điều này.

Điều 5.Thẻ nhân viên đại lý hải quan

1. Nhân viên của đại lý hải quan đáp ứng các điều kiện tại Điều 3 Nghị định này đ­ược cơ quan Hải quan cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. Thời hạn cấp thẻ là không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ đề nghị cấp thẻ. Trường hợp từ chối cấp thẻ, cơ quan Hải quan phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp thẻ.

2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan ghi rõ: họ và tên; số chứng minh th­ư nhân dân của nhân viên đại lý hải quan; tên đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan đang làm việc.

Điều 6.Hồ sơ xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan

1. Văn bản đề nghị của đại lý hải quan là đơn vị chủ quản, trong đó ghi rõ: họ và tên; số và ngày cấp chứng minh th­ư nhân dân của người xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan.

2. Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Chương 2:

ĐĂNG KÝ, HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ HẢI QUAN; TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ HÀNG

Điều 7.Trình tự đăng ký hoạt động đại lý hải quan

1. Th­ương nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Sở Kế hoạch và Đầu t­ư tỉnh, thành phố căn cứ quy định của pháp luật để cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi bổ sung ngành nghề này vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Tr­ước khi triển khai hoạt động, đại lý hải quan phải nộp các chứng từ sau cho Cục Hải quan tỉnh, nơi đại lý hải quan có trụ sở chính. Tr­ường hợp nơi đại lý hải quan có trụ sở chính không có Cục Hải quan tỉnh thì nộp cho Cục Hải quan tỉnh có cửa khẩu nơi đại lý hải quan th­ường xuyên hoạt động:

a) Văn bản của đại lý hải quan thông báo đã đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và cam kết thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh;

b) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản sao có công chứng chứng chỉ về nghiệp vụ khai hải quan của nhân viên đại lý hải quan;

d) Mẫu chữ ký của nhân viên đại lý hải quan có thẩm quyền khai trên tờ khai hải quan.

Điều 8.Hoạt động của đại lý hải quan

1. Ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng.

2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo thoả thuận trong hợp đồng, gồm:

a) Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan;

b) Nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

c) Xuất trình hàng hoá để cơ quan Hải quan kiểm tra.

4. Thực hiện các công việc sau khi đ­ược uỷ quyền theo thoả thuận trong hợp đồng, gồm:

a) Nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các loại thuế khác, lệ phí và các khoản thu khác có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Đệ trình các khiếu nại, yêu cầu xét lại hay điều chỉnh các quyết định của cơ quan Hải quan liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

5. Chịu trách nhiệm trư­ớc pháp luật trong trường hợp thực hiện không đúng những công việc đ­ược ủy quyền, khai không đúng những thông tin và chứng từ liên quan do chủ hàng cung cấp.

Điều 9.Trách nhiệm của chủ hàng

1. Ký hợp đồng với đại lý hải quan về phạm vi uỷ quyền, trách nhiệm của mỗi bên.

2. Cung cấp cho đại lý hải quan đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Chịu trách nhiệm tr­ước pháp luật đối với tr­ường hợp cung cấp không chính xác, không đầy đủ các thông tin, các chứng từ liên quan đến lô hàng, cung cấp các chứng từ không hợp pháp, hợp lệ cho đại lý hải quan dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 10. Kiểm tra, giám sát hoạt động đại lý hải quan

Cơ quan Hải quan kiểm tra, giám sát hoạt động và việc thực hiện các quy định tại Nghị định này của các đại lý hải quan.

Điều 11. Giấy tờ phải xuất trình khi làm thủ tục hải quan

Khi làm thủ tục tại cơ quan Hải quan, nhân viên đại lý hải quan phải xuất trình các giấy tờ sau:

1. Giấy chứng minh nhân dân (khi đ­ược yêu cầu).

2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan.

Điều 12.Hỗ trợ của cơ quan Hải quan đối với đại lý hải quan

Cơ quan Hải quan hỗ trợ miễn phí cho đại lý hải quan trong các lĩnh vực sau:

1. Hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa đại lý hải quan với cơ quan Hải quan.

2. Tư­ vấn về thủ tục hải quan, thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Cập nhật các quy định mới của pháp luật về hải quan.

