Luật Đất đai 2024

Thông tư 54/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư 09/2025/TT-BCT quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện và Thông tư 12/2025/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Số hiệu 54/2025/TT-BCT
Cơ quan ban hành Bộ Công thương
Ngày ban hành 21/11/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thương mại,Tài nguyên - Môi trường
Loại văn bản Thông tư
Người ký Nguyễn Hoàng Long
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2025/TT-BCT

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 09/2025/TT-BCT NGÀY 01 THÁNG 02 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN; QUY ĐỊNH HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ NHẬP KHẨU ĐIỆN VÀ THÔNG TƯ SỐ 12/2025/TT-BCT NGÀY 01 THÁNG 02 NĂM 2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN; NGUYÊN TẮC TÍNH GIÁ ĐIỆN ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐIỆN LỰC; NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện và Thông tư số 12/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện

1. Bổ sung điểm c sau điểm b khoản 1 Điều 1 như sau:

“c) Điểm a khoản 8 Điều 51 quy định áp dụng khung giá phát điện đối với nhà máy điện quy định tại khoản 2 Điều 51, bao gồm: nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ hết thời hạn áp dụng biểu giá chi phí tránh được; nhà máy điện đã vận hành thương mại và hết thời hạn áp dụng giá hợp đồng mua bán điện; nhà máy điện hết thời hạn hợp đồng BOT và bàn giao cho Chính phủ.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 1 như sau:

“a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu nhà máy điện hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đấu nối với hệ thống điện quốc gia trừ các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu, các nhà máy năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng biểu giá chi phí tránh được, nhà máy điện và tổ máy cung cấp dịch vụ phụ trợ, hệ thống pin lưu trữ năng lượng được đầu tư độc lập, nhà máy điện áp dụng cơ chế giá mua điện tại các văn bản của cấp có thẩm quyền;”.

3. Sửa đổi khoản 3 Điều 2 như sau:

“3. Nhà máy thủy điện tích năng là nhà máy thủy điện sử dụng hệ thống chứa nước ở các mức cao trình khác nhau để tích trữ thủy năng và phát điện, trong đó nước được bơm từ khu vực chứa nước có cao độ thấp lên khu vực chứa nước có cao độ lớn hơn vào các thời điểm không phát điện để tích trữ thủy năng và xả xuống qua tua-bin để phát điện khi hệ thống điện có nhu cầu.”.

4. Bổ sung khoản 7 sau khoản 6 Điều 2 như sau:

“7. Nhà máy điện linh hoạt là nhà máy nhiệt điện sử dụng động cơ đốt trong dạng pít - tông RICE (viết tắt theo tiếng Anh: Reciprocating Internal Combustion Engine) hoặc tua-bin khí động học Aero-GT (viết tắt theo tiếng Anh: Aeroderivative Gas Turbine) có đặc điểm khởi động nhanh, thiết kế dạng mô đun linh hoạt để phát điện nhằm cân bằng công suất, duy trì ổn định hệ thống điện.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:

“2. Chi phí vốn đầu tư được quy đổi đều hằng năm TC theo công thức sau:

 Trong đó:

SĐT:

Suất đầu tư tính toán được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều nàyồng/kW hoặc đồng/kWp); kWp là đơn vị đo công suất đỉnh đạt được của tấm quang điện mặt trời trong điều kiện tiêu chuẩn;

Pt:

Công suất tính toán (kW hoặc kWp) được quy định tại khoản 3 Điều này;

n:

Đời sống kinh tế của nhà máy điện được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (năm).

Đối với loại hình nhà máy điện gió ngoài khơi, n là 25 (năm).

Đối với loại hình nhà máy điện linh hoạt, n là 25 (năm) hoặc được xác định trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với loại hình nhà máy điện đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), n được xác định theo thời gian vận hành của nhà máy điện quy định tại hợp đồng BOT.

i:

Tỷ suất chiết khấu tài chính của nhà máy điện được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều này (%).”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:

“5. Tỷ suất chiết khấu tài chính i (%) áp dụng chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền danh định trước thuế được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

D:

Tỷ lệ vốn vay trong tổng mức đầu tư được quy định tại Phụ lục Thông tư này (%);

E:

Tỷ lệ vốn góp chủ sở hữu trong tổng mức đầu tư được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (%);

Đối với loại hình nhà máy nhiệt điện than mà doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và sử dụng 100% vốn chủ sở hữu để đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, E được xác định là 100%;

n:

Đời sống kinh tế của nhà máy điện quy định tại khoản 2 Điều này (năm);

nD:

Thời gian trả nợ vay bình quân là 10 năm;

rd:

Lãi suất vốn vay được xác định theo quy định tại điểm a khoản này (%);

re:

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu được xác định theo quy định tại điểm b khoản này (%).”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 5 như sau:

“a) Lãi suất vốn vay rd (%) được tính bằng lãi suất bình quân gia quyền các nguồn vốn vay nội tệ và ngoại tệ, được xác định theo công thức sau:

rd = DF × rd,F + DD × rd,D

Trong đó:

DF:

Tỷ lệ vốn vay ngoại tệ trong tổng vốn vay được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (%).

