Luật Đất đai 2024

Luật Viên chức 2025

Số hiệu 129/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 129/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

VIÊN CHỨC

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Viên chức.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Viên chức

Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập và từ các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức

1. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức phải gắn với lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

3. Thực hiện đúng quy trình chuyên môn, nghiệp vụ; tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền và của Nhân dân.

4. Phục vụ Nhân dân với thái độ tôn trọng, tận tụy, văn minh, lịch sự; không gây phiền hà, khó khăn; bảo đảm công bằng, bình đẳng về quyền tiếp cận dịch vụ công của Nhân dân.

5. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiến độ công việc được giao, không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý viên chức

1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.

2. Thực hiện tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức theo vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc.

3. Thực hiện phân cấp, phân quyền, bảo đảm quyền tự chủ toàn diện của đơn vị sự nghiệp công lập gắn với trách nhiệm của người đứng đầu; xây dựng và công khai cơ chế giải trình, giám sát của cơ quan, người có thẩm quyền trong công tác quản lý đội ngũ viên chức.

4. Thực hiện bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, quản lý và phát triển đội ngũ viên chức.

5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý viên chức; khuyến khích, bảo vệ viên chức đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan có thẩm quyền quy định.

4. Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, do cơ quan có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động.

5. Vị trí việc làm là công việc gắn với chức vụ, chức danh viên chức trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.

6. Điều động là việc cơ quan quản lý viên chức hoặc cơ quan được giao thẩm quyền quản lý viên chức quyết định chuyển viên chức từ đơn vị sự nghiệp công lập này sang đơn vị sự nghiệp công lập khác trong phạm vi quản lý. Việc điều động viên chức chỉ thực hiện trong các trường hợp theo quy định của Đảng hoặc theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.

7. Bổ nhiệm là việc cấp có thẩm quyền quyết định giao viên chức giữ một chức vụ quản lý.

8. Biệt phái là việc cơ quan quản lý viên chức hoặc cơ quan được giao thẩm quyền quản lý viên chức cử viên chức thuộc quyền quản lý đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác (cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận biệt phái) theo yêu cầu nhiệm vụ.

9. Từ chức là việc viên chức quản lý tự nguyện xin thôi giữ chức vụ khi chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

10. Miễn nhiệm là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho viên chức quản lý thôi giữ chức vụ quản lý khi chưa hết thời hạn bổ nhiệm.

11. Tạm đình chỉ công tác là việc cấp có thẩm quyền quyết định việc viên chức dừng thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao trong thời hạn nhất định.

Điều 5. Chính sách phát triển đơn vị sự nghiệp công lập

1. Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, cung cấp dịch vụ công phục vụ xã hội, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.

2. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm cung cấp dịch vụ công cơ bản, thiết yếu cho xã hội; tập trung nguồn lực đầu tư cho miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Nhà nước có chính sách thúc đẩy xã hội hóa việc cung cấp dịch vụ công, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển, cung cấp dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

4. Căn cứ vào tính chất nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công, Chính phủ quy định tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập đối với từng lĩnh vực sự nghiệp và chế độ quản lý đối với đơn vị sự nghiệp công lập trên nguyên tắc bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.

Điều 6. Chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức

1. Nhà nước có chính sách xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp, có trình độ và năng lực chuyên môn phù hợp với từng ngành, lĩnh vực.

2. Viên chức phải được bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.

3. Nhà nước có chính sách liên thông nguồn nhân lực giữa khu vực công và khu vực tư.

4. Nhà nước có chính sách về tiền lương và thu nhập đối với đội ngũ viên chức bảo đảm công bằng, cạnh tranh, gắn với vị trí việc làm và hiệu quả công việc.

Chương II

NGHĨA VỤ, QUYỀN CỦA VIÊN CHỨC

Mục 1. NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC

Điều 7. Nghĩa vụ chung của viên chức

1. Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia, dân tộc.

2. Có đạo đức trong sáng, mẫu mực.

3. Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

4. Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ tài sản công, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản được giao.

5. Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.

Điều 8. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp

1. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong thực hiện nhiệm vụ.

2. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong đơn vị.

3. Chủ động, sáng tạo, phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động nghề nghiệp; giữ gìn đoàn kết trong đơn vị.

4. Khi phục vụ Nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau:

a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng Nhân dân;

b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;

c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với Nhân dân;

d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp.

5. Viên chức chỉ được ký kết hợp đồng làm việc với 01 đơn vị sự nghiệp công lập và chịu sự quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập đó.

6. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực và quy định của cấp có thẩm quyền.

Điều 9. Nghĩa vụ của viên chức quản lý

Viên chức quản lý thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật này và các nghĩa vụ sau đây:

1. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị;

2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức;

3. Chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

4. Xử lý kịp thời, nghiêm minh viên chức thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của đơn vị;

5. Thường xuyên rà soát, chuẩn hóa quy trình nội bộ để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính (nếu có); lãnh đạo, chỉ đạo, chịu trách nhiệm về việc giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

6. Giải quyết kịp thời theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật;

7. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài chính trong đơn vị được giao quản lý;

8. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và quy định của cấp có thẩm quyền.

Điều 10. Những việc viên chức không được làm

1. Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, đơn vị nơi công tác.

2. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân và xã hội.

3. Có hành vi tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

4. Sử dụng tài sản công, tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

5. Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thực hiện nhiệm vụ.

6. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

7. Những việc không được làm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; pháp luật về doanh nghiệp; pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; những việc không được làm khác theo quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền.

Mục 2. QUYỀN CỦA VIÊN CHỨC

Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp

1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp; được đối xử bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp.

2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.

4. Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

5. Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

6. Được từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ nếu cho rằng công việc hoặc nhiệm vụ đó trái với quy định của pháp luật.

7. Được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

8. Được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.

9. Được thực hiện các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và quy định của cấp có thẩm quyền.

Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương

1. Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác trên cơ sở kết quả, hiệu quả công việc theo vị trí việc làm đảm nhiệm.

2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

3. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Quyền của viên chức về thực hiện hoạt động nghề nghiệp và hoạt động kinh doanh

1. Được ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác nếu pháp luật về ngành, lĩnh vực không cấm, bảo đảm không xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, không trái với thỏa thuận tại hợp đồng làm việc và không vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

Trường hợp chưa có thỏa thuận trong hợp đồng làm việc thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cấp trên quản lý trực tiếp.

2. Được hành nghề với tư cách cá nhân nếu pháp luật về ngành, lĩnh vực không cấm, bảo đảm không xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và không vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

3. Được góp vốn, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã, bệnh viện, cơ sở giáo dục, tổ chức nghiên cứu khoa học ngoài công lập, trừ trường hợp pháp luật về phòng, chống tham nhũng, pháp luật về doanh nghiệp hoặc pháp luật về ngành, lĩnh vực có quy định khác.

4. Được thực hiện các quyền khác trong hoạt động kinh doanh nếu không trái với quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và quy định của cấp có thẩm quyền.

5. Viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học công lập được thực hiện các quyền quy định tại Điều này, các quyền khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.

Điều 14. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi và các quyền khác

1. Được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động.

Trường hợp do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và phù hợp với khả năng tài chính của đơn vị.

2. Được học tập, nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài nước, tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội, trừ các hoạt động quy định tại khoản 7 Điều 10 của Luật này; trường hợp bị thương hoặc hy sinh trong khi thực hiện nhiệm vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật.

3. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.

Chương III

TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VIÊN CHỨC

Mục 1. TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC

Điều 15. Căn cứ tuyển dụng viên chức

Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của đơn vị sự nghiệp công lập, vị trí việc làm, quỹ tiền lương và nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 16. Nguyên tắc tuyển dụng viên chức

1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, cạnh tranh, bình đẳng và đúng pháp luật.

2. Bảo đảm tuyển dụng đúng nhu cầu sử dụng thực tế.

3. Người được tuyển dụng phải đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

4. Thực hiện ưu tiên trong tuyển dụng đối với người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp phục viên và các đối tượng chính sách khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Phương thức tuyển dụng viên chức

1. Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua phương thức sau đây:

a) Thi tuyển;

b) Xét tuyển đối với từng nhóm đối tượng theo quy định của Chính phủ.