4. Tập huấn, bồi d­ưỡng pháp luật về hải quan.

Chương 3:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 13. Khen thưởng

Đại lý hải quan có quá trình chấp hành tốt pháp luật hải quan thì đ­ược khen th­ưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Xử lý vi phạm

1. Đối với đại lý hải quan

a) Tổng cục Hải quan đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu t­ư tỉnh, thành phố quyết định dừng hoạt động của đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

- Đại lý hải quan không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này;

- Đại lý hải quan thông đồng với chủ hàng để vi phạm pháp luật hải quan;

- Đại lý hải quan tự ý thay đổi tên, địa chỉ không đúng quy định của pháp luật nhằm mục đích buôn lậu, gian lận th­ương mại, trốn thuế;

- Đại lý hải quan đã tự chấm dứt hoạt động.

b) Tổng cục Hải quan quyết định tạm dừng hoạt động của đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

- Không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của đại lý hải quan theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật;

- Không chấp hành hoặc chấp hành không đúng các quyết định xử phạt của cơ quan Hải quan khi có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan;

- Cho m­ượn danh nghĩa trong hoạt động đại lý hải quan.

Thời gian tạm dừng kể từ khi phát hiện các hành vi trên cho đến khi đại lý hải quan khắc phục xong hậu quả.

2. Đối với nhân viên đại lý hải quan:

Cơ quan Hải quan quyết định thu hồi thẻ của nhân viên đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

a) Nhân viên đại lý hải quan có một trong các hành vi vi phạm sau:

- Buôn lậu, gian lận thư­ơng mại, trốn thuế;

- Cho ng­ười khác sử dụng thẻ của mình hoặc sử dụng thẻ của ng­ười khác;

- Sử dụng thẻ để làm thủ tục hải quan cho hàng hoá của doanh nghiệp không ký hợp đồng với đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan làm việc;

- Hối lộ nhân viên hải quan hoặc có các hành vi tiêu cực khác liên quan đến việc làm thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan có văn bản đề nghị cơ quan Hải quan thu hồi thẻ.

3. Các hành vi vi phạm pháp luật khác của đại lý hải quan và nhân viên đại lý hải quan trong lĩnh vực hải quan, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các quy định tại Điều 6 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ tr­ưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm h­ướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ tr­ưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

Phan Văn Khải

(Đã ký)

49
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 79/2005/NĐ-CP về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan
Tải văn bản gốc Nghị định 79/2005/NĐ-CP về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT

-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 79/2005/ND-CP

Hanoi, June 16, 2005

 

DECREE

PRESCRIBING CONDITIONS FOR REGISTRATION AND OPERATION OF AGENTS CARRYING OUT CUSTOMS PROCEDURES

THE GOVERNMENT

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the June 29, 2001 Customs Law;
At the proposal of the Finance Minister,

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- Agents carrying out customs procedures

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 2.- Conditions for acting as customs agents

A customs agent must fully meet the following conditions:

1. Having made business registration according to the provisions of law;

2. Being engaged in the business line of providing the service of forwarding export or import goods, or the service of making customs declarations on others’ behalf, which is stated in its business registration certificate;

3. Having at least one (01) customs agent staff member.

4. Satisfying conditions for connecting with computer networks of customs offices for carrying out electronic customs procedures at provincial/municipal Customs Departments (hereinafter called provincial Customs Departments for short), where electronic customs procedures have been carried out.

Article 3.- Conditions for acting as customs agent staff

A customs agent staff member must satisfy the following conditions:

1. Being a Vietnamese citizen;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Having a certificate of custom declaration profession.

Article 4.- Subjects who are not allowed to act as customs agent staff

The following subjects shall not be allowed to act as customs agent staff:

1. Adults who have limited or lost civil act capacity.

2. Persons who are being examined for penal liability or serving imprisonment sentences.

3. Persons who have been administratively handled for acts of violating customs and tax laws within one (01) year up to the date of filing the dossiers of application for customs agent staff cards.

4. State officials and employees who are on service.

Customs agents which applying for customs agent staff cards for their staff must bear responsibility before law for the inspection and certification of the conditions stated in this Article.

Article 5.- Customs agent staff cards

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. A customs agent staff card must clearly show the full name, serial number of the identity card of the customs agent staff member, the name of the customs agent where such customs agent staff member is working.

Article 6.- Dossiers of application for customs agent staff cards shall each comprise:

1. Written request of the managing customs agent, clearly stating the full name, the serial number and date of issuance of the identity card of the card applicant.

