Sau bao lâu kể từ khi cập nhật thông tin, người gốc Việt Nam sẽ được cấp Giấy chứng nhận căn cước?

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Sau bao lâu kể từ khi cập nhật thông tin, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch sẽ được cấp Giấy chứng nhận căn cước?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Sau bao lâu kể từ khi cập nhật thông tin, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch sẽ được cấp Giấy chứng nhận căn cước?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Nghị định 70/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP như sau:

    Điều 24. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cấp giấy chứng nhận căn cước
    [...]
    7. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh thực hiện cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phải thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và cấp giấy chứng nhận căn cước cho người đó.
    8. Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an gửi giấy chứng nhận căn cước đã cấp về Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để trả cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch.
    [...]

    Theo đó, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh thực hiện cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phải thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và cấp giấy chứng nhận căn cước cho người đó.

    Như vậy, không quá 15 ngày kể từ khi cập nhật thông tin, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch sẽ được cấp Giấy chứng nhận căn cước.

    Sau bao lâu kể từ khi cập nhật thông tin, người gốc Việt Nam sẽ được cấp Giấy chứng nhận căn cước?Sau bao lâu kể từ khi cập nhật thông tin, người gốc Việt Nam sẽ được cấp Giấy chứng nhận căn cước? (Hình từ Internet)

    Thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 24 Nghị định 70/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP về trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch:

    - Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước kê khai, nộp Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước và tài liệu chứng minh (nếu có) về Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi đang sinh sống;

    - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác minh tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;

    Trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời, nêu rõ lý do.

    Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có được công nhận là người sử dụng đất không?

    Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

    Căn cứ tại khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định về người sử dụng đất như sau:

    Điều 4. Người sử dụng đất
    Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
    1. Tổ chức trong nước gồm:
    a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
    b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
    2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
    3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
    4. Cộng đồng dân cư;
    5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
    6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

    Như vậy, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là một trong những đối tượng công nhận là người sử dụng đất theo quy định.

    saved-content
    unsaved-content
    1