2. Ngoài phương thức tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này, các đối tượng sau đây nếu đáp ứng ngay yêu cầu của vị trí việc làm thì thực hiện tiếp nhận vào làm viên chức:

a) Chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, năng khiếu đặc biệt, người có kinh nghiệm phù hợp;

b) Người đang ký hợp đồng làm công việc tại đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực.

3. Đối với người đang là cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm và được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập thì không phải thực hiện quy định tuyển dụng tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 18. Thẩm quyền tuyển dụng viên chức

1. Cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức theo phân cấp, ủy quyền của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Căn cứ vào quy mô tổ chức, lĩnh vực hoạt động và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng, Chính phủ quy định thẩm quyền tuyển dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều này có nhu cầu tuyển dụng nhưng không tự mình thực hiện việc tuyển dụng thì đề xuất cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức

1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;

b) Đang cư trú tại Việt Nam;

c) Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;

d) Có đăng ký dự tuyển;

đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;

e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

g) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;

h) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.

2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm viên chức quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

c) Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.

Điều 20. Hợp đồng làm việc đối với viên chức

1. Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng vào làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc, quyền, nghĩa vụ và các nội dung khác có liên quan.

2. Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký hợp đồng làm việc và bố trí người trúng tuyển vào vị trí việc làm.

3. Hợp đồng làm việc đối với viên chức bao gồm hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 21. Hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ

1. Căn cứ tính chất, yêu cầu nhiệm vụ, nguồn tài chính và nhu cầu về nguồn nhân lực của đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền trước khi ký kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Ký hợp đồng đối với chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc hoặc người có trình độ chuyên môn cao trong các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng điểm để thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý, điều hành, phát triển đơn vị sự nghiệp công lập hoặc thực hiện công việc của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;

b) Ký hợp đồng để thực hiện công việc của vị trí việc làm hỗ trợ.

2. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và các lĩnh vực đặc thù khác yêu cầu tuổi nghề dưới 18 tuổi, việc ký kết hợp đồng được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.

3. Không ký kết hợp đồng thực hiện các công việc liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

4. Đơn vị sự nghiệp công lập được quyền sử dụng nguồn tài chính hợp pháp theo quy định của pháp luật để ký kết hợp đồng theo quy định tại Điều này; đối với đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ công cơ bản, thiết yếu chưa tự chủ về tài chính thì nguồn tài chính thực hiện ký kết hợp đồng quy định tại Điều này do ngân sách nhà nước chi trả.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 22. Chấm dứt hợp đồng

1. Việc chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của các bên có liên quan thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Viên chức, người ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với đơn vị sự nghiệp công lập có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Các quy định có liên quan đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với viên chức, người ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ trong các trường hợp tương ứng theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Ngoài các trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng làm việc chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Viên chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;

b) Viên chức bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm;

c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực hoặc theo thỏa thuận.

Mục 2. VỊ TRÍ VIỆC LÀM

Điều 23. Vị trí việc làm viên chức

1. Căn cứ xác định vị trí việc làm viên chức:

a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp và chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực khác theo quy định;

d) Mức độ hiện đại hóa phương tiện, trang bị, thiết bị, điều kiện làm việc và ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.

2. Vị trí việc làm của viên chức bao gồm các nội dung chính sau:

a) Tên gọi vị trí việc làm;

b) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.

3. Phân loại vị trí việc làm:

a) Vị trí việc làm quản lý;

b) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Vị trí việc làm hỗ trợ.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 24. Thay đổi vị trí việc làm

1. Viên chức được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm đó và đơn vị còn nhu cầu về vị trí việc làm.

2. Việc thay đổi vị trí việc làm do cấp có thẩm quyền quyết định, bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 3. ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC

Điều 25. Thực hiện đánh giá viên chức

1. Nguyên tắc thực hiện đánh giá:

a) Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều;

b) Nội dung đánh giá phải được định lượng trên cơ sở các tiêu chí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ theo từng vị trí việc làm;

c) Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức;

d) Gắn kết quả đánh giá với việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng và chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

2. Thẩm quyền đánh giá:

a) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc thực hiện đánh giá viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy chế đánh giá của đơn vị sự nghiệp công lập;

b) Việc đánh giá người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện.

3. Nội dung đánh giá:

a) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, đạo đức nghề nghiệp; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện nhiệm vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về viên chức và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp;

c) Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực hiện nhiệm vụ;

d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm;

đ) Nội dung khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Ngoài các nội dung nêu trên, viên chức quản lý còn được đánh giá theo kết quả hoạt động của đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách; khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực tập hợp, đoàn kết viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Xây dựng quy chế đánh giá:

a) Chính phủ hướng dẫn việc xây dựng khung tiêu chí đánh giá đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong các ngành, lĩnh vực;

b) Căn cứ vào quy định tại Điều này và khung tiêu chí đánh giá do Chính phủ ban hành, đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng quy chế đánh giá áp dụng đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý.

Điều 26. Xếp loại chất lượng và sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng

1. Căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá, quy chế đánh giá của đơn vị, viên chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo các mức sau:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

c) Hoàn thành nhiệm vụ;

d) Không hoàn thành nhiệm vụ.

Kết quả xếp loại chất lượng phải được thông báo đến cá nhân viên chức, công khai trong đơn vị và lưu vào hồ sơ viên chức.

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có quy định riêng về đánh giá, xếp loại chất lượng thì phải quy định mức độ tương ứng với các mức xếp loại chất lượng theo quy định tại khoản này.

2. Căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng định kỳ hoặc hằng năm, cấp có thẩm quyền quyết định:

a) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại;

b) Thực hiện chế độ tiền lương, chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền; thực hiện khen thưởng, chế độ thu nhập tăng thêm, tiền thưởng theo quy định;

c) Xem xét, bố trí vào vị trí việc làm phù hợp ở trình độ thấp hơn hoặc cho thôi việc đối với trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Điều 27. Kiến nghị về kết quả xếp loại chất lượng

1. Khi có cơ sở cho rằng kết quả xếp loại chất lượng không đúng quy định của pháp luật hoặc quy chế đánh giá của đơn vị, viên chức có quyền kiến nghị về kết quả xếp loại chất lượng đối với mình bằng văn bản đến cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng hoặc cấp trên trực tiếp của cấp có thẩm quyền. Văn bản kiến nghị phải nêu rõ căn cứ kiến nghị, nội dung kiến nghị và đề xuất.

2. Thời hạn kiến nghị là 05 ngày kể từ ngày công khai kết quả xếp loại chất lượng.

3. Cấp có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết kiến nghị bằng hình thức đối thoại hoặc bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị.

4. Trình tự, thủ tục giải quyết kiến nghị về kết quả xếp loại chất lượng thực hiện theo quy định tại Điều này và theo quy chế của đơn vị. Không xem xét lại kết quả giải quyết kiến nghị.

Mục 4. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 28. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức

1. Việc đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện đối với viên chức nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp hoặc hoàn thiện theo yêu cầu của vị trí việc làm.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức theo yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và tạo điều kiện để viên chức được tham gia đào tạo, bồi dưỡng.

3. Đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thì kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được lấy từ nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng

1. Viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

2. Viên chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng được hưởng tiền lương và chế độ theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập; thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính là thời gian công tác liên tục.

3. Viên chức được đào tạo nếu tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của pháp luật.

Mục 5. BỔ NHIỆM, BIỆT PHÁI, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, ĐIỀU ĐỘNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC

Điều 30. Bổ nhiệm, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ

1. Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý bằng quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền. Trường hợp được bổ nhiệm chức vụ quản lý mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ quản lý đang đảm nhiệm, trừ trường hợp kiêm nhiệm.

2. Thời hạn bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý là 05 năm, trừ trường hợp pháp luật về hoạt động nghề nghiệp có quy định khác. Thời hạn bổ nhiệm dưới 05 năm áp dụng đối với một số chức danh đặc thù theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc quy định của cấp có thẩm quyền.

Khi hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại, trừ trường hợp chưa được xem xét, bổ nhiệm lại theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.

3. Việc biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ và các nội dung khác có liên quan đối với viên chức quản lý được thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền và của Chính phủ.