2. Notarized copies of diplomas and certificates specified in Clauses 2 and 3, Article 3 of this Decree.

Chapter II

REGISTRATION AND OPERATION OF CUSTOMS AGENTS; RESPONSIBILITIES OF GOODS OWNERS

Article 7.- Order of registering the operation of customs agents

1. Traders register for doing business in providing services of forwarding export or import goods or making customs declarations on others’ behalf according to the provisions of the Enterprise Law.

2. The provincial/municipal Planning and Investment Services shall base themselves on legal provisions to grant business registration certificates or additionally inscribe the said business lines in business registration certificates.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a/ The customs agent’s written notice on satisfaction of legally-established conditions and commitment to fully satisfy such conditions throughout the course of business operation;

b/ Notarized copy of the business registration certificate;

c/ Notarized copies of customs declaration profession certificates of customs agent staff;

d/ Specimens of signatures of customs agent staff competent to make declarations in customs declaration forms.

Article 8.- Operations of customs agents

1. Signing written contracts with goods owners.

2. Requesting goods owners to fully and accurately supply documents and information necessary for carrying out customs procedures for each export or import goods lot.

3. Performing jobs related to customs procedures as agreed upon in contracts, including:

a/ Making declarations, giving signatures and affixing seals on customs declaration forms;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c/ Producing goods for customs inspection.

4. Performing the following jobs after being authorized as agreed upon in contracts:

a/ Paying export tax, import tax, other taxes, fees and other levies related to export goods or import goods;

b/ Lodging petitions or requests for reconsideration or adjustment of customs offices’ decisions related to export or import goods.

5. Taking responsibility before law in cases where they fail to properly perform authorized jobs, or have untruthfully declared relevant information and documents supplied by goods owners.

Article 9.- Responsibilities of goods owners

1. To sign contracts with customs agents, stating the scope of authorization and responsibilities of each contracting party.

2. To fully and accurately supply to customs agents documents and information necessary for carrying out customs procedures for export or import goods lots.

3. To take responsibility before law for acts of failing to supply full and accurate information and documents related to goods lots, supplying unlawful or invalid documents to customs agents, thus entailing acts of law violation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Customs offices shall inspect and supervise customs agents’ operation and observance of the provisions of this Decree.

Article 11.- Papers to be produced when carrying out customs procedures

When carrying out customs procedures at customs offices, customs agent staff must produce the following papers:

1. People’s identity card (when requested).

2. Customs agent staff card.

Article 12.- Assistances by customs offices for customs agents

Customs offices shall provide free-of-charge assistance to customs agents in the following domains;

1. Technical assistance in connecting the networks between customs agents and customs offices.

2. Consultancy on customs procedures and taxes on export and import goods.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Professional training and fostering in customs law.

Chapter III

COMMENDATION AND HANDLING OF VIOLATIONS

Article 13.- Commendation

Customs agents that have well observed customs law shall be commended and/or rewarded according the provisions of law.

Article 14.- Handling of violations

1. Regarding customs agents

a/ The General Department of Customs shall request provincial/municipal Planning and Investment Services to decide on cessation of operation of customs agents in the following cases where:

- Customs agents fail to satisfy the conditions stated in Article 2 of this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Customs agents arbitrarily change their names and addresses in contravention of law for the purpose of smuggling, trade fraudulence or tax evasion;

- Customs agents have terminated their operation at their own will.

b/ The General Department of Customs shall decide on temporary suspension of customs agents in the following cases where:

- They fail to fulfill the responsibilities of customs agents provided for in this Decree and according to other provisions of law;

- They fail to abide by or improperly abide by sanctioning decisions of customs offices for their acts of violating the customs law;

- They lend their names to others in customs agent activities.

The suspension duration shall count from the time when the above-said acts are detected to the time when customs agents complete remedying consequences.

2. Regarding customs agent staff:

Customs offices shall decide on withdrawal of cards of customs agent staff in the following cases where:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Smuggling, committing trade frauds or evading taxes;

- Letting others to use their cards or using others’ cards;

- Using cards in carrying out customs procedures for goods of enterprises which have not yet signed contracts with customs agents where they are working;

- Bribing customs officers or committing other negative acts related to carrying out customs procedures for export or import goods.

b/ Customs agents where customs agent staff work request in writing customs offices to withdraw cards.

