Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong trường hợp nào theo Luật Quản lý thuế 2025?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong trường hợp nào theo Luật Quản lý thuế 2025?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội ban hành Luật Quản lý thuế 2025 thay thế Luật Quản lý thuế 2019
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Căn cứ theo khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Điều 14. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
[...]
7. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật này;
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
c) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.
Như vậy, người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong trường hợp cụ thể như sau:
(1) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định Luật Quản lý thuế 2025;
(2) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
(3) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định.
- Việc gia hạn nộp thuế không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
- Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại (3) không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong trường hợp nào theo Luật Quản lý thuế 2025? (Hình từ Internet)
Thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản từ ngày 05 03 2026
Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
[...]
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
[...]
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
[...]
e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Như vậy, thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản được lựa chọn khai 02 lần hoặc khai 01 lần trong năm tính thuế.
> Nếu lựa chọn khai thuế 01 lần, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế
> Nếu lựa chọn khai thuế 02 lần, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
- Lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31/7 của năm tính thuế;
- Lần thứ hai chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 68 2026 NĐ CP
Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
(1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
(2) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định;
- Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp.
- Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
(5) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế.
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
(6) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trên đây là toàn bộ nội dung về "Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong trường hợp nào theo Luật Quản lý thuế 2025?"