Điều 31. Điều động viên chức

Cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức hoặc cơ quan được giao thẩm quyền quản lý viên chức quyết định điều động viên chức từ đơn vị sự nghiệp này sang đơn vị sự nghiệp khác trong phạm vi quản lý theo quy định của Đảng hoặc theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.

Mục 6. THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC

Điều 32. Thôi việc, nghỉ hưu đối với viên chức

1. Viên chức được thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng làm việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về lao động hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật này. Chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Viên chức được nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội; việc nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn hoặc ở tuổi cao hơn được thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp hoặc quy định của cấp có thẩm quyền.

3. Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục thôi việc, nghỉ hưu; các trường hợp chưa được chấm dứt hợp đồng làm việc và quy định chi tiết Điều này.

Chương IV

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ KỶ LUẬT

Điều 33. Khen thưởng viên chức

1. Viên chức có thành tích trong công tác, hoạt động nghề nghiệp thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

2. Viên chức được khen thưởng do có thành tích xuất sắc hoặc công trạng được nâng lương trước thời hạn, được hưởng tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc từ nguồn khác, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức vụ cao hơn theo quy định của pháp luật và theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Điều 34. Loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm đối với viên chức

1. Viên chức được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Đã thực hiện theo đúng quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục; không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn gây ra thiệt hại vì lý do khách quan;

b) Thực hiện đề xuất về đổi mới, sáng tạo được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cho phép và được cấp có thẩm quyền xác định đã thực hiện đúng chủ trương, có động cơ trong sáng, vì lợi ích chung;

c) Do bất khả kháng theo quy định của pháp luật;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.

2. Việc loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm đối với viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của cấp có thẩm quyền.

Điều 35. Xử lý kỷ luật đối với viên chức

1. Viên chức vi phạm các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:

a) Khiển trách;

b) Cảnh cáo;

c) Cách chức, áp dụng đối với viên chức quản lý;

d) Buộc thôi việc.

2. Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này còn bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; viên chức quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ được bổ nhiệm.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các nội dung khác có liên quan đến xử lý kỷ luật.

Điều 36. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.

Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:

a) 05 năm đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;

b) 10 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

2. Các hành vi vi phạm không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật bao gồm:

a) Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;

b) Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;

c) Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;

d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.

Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.

4. Trường hợp viên chức đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không được tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật.

Điều 37. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức

1. Căn cứ vào mức độ vi phạm và hình thức xử lý kỷ luật, viên chức bị xử lý kỷ luật còn bị áp dụng quy định tương ứng về việc bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn, quy định về chế độ tuyển dụng, thôi việc, tiền lương, tiền thưởng và các quy định khác có liên quan.

2. Viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.

3. Viên chức bị kỷ luật cách chức do tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí viên chức quản lý.

4. Trường hợp viên chức bị cấm hành nghề hoặc bị hạn chế hoạt động nghề nghiệp trong một thời hạn nhất định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì đơn vị sự nghiệp công lập bố trí viên chức vào vị trí việc làm khác không liên quan đến hoạt động nghề nghiệp bị cấm hoặc bị hạn chế. Trường hợp không có vị trí việc làm phù hợp thì chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 38. Tạm đình chỉ công tác đối với viên chức

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ công tác đối với viên chức trong trường hợp phát hiện viên chức có dấu hiệu vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động nghề nghiệp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương V

QUẢN LÝ VIÊN CHỨC

Điều 39. Nội dung, trách nhiệm quản lý nhà nước về viên chức

1. Nội dung quản lý nhà nước về viên chức bao gồm:

a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về viên chức;

b) Ban hành quy hoạch, kế hoạch xây dựng, phát triển đơn vị sự nghiệp theo ngành, lĩnh vực và phát triển đội ngũ viên chức;

c) Ban hành danh mục, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm; ban hành quy tắc ứng xử của viên chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý (nếu có);

d) Quản lý công tác thống kê về viên chức; hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ viên chức; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức;

đ) Thanh tra, kiểm tra việc quản lý nhà nước về viên chức.

2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về viên chức:

a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về viên chức và phân công, phân cấp cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về viên chức;

b) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về viên chức theo quy định của Luật này và theo phân công, phân cấp của Chính phủ.

Điều 40. Nội dung, thẩm quyền quản lý viên chức

1. Nội dung quản lý viên chức bao gồm:

a) Xây dựng vị trí việc làm; quản lý số lượng người làm việc;

b) Tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc, bố trí, phân công nhiệm vụ, thay đổi vị trí việc làm;

c) Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm;

d) Theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng; khen thưởng, kỷ luật;

đ) Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với viên chức;

e) Giải quyết chế độ thôi việc, nghỉ hưu;

g) Lập, quản lý hồ sơ viên chức; thực hiện chế độ báo cáo về quản lý viên chức;

h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị;

i) Các nội dung khác trong quản lý viên chức theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm quyền quản lý viên chức:

a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý viên chức theo thẩm quyền quy định tại Luật này và các thẩm quyền khác theo phân công, phân cấp của Chính phủ;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý viên chức theo thẩm quyền quy định tại Luật này và các thẩm quyền khác theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 41. Hồ sơ và quản lý hồ sơ viên chức

1. Hồ sơ viên chức bao gồm hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, được quản lý trên hệ thống thông tin về viên chức và được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức. Hồ sơ viên chức phải có đầy đủ tài liệu theo quy định, bảo đảm chính xác diễn biến, quá trình công tác của viên chức.

2. Viên chức có trách nhiệm bổ sung thông tin cá nhân theo quy định khi có thay đổi; cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt, cập nhật vào hồ sơ viên chức và đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 42. Áp dụng Luật Viên chức đối với viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu

Việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác của viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu được quy định như sau:

1. Mọi hành vi vi phạm trong thời gian công tác của viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định của pháp luật;

2. Căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng, người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật;

3. Viên chức sau khi nghỉ việc, nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm trong thời gian công tác thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với hình thức kỷ luật.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 43. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật Viên chức số 58/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập phải hoàn thành việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp lương tương ứng đối với viên chức được tuyển dụng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật này.

4. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, người đang tập sự theo quy định của Luật Viên chức số 58/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14 được xếp lương tương ứng với vị trí việc làm tuyển dụng.

5. Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2003 có các quyền, nghĩa vụ và được quản lý như viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về viên chức.

Viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003 đến trước ngày ngày Luật này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết với đơn vị sự nghiệp công lập, có các quyền, nghĩa vụ và được quản lý theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Viên chức 2025
Tải văn bản gốc Luật Viên chức 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 129/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

ON PUBLIC EMPLOYEES

Pursuant to the Constitution 2013 of the Socialist Republic of Viet Nam as amended and supplemented by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on Public Employees.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Public employees

Public employees are Vietnamese citizens recruited based on job positions, working in public sector entities under a working contract regime, receiving salaries from the salary fund of public sector entities and from other lawful sources in accordance with the provisions of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Professional activities of public employees shall be associated with the fields of operation of public sector entities.

2. Compliance with the Constitution and laws, and accountability before the law in the course of performing professional activities.

3. Proper compliance with professional and technical procedures; adherence to professional ethics and codes of conduct; submission to inspection and surveillance by competent authorities and by the People.

4. Service to the People with respect, dedication, civility, and courtesy; avoidance of harassment or difficulties; assurance of fairness and equality in the People’s access to public services.

5. Assurance of quality, effectiveness, and timeliness of assigned tasks, and continuous learning and training to improve professional qualifications and skills.

Article 3. Principles of public employee management

1. Assurance of the leadership of the Communist Party of Vietnam and the management of the State.

2. Recruitment, utilization, and management of public employees based on job positions and in accordance with working contracts.

3. Delegation and devolution, assurance of comprehensive autonomy of public sector entities in association with the accountability of heads of such entities; establishment and disclosure of accountability and surveillance mechanisms of competent agencies and persons in public employee workforce management.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Promotion of the application of science and technology and digital transformation in public employee management; encouragement and protection of public employees who innovate, dare to think, dare to act, dare to make breakthroughs, and dare to take responsibility for the common interest.

Article 4. Interpretation of terms

For the purpose of this Law, the following terms shall be construed as follows:

1. Professional activities of public employees mean the performance of work or tasks requiring professional competence and skills within public sector entities.

2. Managerial public employees are persons appointed to hold managerial positions for a definite term, responsible for administering and organizing the performance of one or more tasks within public sector entities.

