Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu 01 BK STK? Mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu 01 BK STK? Mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh? Các trường hợp nào hộ kinh doanh phải thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu 01 BK STK? Mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh

    Mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh là Mẫu 01 BK STK tại Danh mục biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC:

     Mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh

    >>>> TẢI VỀ Mẫu 01 BK STK - Mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh

    >>>>> Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu 01/BK-STK - Mẫu thông báo số tài khoản hộ kinh doanh:

    (1) Người nộp thuế: Ghi họ và tên của cá nhân kinh doanh hoặc tên hộ kinh doanh.

    (2) Mã số thuế: Ghi mã số thuế của hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh.

    (3) STT: Ghi số thứ tự: 1, 2, 3...

    (4) Tên địa điểm kinh doanh: Ghi tên địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.

    (5) Mã địa điểm kinh doanh: Ghi mã địa điểm kinh doanh nếu đã được cơ quan đăng ký cấp. Nếu không có mã riêng thì thường để trống.

    (6) Số tài khoản ngân hàng/Số hiệu ví điện tử: Ghi đúng số tài khoản ngân hàng, hoặc số hiệu ví điện tử.

    (7) Tên chủ tài khoản: Ghi tên người đứng tên tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử.

    (8) Mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán/Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Ghi tên đơn vị mở tài khoản hoặc ví điện tử
    Ví dụ: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức, Ngân hàng ACB, MoMo,...

    (9) Trạng thái tài khoản (đóng/khai lần đầu/thay đổi thông tin): Ghi rõ tình trạng của tài khoản/ví tại thời điểm thông báo:

    - Khai lần đầu: khi lần đầu thông báo tài khoản/ví đó

    - Thay đổi thông tin: khi thay đổi tên chủ tài khoản, nơi mở, thông tin liên quan

    - Đóng: khi tài khoản/ví đã ngừng sử dụng

    Lưu ý:

    - Có bao nhiêu tài khoản/ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh thì kê đủ bấy nhiêu dòng.

    - Chỉ nên kê tài khoản/ví liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    - Ghi thống nhất thông tin tên, mã số thuế, địa điểm kinh doanh với hồ sơ đăng ký thuế đã có.

    Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu 01 BK STK? Mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh

    Hướng dẫn chi tiết cách điền mẫu 01 BK STK? Mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh (Hình từ Internet)

    Trọn bộ hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2026

    Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất năm 2026 cụ thể như sau:

    (1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

    (2) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

    (3) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất

    - Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

    - Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

    (4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.

    Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

    Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

    Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

    Các trường hợp nào hộ kinh doanh phải thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế?

    Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC, có quy định về việc thông báo địa điểm kinh doanh cụ thể như sau:

    Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

    Dẫn chiếu đến điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm gửi Thông báo về địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh trong 04 trường hợp sau:

    (1) Thành lập địa điểm kinh doanh: Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành lập địa điểm kinh doanh, phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh để cơ quan thuế nắm thông tin quản lý.

    (2) Thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh: Trường hợp có thay đổi thông tin liên quan đến địa điểm kinh doanh đã đăng ký trước đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng phải thông báo cho cơ quan thuế để cập nhật thông tin quản lý thuế.

    (3) Tạm ngừng kinh doanh tại địa điểm kinh doanh: Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động tại địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan thuế theo quy định.

    (4) Chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh: Trong trường hợp chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng phải thông báo với cơ quan thuế để thực hiện quản lý thuế theo quy định.

    * Sau khi tiếp nhận thông báo, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo phản hồi cho người nộp thuế theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

    saved-content
    unsaved-content
    1