3. Other acts of law violation committed by customs agents and customs agent staff in the field of customs shall, depending on their seriousness, be administratively handled according to the provisions of the Decree on sanctioning of administrative violations in the field of customs or examined for penal liability according to the provisions of law.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 15.- Implementation effect 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 16.- Implementation responsibilities   

1. The Finance Minister shall have to guide and organize the implementation of this Decree.

2. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the Government-attached agencies, and the presidents of the People’s Committees of the provinces or centrally-run cities shall have to implement this Decree.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Phan Van Khai

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 79/2005/NĐ-CP về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan
Số hiệu: 79/2005/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp,Xuất nhập khẩu
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 16/06/2005
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 73/2005/TT-BTC NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 79/2005/NĐ-CP NGÀY 16/6/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
...
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

1. Điều kiện làm đại lý hải quan

Đại lý Hải quan phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu tại điều 2 của Nghị định số 79/2005/NĐ-CP. Riêng về điều kiện kết nối mạng máy tính của đại lý hải quan với cơ quan Hải quan quy định tại khoản 4, điều 2, Nghị định số 79/2005/NĐ-CP được hiểu là:

- Các chứng từ hải quan điện tử tuân thủ theo chuẩn dữ liệu hải quan và hệ thống phần cứng phù hợp;

- Thực hiện được việc truyền dữ liệu đến cơ quan Hải quan và nhận kết quả phản hồi từ cơ quan Hải quan theo tiêu chuẩn.

Xem nội dung VB
Điều 2.Điều kiện làm đại lý hải quan

Đại lý hải quan phải có đầy đủ các điều kiện sau:

1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan.

4. Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (dưới đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh) đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 73/2005/TT-BTC NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 79/2005/NĐ-CP NGÀY 16/6/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
...
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
...
2. Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan

2.1. Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điều 3 của Nghị định số 79/2005/NĐ-CP. Riêng điều kiện vê có bằng trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, pháp luật quy định tại khoản 2, điều 3 của Nghị định này được hiểu là bằng tốt nghiệp chính quy của tất cả các trường trung cấp trở lên và chuyên ngành học là các chuyên ngành về kinh tế và pháp luật.

2.2. Đối với nhân viên của các doanh nghiệp chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận, vận tải hàng hoá XNK, nếu đã trực tiếp làm thủ tục hải quan ít nhất là 01 năm tính đến ngày thông tư này có hiệu lực, có bằng tốt nghiệp chính quy của các trường trung cấp trở lên, nhưng không thuộc ngành học về kinh tế và pháp luật thì vẫn được coi là đủ điều kiện.

Xem nội dung VB
Điều 3.Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan

Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Là công dân Việt Nam.

2. Có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật.

3. Có chứng chỉ về nghiệp vụ khai hải quan.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
Nội dung về "Đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan" tại Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 73/2005/TT-BTC NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 79/2005/NĐ-CP NGÀY 16/6/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
...
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
...
3. Về đào tạo, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan

3.1. Cơ sở đào tạo: Tổng cục Hải quan hoặc các trường khác trong hệ thống giáo dục đào tạo của Việt Nam, có đăng ký với Tổng cục Hải quan khi tiến hành đào tạo (dưới đây gọi tắt là cơ sở đào tạo).

3.2. Nội dung đào tạo:

- Pháp luật về Hải quan;

- Pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt; phí và lệ phí;

- Phân loại hàng hoá;

- Trị giá hải quan;

- Sở hữu trí tuệ;

- Xuất xứ hàng hoá;

- Nghiệp vụ ngoại thương;

- Thủ tục hải quan điện tử.

3.3. Điều kiện dự thi:

Những người đã qua các khoá đào tạo ngắn hạn do cơ sở đào tạo tổ chức hoặc đã có các chứng chỉ học phần (hoặc bảng điểm về các môn học do các trường cấp) về các nội dung đào tạo nêu trên do các trường đại học trong hệ thống giáo dục của Việt Nam cấp, được tham gia các kỳ thi để lấy chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan. Trường hợp chỉ có chứng chỉ học phần về một số nội dung đào tạo thì có thể đăng ký tham gia một phần khoá đào tạo do cơ sở đào tạo tổ chức đối với những nội dung chưa có chứng chỉ học phần.

3.4. Thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:

- Cơ quan tổ chức thi: Tổng cục Hải quan;

- Địa điểm thi: do Tổng cục Hải quan quy định phù hợp với số lượng đối tượng trong mỗi kỳ thi.