3. Professional ethics mean standards of awareness and conduct consistent with the characteristics of each professional field as prescribed by competent authorities.

4. Codes of conduct mean standards of behavior of public employees in the performance of duties, promulgated by competent authorities, consistent with the characteristics of work in each field of activity.

5. Job positions mean jobs associated with positions and professional titles of public employees based on the functions and tasks of public sector entities.

6. Transfer means the decision by a public employee management authority or an authority assigned public employee management powers to move a public employee from one public sector entity to another within its management scope. Transfers of public employees shall be carried out only in cases prescribed by the Party or in accordance with the law on professional activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Secondment means the assignment by a public employee management authority or an authority assigned public employee management powers of a public employee under its management to work at another agency, organization, or public sector entity (secondment-receiving agency, organization, or entity) to meet task requirements.

9. Resignation means the voluntary request by a managerial public employee to step down from a managerial position before the expiry of the appointment term.

10. Removal from office means the decision by a competent authority to relieve a managerial public employee of a managerial position before the expiry of the appointment term.

11. Suspension from duty means the decision by a competent authority requiring a public employee to cease performing assigned responsibilities and duties for a specified period.

Article 5. Policies on development of public sector entities

1. Public sector entities are organizations established by competent authorities in accordance with the provisions of law, having legal entity status, operating on a non-profit basis, providing public services to serve society, and supporting the performance of state management tasks.

2. The State shall be responsible for ensuring the provision of basic and essential public services to society; concentrating investment resources on mountainous areas, border areas, islands, deep-lying and remote areas, ethnic minority areas, and areas with particularly difficult socio-economic conditions.

3. The State shall adopt policies to promote the private sector involvement in public service provision, encouraging all economic sectors to participate in investment in, development of, and provision of public services in accordance with the provisions of law.

4. Based on the nature of public service provision tasks, the Government shall prescribe criteria for classification of public sector entities by sector and management regimes applicable to public sector entities, on the principle of ensuring streamlined organization, effectiveness, and efficiency.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The State shall adopt policies to build and develop a public employee workforce with professional ethics, qualifications, and professional capacity appropriate to each sector and field.

2. Public employees shall receive regular and periodic training and professional development to improve professional qualifications and skills to meet task performance requirements.

3. The State shall adopt policies to facilitate mobility of human resources between the public sector and the private sector.

4. The State shall adopt policies on salaries and income for the public employee workforce, ensuring fairness and competitiveness, linked to job positions and work performance.

Chapter II

OBLIGATIONS AND RIGHTS OF PUBLIC EMPLOYEES

Section 1. OBLIGATIONS OF PUBLIC EMPLOYEES

Article 7. General obligations of public employees

1. Loyalty to the Communist Party of Vietnam and the State of the Socialist Republic of Vietnam; protection of the honor of the Fatherland and national and ethnic interests.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Compliance with the Party’s lines, guidelines, and policies, and the laws of the State.

4. Protection of state secrets; preservation and protection of public property, and efficient and economical use of assigned assets.

5. Cultivation and training of professional ethics, and compliance with codes of conduct applicable to public employees.

Article 8. Obligations of public employees in professional activities

1. Proper and full performance of assigned duties and powers, and accountability for performance results; proactive enhancement of professional capacity and qualifications to meet job requirements; application of science and technology and digital transformation in task performance.

2. Observance of organizational discipline; strict compliance with internal rules and regulations of the entity; reporting to competent persons upon detection of violations of law within the entity.

3. Proactiveness, creativity, and close coordination with colleagues in task performance and professional activities; maintenance of unity within the entity.

4. When serving the People, public employees shall comply with the following requirements:

a) Maintaining a courteous attitude and showing respect to the People;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Refraining from arrogance, abuse of authority, or causing difficulties or inconvenience to the People;

d) Complying with regulations on professional ethics.

5. Public employees may enter into a working contract with only one public sector entity and shall be subject to the management of that public sector entity.

6. Performance of other obligations in accordance with the provisions of law on relevant sectors and fields and regulations of competent authorities.

Article 9. Obligations of managerial public employees

Managerial public employees shall perform the obligations prescribed in Articles 7 and 8 of this Law and the following obligations:

1. Lead and direct the organization of implementation of assigned tasks and be held accountable for the operational results of the entity.

2. Inspect, urge, and provide guidance on the performance of tasks by public employees.

3. Be held accountable for the occurrence of bureaucracy, corruption, negativity, and waste within entities under their management scope.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Regularly review and standardize internal procedures in order to minimize administrative procedures (if any); lead, direct, and take responsibility for the settlement of administrative procedures of entities within the management scope.

6. Promptly settle, within their competence, or propose that competent agencies or persons settle complaints, denunciations, and petitions of individuals and organizations in accordance with the provisions of law.

7. Build and develop human resources; manage and use effectively physical facilities and financial resources of entities under their management.

8. Perform other obligations in accordance with the provisions of law on professional activities and regulations of competent authorities.

Article 10. Prohibited acts of public employees

1. Evasion, shirking, or shifting of responsibility in the performance of assigned duties and tasks; formation of factions and disruption of unity; unauthorized absence from work or abandonment of work; participation in strikes; posting, disseminating, or making statements of false information that adversely affect the image and reputation of the country, locality, or employing entity.

2. Abuse of professional activities to propagate against the guidelines, lines, and policies of the Party or the laws of the State, or to cause harm to fine customs, traditions, and the cultural and spiritual life of the People and society.

3. Acts of embezzlement, corruption, waste, negativity, profiteering, harassment, and other acts in violation of law in the course of task performance.

4. Illegal use of public property or property of the People.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Infringement upon the honor, dignity, or reputation of others in the course of professional activities.

7. Other prohibited acts as prescribed by the law on anti-corruption; the law on thrift practice and anti-waste; the law on enterprises; the law on protection of state secrets; and other prohibited acts as prescribed by law or by competent authorities.

Section 2. RIGHTS OF PUBLIC EMPLOYEES

Article 11. Rights of public employees regarding professional activities

1. Protection by law in professional activities; equal treatment in professional activities and professional development.

2. Access to training and professional development to enhance professional qualifications and skills.

3. Assurance of equipment, facilities, and other working conditions.

4. Provision of information related to assigned work or tasks.

5. Authority to decide on professional matters associated with assigned work or tasks.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Right to unilaterally terminate the working contract in accordance with the provisions of law.

8. Consideration for exclusion, exemption, or reduction of liability in accordance with the provisions of law and regulations of competent authorities.

9. Exercise of other rights regarding professional activities in accordance with the provisions of law on professional activities and regulations of competent authorities.

Article 12. Rights of public employees regarding salaries, bonuses, and salary-related entitlements

1. Entitlement to salaries, bonuses, and other income based on work results and performance in accordance with the job position held.

2. Entitlement to overtime pay, night work pay, per diem allowances, and other entitlements in accordance with the provisions of law and the internal expenditure regulations of the entity.

3. Public employees working in mountainous areas, border areas, islands, deep-lying and remote areas, ethnic minority areas, areas with extremely disadvantaged socio-economic conditions, or in heavy, hazardous, or dangerous occupations or in specialized public service sectors are entitled to preferential policies in accordance with the provisions of law.

Article 13. Rights of public employees regarding the performance of professional activities and business activities

1. Entitlement to enter into a labor contract or a service contract with other agencies, organizations, or entities if not prohibited by sector-specific laws, ensuring no conflict of interest in accordance with the law on anti-corruption, not contrary to the working contract, and not in violation of professional ethics.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Entitlement to practice a profession in an individual capacity if not prohibited by sector-specific laws, ensuring no conflict of interest in accordance with the law on anti-corruption and not in violation of professional ethics.

3. Entitlement to contribute capital and participate in the management or operation of enterprises, cooperatives, hospitals, non-public educational institutions, and scientific research organizations, except where otherwise provided by the law on anti-corruption, the law on enterprises, or sector-specific laws.

4. Entitlement to exercise other rights in business activities provided that such activities are not contrary to the provisions of law on professional activities and regulations of competent authorities.

5. Public employees working at public sector entities in the field of science and technology and public higher education institutions are entitled to exercise the rights prescribed in this Article and other rights in accordance with the provisions of law on science, technology and innovation, the law on enterprises, and other relevant laws.

