Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 24/07/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều 2. Ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định số 19/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền như sau:
“Điều 7. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi
1. Chủ sở hữu hưởng lợi đối với khách hàng là cá nhân được xác định như sau:
a) Trường hợp khách hàng mở tài khoản, đối tượng báo cáo xác định một hoặc nhiều cá nhân sở hữu cuối cùng trên thực tế tài khoản hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế hoạt động của tài khoản đó;
b) Trường hợp khách hàng thiết lập mối quan hệ hoặc thực hiện giao dịch với đối tượng báo cáo, đối tượng báo cáo xác định một hoặc nhiều cá nhân cuối cùng trên thực tế kiểm soát mối quan hệ, giao dịch đó.
2. Chủ sở hữu hưởng lợi đối với khách hàng là tổ chức được xác định như sau:
a) Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của khách hàng.
Cá nhân sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của khách hàng thông qua tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý khác. Đối tượng báo cáo phải rà soát từng tầng trong cấu trúc sở hữu của khách hàng để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.
Trường hợp nhóm cá nhân có liên quan đến nhau thông qua mối quan hệ nhân thân hoặc hợp đồng có tổng sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của khách hàng, đối tượng báo cáo xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của khách hàng;
b) Khi không có cá nhân hoặc nhóm cá nhân nào được xác định theo tiêu chí tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc khi có nghi ngờ các cá nhân đã được xác định theo tiêu chí tại điểm a khoản 2 Điều này không phải là Chủ sở hữu hưởng lợi của khách hàng, đối tượng báo cáo xác định cá nhân kiểm soát khách hàng thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thực hiện thông qua một hoặc nhiều quyền như: Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc, các cơ quan quản trị, điều hành khác của tổ chức; sửa đổi, bổ sung điều lệ của tổ chức; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của tổ chức; tổ chức lại, giải thể tổ chức;
c) Trong trường hợp không có cá nhân, nhóm cá nhân nào được xác định theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, đối tượng báo cáo xác định cá nhân giữ vị trí quản lý cấp cao có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho tổ chức, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong tổ chức;
d) Trường hợp tổ chức là doanh nghiệp đã niêm yết trên các thị trường chứng khoán trong nước và nước ngoài mà đối tượng báo cáo có thể khai thác được thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, đồng thời thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của tổ chức đã được công bố, đối tượng báo cáo xác định chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân được công bố đó.
3. Chủ sở hữu hưởng lợi của khách hàng là quỹ (được thành lập theo pháp luật nước ngoài) bao gồm các cá nhân giữ vai trò: sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ, người thụ hưởng hoặc nhóm người thụ hưởng, và bất kỳ cá nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện quyền kiểm soát cuối cùng theo pháp luật hoặc trên thực tế đối với quỹ.
Trường hợp một trong các vai trò quy định nêu trên do một tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý nắm giữ thì chủ sở hữu hưởng lợi của tổ chức hoặc thỏa thuận pháp lý đó được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của quỹ.
Trường hợp người thụ hưởng của quỹ được chỉ định theo tiêu chí hoặc theo nhóm, đối tượng báo cáo xác định các tiêu chí về người hoặc nhóm người thụ hưởng của quỹ để có thể xác định được danh tính của người thụ hưởng tại thời điểm chi trả.
4. Chủ sở hữu hưởng lợi đối với thỏa thuận pháp lý được xác định như sau:
a) Đối với thỏa thuận pháp lý dưới hình thức ủy thác, chủ sở hữu hưởng lợi bao gồm: người ủy thác, người nhận ủy thác, người thụ hưởng hoặc nhóm người thụ hưởng, người thụ hưởng tiềm năng, người giám sát (nếu có) và bất kỳ cá nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp có quyền kiểm soát cuối cùng theo pháp luật hoặc trên thực tế đối với ủy thác.
Trường hợp người thụ hưởng của thỏa thuận pháp lý được chỉ định theo tiêu chí hoặc theo nhóm, đối tượng báo cáo xác định các tiêu chí về người hoặc nhóm người thụ hưởng của thỏa thuận pháp lý để có thể xác định được danh tính của người thụ hưởng tại thời điểm chi trả, thời điểm người thụ hưởng có ý định thực hiện các quyền đã được xác lập, thời điểm kết thúc giai đoạn tích lũy hoặc thời điểm bên nhận ủy thác thực hiện quyền tự quyết theo thỏa thuận;
b) Đối với thỏa thuận pháp lý dưới hình thức khác có bản chất tương tự ủy thác, chủ sở hữu hưởng lợi bao gồm những người giữ vai trò tương đương như đối với hình thức ủy thác nêu tại điểm a khoản 4 Điều này;
c) Trường hợp các bên có liên quan trong thỏa thuận pháp lý là pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý, đối tượng báo cáo phải xác định chủ sở hữu hưởng lợi của pháp nhân hoặc thỏa thuận pháp lý đó.
5. Chủ sở hữu hưởng lợi đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là cá nhân thực tế thụ hưởng quyền lợi của người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.”.
Xem nội dung VBĐiều 7. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi
1. Đối tượng báo cáo xác định chủ sở hữu hưởng lợi đối với khách hàng là cá nhân như sau:
a) Trường hợp khách hàng mở tài khoản, đối tượng báo cáo xác định cá nhân sở hữu thực tế một tài khoản hoặc chi phối hoạt động của tài khoản đó;
b) Trường hợp khách hàng thiết lập mối quan hệ với đối tượng báo cáo, đối tượng báo cáo xác định cá nhân thiết lập mối quan hệ và thực tế chi phối mối quan hệ đó.
2. Đối tượng báo cáo xác định chủ sở hữu hưởng lợi đối với khách hàng là tổ chức như sau:
a) Đối tượng báo cáo xác định cá nhân thực tế nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên của tổ chức đó hoặc cá nhân cuối cùng có quyền chi phối đối với khách hàng là tổ chức;
b) Trường hợp không xác định được cá nhân theo quy định tại điểm a khoản này, đối tượng báo cáo xác định ít nhất một người đại diện theo pháp luật của tổ chức, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong tổ chức;
c) Trường hợp tổ chức là doanh nghiệp đã niêm yết trên các thị trường chứng khoán trong nước và nước ngoài, đồng thời thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của tổ chức đã được công bố, đối tượng báo cáo xác định chủ sở hữu hưởng lợi là cá nhân được công bố đó.
3. Đối tượng báo cáo xác định chủ sở hữu hưởng lợi đối với thỏa thuận pháp lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Luật Phòng, chống rửa tiền.
4. Đối tượng báo cáo xác định chủ sở hữu hưởng lợi của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là cá nhân thực tế thụ hưởng quyền lợi của người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.