- Nội dung các môn thi:

+ Môn thứ nhất: Thủ tục Hải quan (bao gồm cả phân loại hàng hóa, trị giá hải quan);

+ Môn thứ hai: Các Luật thuế (bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt liên quan đến hàng hoá xuất nhập khẩu);

+ Môn thứ ba: Xuất xứ hàng hoá;

- Hình thức thi: Thi viết.

- Thời gian thi: Các kỳ thi sẽ được tổ chức 1 năm 2 lần vào tháng 4 và tháng 10.

- Các thí sinh có 01 môn thi dưới 5 điểm (thang điểm 10) được coi là không đạt yêu cầu và không được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan. Những thí sinh này có thể đăng ký thi vào kỳ thi tiếp theo để lấy chứng chỉ.

- Tổng cục Hải quan thành lập hội đồng chấm thi và cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi có kết quả thi chính thức.

Người đăng ký tham gia học các khoá đào tạo ngắn hạn và các kỳ thi do Tổng cục Hải quan tổ chức phải nộp học phí và các khoản lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành.

Xem nội dung VB
Điều 3.Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan

Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau:
...
3. Có chứng chỉ về nghiệp vụ khai hải quan.
Nội dung về "Đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan" tại Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 73/2005/TT-BTC NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 79/2005/NĐ-CP NGÀY 16/6/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
...
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
...
4. Thẻ nhân viên đại lý hải quan

4.1. Nhân viên của đại lý hải quan đã được Cục Hải quan tỉnh có văn bản xác nhận đủ điều kiện hoạt động, đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 3, Nghị định số 79/2005/NĐ-CP được Tổng cục Hải quan xem xét cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan;

4.2. Hồ sơ xin cấp thẻ:

- Văn bản đề nghị của đại lý hải quan chủ quản. Trong văn bản ghi rõ: tên đại lý hải quan; họ, tên; số, ngày, nơi cấp chứng minh nhân dân của người xin cấp thẻ và xác nhận các đối tượng xin cấp thẻ không thuộc trường hợp quy định tại điều 4, Nghị định số 79/2005/NĐ-CP;

- Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 2, khoản 3, điều 3, Nghị định số 79/2005/NĐ-CP.

4.3. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Hải quan có trách nhiệm cấp thẻ (theo mẫu quy định tại phụ lục Thông tư này) cho các nhân viên của đại lý hải quan. Trường hợp từ chối cấp thẻ thì có văn bản thông báo rõ lý do cho đại lý hải quan chủ quản. Người được cấp thẻ phải nộp lệ phí cấp thẻ theo quy định của pháp luật.

4.4. Thẻ nhân viên đại lý hải quan có giá trị trong 02 năm kể từ ngày được cấp thẻ. Nhân viên đại lý hải quan có thể sử dụng thẻ để làm thủ tục hải quan tại tất cả Cục Hải quan tỉnh theo đúng các quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 79/2005/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.

4.5. Khi thẻ bị mất, bị rách không thể sử dụng được hoặc hết ô gia hạn, khi nhân viên đại lý hải quan chuyển sang làm việc cho đại lý hải quan khác thì đại lý hải quan chủ quản phải có văn bản gửi Tổng cục Hải quan nơi đã cấp thẻ để xin được cấp lại thẻ. Trong văn bản phải nêu rõ lý do xin cấp lại thẻ, họ, tên, số giấy chứng minh nhân dân của nhân viên xin cấp lại thẻ, đại lý hải quan chủ quản phải chịu trách nhiệm về các nội dung này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Tổng Cục Hải quan kiểm tra lý do xin cấp lại thẻ, quá trình chấp hành pháp luật của nhân viên đại lý hải quan và cấp lại thẻ cho nhân viên đại lý hải quan. Trường hợp từ chối cấp lại thẻ thì phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho đại lý hải quan chủ quản biết.

4.6. Trước khi thẻ hết hạn 15 ngày, đại lý hải quan chủ quản có văn bản đề nghị gia hạn thẻ cho nhân viên đại lý hải quan của mình, trong đó có giải trình rõ về tình hình chấp hành pháp luật, các trường hợp vi phạm pháp luật của nhân viên đại lý hoặc lô hàng do nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản, Tổng cục Hải quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật hải quan của nhân viên này, nếu chấp hành tốt thì gia hạn thẻ với thời hạn 02 năm. Trường hợp từ chối gia hạn thẻ thì phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho đại lý hải quan chủ quản biết.