Article 14. Rights of public employees regarding rest and other rights

1. Entitlement to annual leave, public holidays, leave for personal reasons, and unpaid leave in accordance with the provisions of labor law.

Where work requirements prevent public employees from using or fully using their annual leave, payment shall be made for unused leave days in accordance with the internal expenditure regulations of the entity and subject to the entity’s financial capacity.

2. Entitlement to study and conduct scientific research domestically and overseas, and to participate in socio-economic activities, except for activities prescribed in Clause 7 Article 10 of this Law; where public employees are injured or sacrificed in the performance of assigned tasks, they shall be considered for entitlements and policies applicable to war invalids or for recognition as martyrs in accordance with the provisions of law.

3. Entitlement to other rights in accordance with the provisions of law and regulations of competent authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

RECRUITMENT AND EMPLOYMENT OF PUBLIC EMPLOYEES

Section 1. RECRUITMENT OF PUBLIC EMPLOYEES

Article 15. Bases for recruitment of public employees

The recruitment of public employees shall be based on the actual needs of the public sector entity, job positions, the salary fund, and other lawful revenue sources of the public sector entity.

Article 16. Principles of recruitment of public employees

1. Ensuring openness, transparency, objectivity, competitiveness, equality, and compliance with the law.

2. Ensuring recruitment consistent with actual employment needs.

3. Recruited persons shall immediately meet the requirements of the job position for which they apply.

4. Implementing recruitment priority for persons who rendered meritorious service to the revolution, relatives of persons who rendered meritorious service to the revolution, ethnic minority persons, demobilized officers and professional soldiers, and other policy beneficiaries in accordance with the provisions of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The recruitment of public employees shall be carried out through the following methods:

a) Competitive examination;

b) Selection based on assessment for each group of eligible candidates in accordance with Government regulations.

2. In addition to the recruitment methods prescribed in Clause 1 of this Article, the following candidates who immediately meet the requirements of the job position shall be admitted as public employees:

a) Experts, scientists, persons with exceptional talent or special aptitude, and persons with relevant experience;

b) Persons currently working under a working contract at a public sector entity;

c) Other candidates in accordance with the provisions of sector-specific laws.

3. Persons who are officials, civil servants, public employees, salaried persons in the People’s Army or the People’s Public Security, or persons working in cipher organizations, who fully meet the standards and conditions of the job position and obtain written consent from competent authorities or entities for transfer to work as public employees at a public sector entity, are not required to comply with the recruitment procedures prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article.

4. The Government shall elaborate this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Agencies managing public sector entities shall conduct the recruitment of public employees in accordance with the delegation and authorization of ministries, ministerial agencies, or province-level People’s Committees, except for the cases prescribed in Clause 2 of this Article.

2. Based on organizational scale, fields of operation, and capacity to meet recruitment requirements, the Government shall prescribe the competence in recruitment of public employees applicable to public sector entities.

3. Where a public sector entity prescribed in Clause 2 of this Article has recruitment needs but is unable to conduct recruitment by itself, it shall propose the competent agency prescribed in Clause 1 of this Article to conduct the recruitment.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 19. Conditions for registration for public employee recruitment

1. Persons who fully meet the following conditions may register for public employee recruitment:

a) Having only Vietnamese nationality in accordance with the Law on Nationality;

b) Residing in Vietnam;

c) Being at least 18 years of age, except for cases prescribed by sector-specific laws applicable to particular occupations or professions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Having good political qualities and ethics, and a clear personal background;

e) Being physically fit to perform assigned tasks;

g) Meeting the conditions required by the job position applied for;

h) Meeting other standards and conditions in accordance with the provisions of law on professional activities.

2. Persons registering for recruitment to managerial public employee positions, in addition to meeting the conditions prescribed in Clause 1 of this Article, must also meet the standards and conditions for appointment in accordance with regulations, except for cases implemented under decisions of competent authorities.

3. The following persons are not eligible to register for public employee recruitment:

a) Persons who lack or have restricted active legal capacity, or persons having difficulties in cognition or control of behavior;

b) Persons being examined for penal liability; persons who are serving or have completed serving criminal judgments or decisions of the Court but whose criminal records have not been expunged; persons currently subject to administrative handling measures at compulsory detoxification establishments or compulsory education establishments;

c) Persons falling under other cases in which registration for public employee recruitment is prohibited in accordance with the provisions of law on professional activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. A working contract is a written agreement between a public employee or a person recruited as a public employee and the head of a public sector entity on the job position, salary, entitlements, working conditions, rights, obligations, and other related matters.

2. Based on recruitment results, the head of the public sector entity shall sign the working contract and arrange the successful candidate to the relevant job position.

3. Working contracts applicable to public employees include fixed-term working contracts and indefinite-term working contracts.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 21. Labor contracts and service contracts

1. Based on the nature and requirements of tasks, financial resources, and human resource needs of a public sector entity, the head of the public sector entity shall, within his or her competence, decide or report to the competent authority before entering into labor contracts or service contracts to perform the following tasks:

a) Entering into contracts with experts, scientists, jurists, excellent lawyers, outstanding or eminent entrepreneurs, or persons with high professional qualifications in strategic and key sectors or fields to perform work corresponding to managerial, executive, or development job positions of the public sector entity, or to perform work corresponding to professional job positions;

b) Entering into contracts to perform work corresponding to support job positions.

2. For certain fields of cultural, artistic, physical training, and sports activities, and other specific fields requiring a professional age under 18, the conclusion of contracts shall comply with the provisions of the Labor Code.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Public sector entities are entitled to use lawful financial resources in accordance with law to enter into contracts as prescribed in this Article; for public sector entities providing basic and essential public services that have not yet achieved financial autonomy, the financial resources for entering into contracts as prescribed in this Article shall be covered by the state budget.

5. The Government shall elaborate this Article.

Article 22. Contract termination

1. The termination of working contracts, labor contracts, and service contracts, and the rights and obligations of the related parties, shall be carried out in accordance with this Law, labor law, civil law, and other relevant provisions of law.

2. Public employees and persons entering into labor contracts or service contracts with public sector entities have the right to unilaterally terminate contracts. Provisions related to unilateral termination of contracts shall comply with labor law, civil law, and other relevant provisions of law.

3. Public sector entities may only unilaterally terminate working contracts, labor contracts, or service contracts with public employees or persons entering into labor contracts or service contracts in corresponding cases as prescribed by labor law, civil law, and other relevant provisions of law.

4. In addition to the cases of termination of working contracts prescribed in Clause 1 of this Article, a working contract shall terminate in the following cases:

a) The public employee is subject to disciplinary action in the form of dismissal;

b) The public employee is rated as failing to complete assigned tasks due to professional reasons or failure to meet the requirements of the job position;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 2. JOB POSITIONS

Article 23. Job positions of public employees

1. The determination of job positions of public employees shall be based on the following:

a) Functions, tasks, and organizational structure of the public sector entity;

b) The level of complexity, nature, characteristics, and scale of operations of the public sector entity; scope and beneficiaries of services; and professional management processes;

c) Professional expertise of the sector or field of professional activities, and professional expertise of other sectors or fields as prescribed;

d) The level of modernization of facilities, equipment, working conditions, and the application of science, technology, and digital transformation.

2. Job positions of public employees shall include the following main contents:

a) Title of the job position;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Classification of job positions:

a) Managerial job positions;

b) Professional job positions;

c) Support job positions.

4. The Government shall elaborate this Article.

Article 24. Change of job positions

1. A public employee may be transferred to a new job position if he or she fully meets the standards and conditions of that job position and the entity has a demand for such job position.

2. The change of job positions shall be decided by the competent authority, ensuring publicity, transparency, objectivity, and compliance with law.

3. The Government shall elaborate this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 25. Performance appraisal of public employees

1. Principles for performance appraisal:

a) Performance appraisal shall ensure democracy, openness, fairness, transparency, objectivity, continuity, consistency, and a multi-dimensional approach;

b) Appraisal criteria shall be quantified on the basis of criteria linked to task performance results corresponding to each job position;

c) Science, technology, and digital transformation shall be applied in the monitoring, appraisal, and quality rating of public employees;

d) Appraisal results shall be linked to the implementation of salary entitlements, bonuses, and other regimes and policies in accordance with law and the internal expenditure regulations of the entity.

2. Appraisal authority:

a) The head of the public sector entity or the head of an affiliated unit shall conduct the appraisal of public employees within his or her management scope in accordance with the appraisal regulations of the public sector entity;

b) The appraisal of the head of a public sector entity shall be conducted by the head of the directly managing superior agency or organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Political integrity, moral qualities, professional ethics; sense of discipline and compliance in task performance; compliance with regulations of law on public employees and regulations of the agency, organization, or entity;

b) Professional capacity and expertise in accordance with job position requirements; ability to meet requirements for regular and ad hoc assigned tasks; sense of responsibility in task performance; service attitude toward citizens and enterprises for job positions involving direct contact with citizens and enterprises; ability to coordinate with colleagues;

c) Capacity for innovation and creativity, willingness to think, act, and take responsibility for the common interest in task performance;

d) Task performance results reflected through the quantity, quality, and progress of outputs corresponding to job positions;

dd) Other matters required by the job position.

In addition to the matters specified above, managerial public employees shall also be appraised based on the performance results of the entity or sector under their leadership, management, or responsibility; their ability to organize task execution; and their capacity to mobilize and unite public employees and employees within their management authority.

4. Development of appraisal regulations:

a) The Government shall provide guidance on the development of appraisal criteria frameworks applicable to public employees in public sector entities across sectors and fields;

b) Based on the provisions of this Article and the appraisal criteria framework issued by the Government, public sector entities shall develop appraisal regulations applicable to public employees within their management scope.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Based on monitoring and appraisal results and the appraisal regulations of the entity, public employees shall be annually rated according to the following quality levels:

a) Excellent completion of tasks;

b) Good completion of tasks;

c) Completion of tasks;

d) Failure to complete tasks.

Quality rating results shall be notified to individual public employees, publicly disclosed within the entity, and included in the public employee’s records.

In cases where a public sector entity has its own appraisal and quality rating regulations, the corresponding levels shall be aligned with the quality rating levels specified in this Clause.

2. Based on periodic or annual appraisal and quality rating results, the competent authority shall decide on the following:

a) Training, professional development, planning, transfer, appointment, and re-appointment;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Consideration of assignment to a suitable job position at a lower level or termination of employment in cases of failure to complete tasks or failure to meet task requirements.

Article 27. Petitions regarding quality rating results

1. Where there are grounds to believe that the quality rating results are inconsistent with provisions of law or the appraisal regulations of the entity, a public employee has the right to submit a written petition regarding his or her quality rating results to the authority competent to conduct the quality rating or to the immediate superior of such authority. The petition shall clearly specify the grounds for the petition, the petition matters, and proposals.

2. The time limit for submitting a petition is 5 days from the date on which the quality rating results are publicly disclosed.

3. The competent authority shall be responsible for settling the petition through dialogue or in writing within 10 working days from the date of receipt of the petition.

4. The order and procedures for settling petitions regarding quality rating results shall be implemented in accordance with this Article and the regulations of the entity. Quality rating settlement results shall not be reconsidered.

Section 4. TRAINING AND PROFESSIONAL DEVELOPMENT

Article 28. Responsibilities for training and professional development of public employees

1. Training and professional development shall be conducted for public employees to supplement and update knowledge and skills serving professional activities or to improve competencies in accordance with job position requirements.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. For training and professional development programs required by competent authorities, funding shall be covered by financial resources of the agencies or public sector entities or from other sources in accordance with law.

Article 29. Responsibilities and entitlements of public employees in training and professional development

1. Public employees participating in training and professional development shall comply with training regulations and be subject to management by training institutions.

2. Public employees assigned to participate in training and professional development programs shall be entitled to salaries and entitlements in accordance with law and regulations of the public sector entity; training and professional development periods shall be counted as continuous working time.

3. Public employees who have received training and voluntarily leave employment or unilaterally terminate working contracts shall compensate training costs in accordance with law.

Section 5. APPOINTMENT, SECONDMENT, RESIGNATION, REMOVAL FROM OFFICE, RELIEF FROM MANAGERIAL POSITIONS, AND TRANSFER OF PUBLIC EMPLOYEES

Article 30. Appointment, secondment, resignation, removal from office, and relief from managerial positions

1. Public employees shall be appointed to managerial positions by appointment decisions of competent authorities. Where a public employee is appointed to a new managerial position, he or she shall automatically be relieved from the current managerial position, except in cases of concurrent positions.

2. The term of appointment to a managerial position is 5 years, unless otherwise provided by law on professional activities. Appointment terms of less than 5 years shall apply to certain specific titles in accordance with relevant laws or decisions of competent authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Secondment, resignation, removal from office, relief from managerial positions, and other related matters applicable to managerial public employees shall be implemented in accordance with regulations of competent authorities and the Government.

Article 31. Transfer of public employees

Authorities competent to manage public employees or authorities assigned with such management competence shall decide on the transfer of public employees from one public sector entity to another within the management scope in accordance with regulations of the Party or provisions of law on professional activities.

Section 6. TERMINATION OF EMPLOYMENT AND RETIREMENT OF PUBLIC EMPLOYEES

Article 32. Termination of employment and retirement of public employees

1. Public employees may terminate employment if they fall under cases of termination of working contracts or unilateral termination of working contracts in accordance with labor law, or fall under cases specified in Clause 4 Article 22 of this Law. Severance allowances, job loss allowances, and unemployment benefits shall be implemented in accordance with law.

2. Public employees shall retire in accordance with labor law and social insurance law; early retirement or retirement at a later age shall be implemented in accordance with law on professional activities or decisions of competent authorities.

3. The Government shall prescribe competence and procedures for termination of employment and retirement; cases in which working contracts may not yet be terminated; and detailed provisions for this Article.

Chapter IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 33. Commendation of public employees

1. Public employees who achieve outstanding performance in work or professional activities shall be commended in accordance with law on emulation and commendation.

2. Public employees commended for excellent achievements or meritorious service may be granted early salary increases, bonuses from the bonus fund of the public sector entity or other sources, and priority consideration for appointment to higher positions in accordance with law and the internal expenditure regulations of the entity.

Article 34. Exclusion, exemption from, and reduction of liability applicable to public employees

1. Public employees shall be considered for exclusion, exemption from, or reduction of liability in the following cases:

a) Having acted in accordance with regulations on competence, order, and procedures, without seeking personal gain in the course of performing assigned duties, but still causing damage due to objective reasons;

b) Implementing proposals on innovation and creativity that have been permitted by competent agencies, organizations, or entities and determined by competent authorities to have been carried out in line with approved orientations, with proper motives and for the common interest;

c) Occurrence of force majeure as prescribed by law;

d) Other cases as prescribed by law and regulations of competent authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 35. Disciplinary actions applicable to public employees

1. Public employees who violate provisions of this Law or other relevant laws shall, depending on the nature and severity of violations, be subject to one of the following disciplinary actions:

a) Reprimand;

b) Warning;

c) Removal from office, applicable to managerial public employees;

d) Dismissal.

2. Public employees subject to one of the disciplinary actions specified in Clause 1 of this Article shall also be subject to restrictions on the performance of professional activities in accordance with relevant laws.

3. Public employees sentenced by a court to imprisonment without suspended sentence, or convicted of corruption-related crimes, shall automatically be dismissed from the effective date of the judgment or decision; managerial public employees convicted by a court whose judgment or decision has taken legal effect shall automatically be relieved from the appointed position.

4. The Government shall prescribe detailed provisions for this Article and other matters related to disciplinary actions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The statute of limitations for disciplinary actions is the period upon expiry of which a public employee committing a violation shall not be subject to disciplinary action. The statute of limitations shall be calculated from the time the violation occurs.

Except for the cases specified in Clause 2 of this Article, the statute of limitations for disciplinary action is prescribed as follows:

a) 5 years for violations subject to the disciplinary action of reprimand;

b) 10 years for violations not falling under Point a of this Clause.

2. Violations not subject to the statute of limitations for disciplinary actions include:

a) Public employees who are Party members committing violations subject to expulsion;

b) Violations of regulations on internal political protection;

c) Acts infringing national interests in the fields of national defense, security, or foreign affairs;

d) Use of fake or unlawful diplomas, certificates, certifications, or confirmations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The time limit for disciplinary action shall not exceed 90 days; in complicated cases requiring inspection or investigation, this may be extended but must not exceed 150 days.