Xem nội dung VB
Điều 5.Thẻ nhân viên đại lý hải quan

1. Nhân viên của đại lý hải quan đáp ứng các điều kiện tại Điều 3 Nghị định này đ­ược cơ quan Hải quan cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. Thời hạn cấp thẻ là không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ đề nghị cấp thẻ. Trường hợp từ chối cấp thẻ, cơ quan Hải quan phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp thẻ.

2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan ghi rõ: họ và tên; số chứng minh th­ư nhân dân của nhân viên đại lý hải quan; tên đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan đang làm việc.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
Nội dung "Thủ tục, hồ sơ đăng ký hoạt động đại lý hải quan" tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 73/2005/TT-BTC NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 79/2005/NĐ-CP NGÀY 16/6/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
...
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
...
5. Thủ tục, hồ sơ đăng ký hoạt động đại lý hải quan

5.1. Trước khi triển khai hoạt động, đại lý hải quan phải nộp các chứng từ quy định tại khoản 3, điều 7, Nghị định số 79/2005/NĐ-CP cho Cục Hải quan tỉnh nơi đại lý hải quan có trụ sở chính. Trường hợp nơi đại lý hải quan nơi có trụ sở chính không có Hải quan tỉnh thì nộp cho Cục Hải quan tỉnh có cửa khẩu nơi đại lý hải quan thường xuyên hoạt động ( mỗi loại chứng từ nộp 01 bản).

5.2. Cục Hải quan tỉnh tiếp nhận các chứng từ trên, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và nội dung của các chứng từ. Tại các Cục Hải quan tỉnh đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử thì phải kiểm tra điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ chứng từ hợp lệ, Cục Hải quan tỉnh phải hoàn thành việc kiểm tra và có văn bản xác nhận đại lý hải quan đã đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Nghị định số 79/2005/NĐ-CP để đại lý hải quan triển khai hoạt động. Trường hợp đại lý hải quan chưa đáp ứng các điều kiện quy định thì có văn bản hướng dẫn để đại lý hải quan bổ sung.

Cục Hải quan tỉnh gửi 01 bản xác nhận về Tổng cục Hải quan để thông báo danh sách đại lý hải quan cho Cục Hải quan cả nước biết.

Xem nội dung VB
Điều 7.Trình tự đăng ký hoạt động đại lý hải quan

1. Th­ương nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Sở Kế hoạch và Đầu t­ư tỉnh, thành phố căn cứ quy định của pháp luật để cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi bổ sung ngành nghề này vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Tr­ước khi triển khai hoạt động, đại lý hải quan phải nộp các chứng từ sau cho Cục Hải quan tỉnh, nơi đại lý hải quan có trụ sở chính. Tr­ường hợp nơi đại lý hải quan có trụ sở chính không có Cục Hải quan tỉnh thì nộp cho Cục Hải quan tỉnh có cửa khẩu nơi đại lý hải quan th­ường xuyên hoạt động:

a) Văn bản của đại lý hải quan thông báo đã đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và cam kết thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh;

b) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản sao có công chứng chứng chỉ về nghiệp vụ khai hải quan của nhân viên đại lý hải quan;

d) Mẫu chữ ký của nhân viên đại lý hải quan có thẩm quyền khai trên tờ khai hải quan.
Nội dung "Thủ tục, hồ sơ đăng ký hoạt động đại lý hải quan" tại Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 73/2005/TT-BTC NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 79/2005/NĐ-CP NGÀY 16/6/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
...
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
...
6. Hoạt động của đại lý hải quan

6.1. Những công việc sau bắt buộc phải ghi trong hợp đồng giữa đại lý hải quan và chủ hàng và đại lý hải quan phải có trách nhiệm thực hiện:

- Khai, ký tên, đóng dấu và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu; ký các biên bản do cán bộ hải quan lập có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu;

- Xuất trình hàng hoá tại địa điểm được quy định để cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá (đối với trường hợp hàng hoá phải kiểm tra thực tế) và chứng kiến việc kiểm tra hàng hoá.

6.2. Những công việc khác về thủ tục hải quan nêu tại khoản 4, điều 8, Nghị định số 79/2005/NĐ-CP nếu đại lý hải quan và chủ hàng thoả thuận giao đại lý hải quan thực hiện thì phải được quy định trong hợp đồng và trong trường hợp đó, đại lý hải quan thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ hàng trong việc thực hiện các công việc này.

6.3. Trong quá trình làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, và trong suốt quá trình hoạt động của mình, đại lý hải quan có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về pháp luật hải quan và các pháp luật khác có liên quan. Trường hợp phát hiện các tình tiết nghi ngờ hay các thông tin về các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan thì thông báo ngay cho cơ quan Hải quan để kịp thời xử lý.

Xem nội dung VB
Điều 8.Hoạt động của đại lý hải quan

1. Ký hợp đồng bằng văn bản với chủ hàng.

2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo thoả thuận trong hợp đồng, gồm:

a) Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan;

b) Nộp và xuất trình bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

c) Xuất trình hàng hoá để cơ quan Hải quan kiểm tra.

4. Thực hiện các công việc sau khi đ­ược uỷ quyền theo thoả thuận trong hợp đồng, gồm:

a) Nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các loại thuế khác, lệ phí và các khoản thu khác có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Đệ trình các khiếu nại, yêu cầu xét lại hay điều chỉnh các quyết định của cơ quan Hải quan liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

5. Chịu trách nhiệm trư­ớc pháp luật trong trường hợp thực hiện không đúng những công việc đ­ược ủy quyền, khai không đúng những thông tin và chứng từ liên quan do chủ hàng cung cấp.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 6 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 73/2005/TT-BTC NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 79/2005/NĐ-CP NGÀY 16/6/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
...
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
...
7. Trách nhiệm của chủ hàng

7.1. Chủ hàng có thể lựa chọn các đại lý hải quan đã được cơ quan Hải quan thông báo cho cả nước để ký hợp đồng làm các công việc về thủ tục hải quan quy định tại khoản 3, khoản 4, điều 8, Nghị định số 79/2005/NĐ-CP cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu của mình.

7.2. Sau khi ký hợp đồng với đại lý hải quan, mỗi khi có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, chủ hàng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu để đại lý hải quan làm thủ tục hải quan.

7.3. Chủ hàng có trách nhiệm phối hợp với đại lý hải quan để giải quyết những vấn đề phát sinh có liên quan đến lô hàng.

Xem nội dung VB
Điều 9.Trách nhiệm của chủ hàng

1. Ký hợp đồng với đại lý hải quan về phạm vi uỷ quyền, trách nhiệm của mỗi bên.

2. Cung cấp cho đại lý hải quan đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Chịu trách nhiệm tr­ước pháp luật đối với tr­ường hợp cung cấp không chính xác, không đầy đủ các thông tin, các chứng từ liên quan đến lô hàng, cung cấp các chứng từ không hợp pháp, hợp lệ cho đại lý hải
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 73/2005/TT-BTC NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 79/2005/NĐ-CP NGÀY 16/6/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
...
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
...
8. Hỗ trợ miễn phí của cơ quan Hải quan đối với đại lý hải quan

8.1. Hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng: Cơ quan Hải quan hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa đại lý hải quan với cơ quan Hải quan. Nội dung hỗ trợ gồm cung cấp chương trình phần mềm khai hải quan điện tử, cài đặt chương trình, kết nối máy tính của đại lý hải quan với máy tính của cơ quan Hải quan (chỉ hỗ trợ miễn phí một lần đầu).

Đại lý hải quan được tham gia các khoá đào tạo, nghiên cứu về các chuẩn quốc tế liên quan đến thủ tục hải quan điện tử; các khoá đào tạo, cung cấp các chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử và các điều kiện đảm bảo an ninh, an toàn khi kết nối vào hệ thống của cơ quan Hải quan.

8.2. Cục Hải quan tỉnh phải có bộ phận chuyên trách theo dõi, hướng dẫn và tư vấn cho đại lý hải quan khi có yêu cầu. Hàng quý, Cục Hải quan tỉnh tổ chức các buổi gặp mặt với các đại lý hải quan trên địa bàn tỉnh để trao đổi về nghiệp vụ hải quan, giải đáp các thắc mắc về thủ tục hải quan cập nhật các quy định mới và cung cấp các văn bản pháp luật mới ban hành cho đại lý hải quan.

8.3. Nhân viên đại lý hải quan được mời tham dự các khoá đào tạo ngắn hạn hoặc chuyên sâu, các hội thảo về nghiệp vụ hải quan do Tổng cục Hải quan tổ chức hoặc phối hợp với Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO), với Hải quan các nước tổ chức tại Việt nam cho cán bộ, công chức hải quan.