4. Where a public employee has been subject to institution of criminal proceedings, prosecution, or a decision to bring the case to trial under criminal procedure but a decision is later issued to suspend investigation or suspend the case, and the act shows signs of a disciplinary violation, the public employee shall be subject to disciplinary consideration. Time spent on investigation, prosecution, and trial under criminal procedure shall not be counted toward the statute of limitations for disciplinary actions.

Article 37. Other provisions related to disciplinary actions applicable to public employees

1. Based on the severity of violations and the form of disciplinary action, disciplined public employees shall also be subject to corresponding provisions regarding appointment to higher positions, recruitment entitlements, termination of employment, salaries, bonuses, and other related provisions.

2. Public employees who are within the period of disciplinary proceedings, or who are under investigation, prosecution, or trial, shall not be eligible for candidacy, nomination, appointment, transfer, secondment, training, or professional development in accordance with law and regulations of competent authorities.

3. Public employees subject to the disciplinary action of removal from office due to corruption shall not be appointed to managerial public employee positions.

4. Where a public employee is prohibited from practicing or restricted in professional activities for a specified period under a decision of a competent authority, the public sector entity shall arrange the public employee to another job position not related to the prohibited or restricted professional activities. Where no suitable job position is available, the working contract shall be terminated in accordance with law.

5. The Government shall elaborate this Article.

Article 38. Suspension from duty applicable to public employees

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Government shall elaborate this Article.

Chapter V

PUBLIC EMPLOYEE MANAGEMENT

Article 39. Scope and responsibilities of state management of public employees

1. State management of public employees includes the following:

a) Promulgation of legal normative documents on public employees;

b) Promulgation of master plans and plans for the establishment and development of public sector entities by sector and field, and for the development of the public employee workforce;

c) Promulgation of lists, job descriptions, and competency frameworks for job positions; promulgation of codes of conduct applicable to public employees within managed sectors and fields (if any);

d) Management of statistical work on public employees; guidance on preparation and management of public employee records; development of the national database on public employees;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Responsibilities for state management of public employees:

a) The Government shall uniformly manage public employees nationwide and assign and delegate responsibilities to ministries, ministerial agencies, and province-level People’s Committees for state management of public employees;

b) Ministries, ministerial agencies, and province-level People’s Committees shall perform state management of public employees in accordance with this Law and assignments and delegations by the Government.

Article 40. Scope and competence of public employee management

1. Public employee management includes the following:

a) Development of job positions and management of staffing numbers;

b) Recruitment, execution of working contracts, arrangement, assignment of tasks, and change of job positions;

c) Planning, appointment, reappointment, transfer, secondment, suspension from duty, relief from managerial positions, resignation, and removal from office;

d) Monitoring, appraisal, and quality rating; commendation and discipline;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Settlement of termination of employment and retirement regimes;

g) Preparation and management of public employee records; implementation of reporting regimes on public employee management;

h) Settlement of complaints, denunciations, and petitions;

i) Other matters of public employee management as prescribed by law.

2. Competence in public employee management:

a) Ministries, ministerial agencies, agencies under the Government, and province-level People’s Committees shall manage public employees within their competence as prescribed by this Law and other competences assigned and delegated by the Government;

b) Public sector entities shall manage public employees within the competence prescribed by this Law and other competences delegated or authorized by competent authorities.

Article 41. Records and management of public employee records

1. Public employee records include paper records and electronic records, which shall be managed on the public employee information system and updated to the national database on public employees. Public employee records shall contain all required documents, ensuring accuracy of developments and work history of public employees.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Government shall elaborate this Article.

Chapter VI

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 42. Application of the Law on Public Employees to retired or resigned public employees

Handling of violations committed during the period of service by public employees who have resigned or retired is prescribed as follows:

1. Any violations committed during the period of service by resigned or retired public employees shall be handled in accordance with law;

2. Depending on the nature and severity, violators may be subject to criminal liability, administrative sanctions, or disciplinary actions;

3. Where violations committed during the period of service are discovered after resignation or retirement, the public employee shall, depending on the nature and severity, be subject to one of the disciplinary actions of reprimand, warning, or revocation of the capacity of the previously held position, together with corresponding legal consequences;

4. The Government shall elaborate this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Law shall come into force on July 1, 2026.

2. The Law on Public Employees No. 58/2010/QH12, as amended by Law No. 52/2019/QH14, shall cease to be effective as from the effective date of this Law.

3. No later than July 1, 2027, ministries, sectors, central and local agencies, and public sector entities shall complete the arrangement of job positions and corresponding salary grading for public employees recruited before the effective date of this Law within their management scope in accordance with this Law.

4. As from the effective date of this Law, persons undergoing probation under the Law on Public Employees No. 58/2010/QH12, as amended by Law No. 52/2019/QH14, shall be placed on salary grades corresponding to the recruited job positions.

5. Public employees recruited before July 1, 2003 shall have rights and obligations and be managed as public employees working under indefinite-term working contracts in accordance with law on public employees.

Public employees recruited from July 1, 2003 until before the effective date of this Law shall continue to perform the working contracts concluded with public sector entities and shall have rights and obligations and be managed in accordance with this Law and relevant laws.

This Law was passed by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 10th Session on December 10, 2025./.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Viên chức 2025
Số hiệu: 129/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Cơ sở dữ liệu quốc gia cán bộ, công chức, viên chức được hướng dẫn bởi Nghị định 27/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Chương II CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Mục 1. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng
...
Điều 5. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
...
Điều 6. Hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
...
Điều 7. Hạ tầng kỹ thuật Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
...
Mục 2. THU THẬP, CẬP NHẬT DỮ LIỆU VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 8. Nguồn dữ liệu thu thập, cập nhật
...
Điều 9. Phương thức thu thập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
...
Điều 10. Kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thu thập, cập nhật, đồng bộ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
...
Điều 11. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức phục vụ thu thập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
...
Mục 3. QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 12. Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
...
Điều 13. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
...
Điều 14. Phương thức khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
...
Điều 15. Thông tin, dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức cung cấp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
...
Chương III HỒ SƠ ĐIỆN TỬ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 16. Hồ sơ điện tử
...
Điều 17. Sơ yếu lý lịch điện tử
...
Điều 18. Tạo lập hồ sơ điện tử
...
Điều 19. Cập nhật hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức
...
Điều 20. Sử dụng hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức
...
Điều 21. Lưu trữ hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức
...
Điều 22. Quản lý, sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức thuộc danh mục bí mật nhà nước
...
Chương IV BẢO ĐẢM KINH PHÍ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 23. Bảo đảm kinh phí
...
Điều 24. Bảo đảm an ninh, an toàn về hạ tầng truyền dẫn
...
Điều 25. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức
...
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
...
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ Công an
...
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 29. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
...
Điều 30. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan khác của Nhà nước
...
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Hiệu lực thi hành
...
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC DỮ LIỆU VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

I Dữ liệu phản ánh thông tin cơ bản về bản thân, bao gồm các thông tin cơ bản để xác định danh tính, định danh cán bộ, công chức, viên chức
...
II Dữ liệu phản ánh thông tin về quan hệ gia đình
...
III Dữ liệu phản ánh thông tin lịch sử bản thân
...
IV Dữ liệu phản ánh thông tin về tuyển dụng, bầu cử, bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt phái, thôi việc, nghỉ hưu
...
V Dữ liệu phản ánh thông tin về học vấn, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo; quá trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm lý luận chính trị; quốc phòng, an ninh; quản lý nhà nước, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ
...
VI Dữ liệu phản ánh thông tin về cơ quan, đơn vị làm việc; vị trí việc làm; chức danh, chức vụ; tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương; đánh giá, xếp loại chất lượng; thi đua, khen thưởng; kỷ luật
...
VII Dữ liệu phản ánh thông tin về việc tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
...
VIII Dữ liệu phản ánh thông tin về việc đã từng tham gia lực lượng vũ trang
...
IX Dữ liệu phản ánh thông tin về tài sản, thu nhập
...
X Dữ liệu phản ánh thông tin về sức khỏe

Xem nội dung VB
Điều 39. Nội dung, trách nhiệm quản lý nhà nước về viên chức

1. Nội dung quản lý nhà nước về viên chức bao gồm:
...
d) Quản lý công tác thống kê về viên chức; hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ viên chức; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức;
Cơ sở dữ liệu quốc gia cán bộ, công chức, viên chức được hướng dẫn bởi Nghị định 27/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Hồ sơ điện tử viên chức được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 27/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
...
Chương III HỒ SƠ ĐIỆN TỬ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 16. Hồ sơ điện tử

1. Hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức bao gồm:

a) Sơ yếu lý lịch điện tử;

b) Các thành phần hồ sơ khác được tạo lập từ dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức.