Xem nội dung VB
Điều 12.Hỗ trợ của cơ quan Hải quan đối với đại lý hải quan

Cơ quan Hải quan hỗ trợ miễn phí cho đại lý hải quan trong các lĩnh vực sau:

1. Hỗ trợ kỹ thuật trong việc kết nối mạng giữa đại lý hải quan với cơ quan Hải quan.

2. Tư­ vấn về thủ tục hải quan, thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Cập nhật các quy định mới của pháp luật về hải quan.

4. Tập huấn, bồi d­ưỡng pháp luật về hải quan.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 73/2005/TT-BTC NGÀY 05 THÁNG 9 NĂM 2005 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 79/2005/NĐ-CP NGÀY 16/6/2005 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
...
II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
...
9. Khen thưởng

Đại lý hải quan và nhân viên đại lý hải quan có quá trình chấp hành tốt pháp luật hải quan sẽ được khen thưởng và được xem xét dành những ưu đãi về thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 13. Khen thưởng

Đại lý hải quan có quá trình chấp hành tốt pháp luật hải quan thì đ­ược khen th­ưởng theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 9 Mục 2 Thông tư 73/2005/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/10/2005 (VB hết hiệu lực: 24/07/2011)
Nội dung "Áp dụng Nghị định này tại Cục Hải Quan Đồng Nai" được hướng dẫn bởi Công văn số 1091/HQĐN-NV
Cục Hải quan Đồng Nai trả lời như sau:

Căn cứ điều 2 chương I Nghị định số: 79/NĐ-CP ngày 16/06/2005 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan có quy định:

“Đại lý hải quan phải có đầy đủ các điều kiện sau:

- Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan.

- Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (dưới đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh) đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử”.

Căn cứ điểm 3 điều 7 chương II Nghị định số: 79/NĐ-CP ngày 16/06/2005 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan có quy định:

“Trước khi triển khai hoạt động, đại lý hải quan phải nộp các chứng từ sau cho Cục Hải quan tỉnh, nơi đại lý hải quan có trụ sở chính…:

- Văn bản của đại lý hải quan thông báo đã đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và cam kết thực hiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh;

- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Bản sao có công chứng chứng chỉ về nghiệp vụ khai hải quan của nhân viên đại lý hải quan;

- Mẫu chữ ký của nhân viên đại lý hải quan có thẩm quyền khai trên tờ khai hải quan”.

Trường hợp của công ty phải nộp hồ sơ bao gồm các chứng từ trên gửi về Cục Hải quan Đồng Nai. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ chứng từ hợp lệ, Cục Hải quan Đồng Nai sẽ tiến hành kiểm tra và có văn bản xác nhận công ty đã đáp ứng đủ điều kiện làm đại lý hải quan theo quy định của Nghị định số 79/2005/NĐ-CP. Trường hợp công ty chưa đáp ứng các điều kiện quy định thì sẽ có văn bản hướng dẫn để công ty bổ sung.

Riêng trường hợp cung cấp Bản sao có công chứng chứng chỉ về nghiệp vụ khai hải quan của nhân viên đại lý hải quan, hiện Cục Hải quan Đồng Nai đã có công văn số: 1012/HQĐN-NV ngày 27/10/2005 hướng dẫn thực hiện. Do đó, trong thời gian chờ Tổng Cục Hải quan tổ chức thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, công ty chỉ cung cấp bản sao bằng cấp chuyên môn hệ chính quy của tất cả các trường trung cấp trở lên chuyên ngành kinh tế, pháp luật của nhân viên làm đại lý hải quan. Trường hợp có bằng tốt nghiệp chính quy của các trường trung cấp trở lên nhưng không thuộc ngành học về kinh tế và pháp luật thì phải có văn bản xác nhận về thời gian trực tiếp làm thủ tục hải quan ít nhất một năm của Giám đốc doanh nghiệp. Đồng thời công ty phải có công văn cam kết bổ sung sau.

Sau khi có văn bản của Cục Hải quan Đồng Nai xác nhận đại lý hải quan đã đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Nghị định số 79/2005/NĐ-CP, công ty liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai để ghi bổ sung ngành nghề này vào giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Xem nội dung VB
Nội dung "Áp dụng Nghị định này tại Cục Hải Quan Đồng Nai" được hướng dẫn bởi Công văn số 1091/HQĐN-NV