2. Mỗi cán bộ, công chức, viên chức có một hồ sơ điện tử được gắn mã định danh duy nhất (mã định danh hồ sơ điện tử) phục vụ công tác quản lý, tra cứu trên môi trường điện tử.

3. Thống nhất sử dụng số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức.

4. Thời hạn lưu trữ hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ; pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về dữ liệu, bảo đảm duy trì tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng truy cập của dữ liệu.

Điều 17. Sơ yếu lý lịch điện tử

1. Sơ yếu lý lịch điện tử được tạo lập đồng thời với quá trình tạo lập hồ sơ điện tử và gắn với một hồ sơ điện tử duy nhất. Mã số sơ yếu lý lịch điện tử sử dụng thống nhất với mã định danh hồ sơ điện tử.

2. Cấu trúc của Sơ yếu lý lịch điện tử được tạo lập phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. Nguồn dữ liệu tạo lập Sơ yếu lý lịch điện tử từ dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 18. Tạo lập hồ sơ điện tử

1. Trách nhiệm tạo lập hồ sơ điện tử:

Cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền thực hiện tạo lập hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức. Việc tạo lập được thực hiện trên hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

2. Thời gian tạo lập hồ sơ điện tử:

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ban hành quyết định bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định, tuyển dụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải hoàn thành tạo lập hồ sơ điện tử.

3. Trường hợp quy trình bổ nhiệm, tiếp nhận, tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện trên hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức thì hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức được tạo lập đồng thời cùng với việc ban hành quyết định bổ nhiệm, tiếp nhận, tuyển dụng.

Điều 19. Cập nhật hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức

1. Kê khai hồ sơ điện tử lần đầu:

Sau khi hồ sơ điện tử được tạo lập, trong thời hạn 03 ngày làm việc cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm kê khai đầy đủ thông tin, dữ liệu trên hồ sơ điện tử và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác đối với dữ liệu đã kê khai.

2. Cập nhật hồ sơ điện tử trong quá trình làm việc, công tác:

a) Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin, dữ liệu của cá nhân khi có phát sinh thay đổi vào hồ sơ điện tử và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác đối với thông tin, dữ liệu đã cập nhật;

b) Cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin, dữ liệu của cán bộ, công chức, viên chức phát sinh từ nghiệp vụ quản lý cán bộ, công chức, viên chức vào hồ sơ điện tử và đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi có thông tin phát sinh;

c) Đối với các dữ liệu liên quan tới cán bộ, công chức, viên chức sinh ra từ hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức, dữ liệu phải được hệ thống cập nhật vào hồ sơ điện tử và đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức chậm nhất 01 ngày sau khi quy trình xử lý nghiệp vụ được hoàn thành;

d) Đối với các dữ liệu liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức sinh ra do nghiệp vụ quản lý của các cơ quan, tổ chức khác, cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức phối hợp với cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin chứa các dữ liệu này định kỳ hàng tuần thực hiện đồng bộ dữ liệu để thu thập, đối chiếu, cập nhật vào hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức. Trường hợp các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin chưa hình thành hoặc chưa đáp ứng yêu cầu kết nối, cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện cập nhật dữ liệu trực tiếp vào hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức;

đ) Thông tin, dữ liệu do cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức cập nhật theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm d Khoản này được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, trung thực thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác đối với dữ liệu đã cập nhật.

3. Phê duyệt hồ sơ điện tử:

a) Cơ quan quản lý và cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp hoặc ủy quyền có trách nhiệm kiểm tra, xác thực thông tin, dữ liệu do cán bộ, công chức, viên chức cập nhật để bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ, thống nhất của thông tin, dữ liệu và phê duyệt thông qua việc ký số bằng chữ ký số chuyên dùng công vụ trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông báo cán bộ, công chức, viên chức cập nhật hồ sơ trên hệ thống;

b) Sau khi phê duyệt, thông tin, dữ liệu được cập nhật lên hồ sơ điện tử và đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.

4. Hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức khi có thay đổi phải được hệ thống ghi nhật ký cập nhật, bao gồm tối thiểu thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, thời gian cập nhật và nội dung thay đổi, để phục vụ công tác tra cứu, kiểm tra, giám sát và quản lý hồ sơ điện tử. Đồng thời, phải có hình thức thông báo thuận tiện, kịp thời cho cán bộ, công chức, viên chức về các thay đổi trong hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 20. Sử dụng hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức

1. Thành phần hồ sơ điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng thay thế các thành phần hồ sơ giấy trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền.

2. Trường hợp do yêu cầu nghiệp vụ phải sử dụng hồ sơ giấy, cơ quan quản lý hoặc cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức khai thác hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, chuyển đổi sang bản giấy để sử dụng. Việc chuyển đổi sang bản giấy từ hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Cán bộ, công chức, viên chức không phải chuẩn bị lại các thành phần hồ sơ đã có trong hồ sơ điện tử.

3. Cơ quan quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức không được yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức cung cấp lại thông tin, thành phần hồ sơ đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Trường hợp phát hiện thông tin, dữ liệu có sai lệch, cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi thẩm quyền của mình lên hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chỉ được truy cập, xem hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật khi được người đó đồng ý bằng thông điệp điện tử. Cán bộ, công chức, viên chức có quyền rút lại ý kiến đã đồng ý. Trường hợp phục vụ công tác cán bộ, cơ quan quản lý hoặc cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được phép truy cập, xem hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi thẩm quyền và nhiệm vụ được giao và có nghĩa vụ bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Lưu trữ hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức

Hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức được quản lý, lưu trữ theo quy định của pháp luật về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về lưu trữ.

Điều 22. Quản lý, sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức thuộc danh mục bí mật nhà nước

1. Đối với các dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức thuộc danh mục bí mật nhà nước, cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; cơ quan chủ quản hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm triển khai các giải pháp, biện pháp để bảo đảm bí mật khi quản lý, lưu trữ, truyền đưa, sử dụng trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.

2. Việc sao lưu, trích xuất, quản lý, sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về cơ yếu.
...
PHỤ LỤC DỮ LIỆU VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

I Dữ liệu phản ánh thông tin cơ bản về bản thân, bao gồm các thông tin cơ bản để xác định danh tính, định danh cán bộ, công chức, viên chức
...
II Dữ liệu phản ánh thông tin về quan hệ gia đình
...
III Dữ liệu phản ánh thông tin lịch sử bản thân
...
IV Dữ liệu phản ánh thông tin về tuyển dụng, bầu cử, bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt phái, thôi việc, nghỉ hưu
...
V Dữ liệu phản ánh thông tin về học vấn, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo; quá trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm lý luận chính trị; quốc phòng, an ninh; quản lý nhà nước, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ
...
VI Dữ liệu phản ánh thông tin về cơ quan, đơn vị làm việc; vị trí việc làm; chức danh, chức vụ; tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương; đánh giá, xếp loại chất lượng; thi đua, khen thưởng; kỷ luật
...
VII Dữ liệu phản ánh thông tin về việc tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
...
VIII Dữ liệu phản ánh thông tin về việc đã từng tham gia lực lượng vũ trang
...
IX Dữ liệu phản ánh thông tin về tài sản, thu nhập
...
X Dữ liệu phản ánh thông tin về sức khỏe

Xem nội dung VB
Điều 41. Hồ sơ và quản lý hồ sơ viên chức

1. Hồ sơ viên chức bao gồm hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, được quản lý trên hệ thống thông tin về viên chức và được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức. Hồ sơ viên chức phải có đầy đủ tài liệu theo quy định, bảo đảm chính xác diễn biến, quá trình công tác của viên chức.

2. Viên chức có trách nhiệm bổ sung thông tin cá nhân theo quy định khi có thay đổi; cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt, cập nhật vào hồ sơ viên chức và đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Hồ sơ điện tử viên chức được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 27/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026