Đối với loại hình nhà máy điện được đầu tư theo hình thức BOT, DF được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn của dự án theo quyết định phê duyệt dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

DD:

Tỷ lệ vốn vay nội tệ (Đồng Việt Nam) trong tổng vốn vay được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (%);

Đối với loại hình nhà máy nhiệt điện than sử dụng 100% vốn vay nội tệ (Đồng Việt Nam), DD được xác định là 100%;

rd,F:

Lãi suất vốn vay ngoại tệ được xác định bằng lãi suất bình quân SOFR (Secured Overnight Financing Rate) kỳ hạn bình quân 180 ngày (180 Days - Average) của 36 tháng liền kề tính từ thời điểm ngày đầu tiên của tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất của năm đàm phán được công bố bởi Fed (Website: www.newyorkfed.org) cộng với tỷ lệ bình quân năm các khoản phí thu xếp khoản vay của ngân hàng là 3%/năm;

rd,D:

Lãi suất vốn vay nội tệ được xác định bằng trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng cá nhân của ngày đầu tiên của 60 tháng trước liền kề tính từ thời điểm ngày đầu tiên của tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất của năm xây dựng khung giá của 04 (bốn) ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam hoặc đơn vị kế thừa hợp pháp của các ngân hàng này) cộng với tỷ lệ bình quân năm dịch vụ phí của các ngân hàng là 3%/năm.”.

8. Bổ sung Điều 8a sau Điều 8 như sau:

“Điều 8a. Phương pháp xác định khung giá phát điện áp dụng cho loại hình nhà máy điện khác

1. Nhà máy điện khác là nhà máy điện thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà máy nhiệt điện than có quy mô công suất từ 200 MW trở xuống;

b) Nhà máy nhiệt điện than mà doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, sử dụng 100% vốn chủ sở hữu để đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Nhà máy nhiệt điện than được sử dụng 100% vốn vay nội tệ để đầu tư dự án;

d) Nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ hết thời hạn áp dụng biểu giá chi phí tránh được; nhà máy điện đã vận hành thương mại và hết thời hạn áp dụng giá hợp đồng mua bán điện; nhà máy điện hết thời hạn hợp đồng BOT và bàn giao cho Chính phủ.

2. Khung giá phát điện áp dụng cho loại hình nhà máy điện khác quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này được quy định như sau:

a) Mức giá tối đa của khung giá phát điện được xác định trên cơ sở nguyên tắc lập khung giá phát điện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

b) Thông số đầu vào để tính toán mức giá tối đa của khung giá phát điện được xác định trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án được phê duyệt hoặc thiết kế cơ sở của dự án được thẩm định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc số liệu thực tế đàm phán hợp đồng mua bán điện (nếu có).

3. Khung giá phát điện áp dụng cho loại hình nhà máy điện khác quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được quy định như sau:

a) Mức giá tối đa của khung giá phát điện được xác định trên cơ sở nguyên tắc lập khung giá phát điện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

b) Đời sống kinh tế để tính toán mức giá tối đa phù hợp với thời gian còn lại của đời sống kinh tế nhà máy điện;

c) Suất đầu tư để tính toán mức giá tối đa được xác định trên cơ sở chi phí đầu tư của nhà máy điện theo giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm giá dịch vụ phát điện hết hiệu lực hoặc hợp đồng mua bán điện hết hiệu lực, cộng thêm các chi phí cải tạo, nâng cấp (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thỏa thuận thống nhất với bên mua điện. Đối với các nhà máy điện hết thời hạn hợp đồng BOT, suất đầu tư để tính toán mức giá tối đa được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

d) Thông số đầu vào khác để tính toán mức giá tối đa của khung giá phát điện được xác định trên cơ sở số liệu thực tế của nhà máy điện do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận.”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 12 như sau:

“b) Bảng thông số và các tài liệu tính toán khung giá phát điện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 8a Thông tư này;”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau:

“3. Nội dung về phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện quy định tại Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng sau: nhà máy thuỷ điện chiến lược đa mục tiêu; nhà máy năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng cơ chế biểu giá chi phí tránh được; nhà máy điện độc lập được đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT); nhà máy điện và tổ máy cung cấp dịch vụ phụ trợ; nhà máy thủy điện tích năng; hệ thống pin lưu trữ năng lượng được đầu tư độc lập; nhà máy điện áp dụng cơ chế giá mua điện tại các văn bản của cấp có thẩm quyền.”.

2. Bổ sung khoản 16 sau khoản 15 Điều 2 như sau:

“16. Mức kỳ vọng P50 là giá trị điện năng giao nhận bình quân nhiều năm của nhà máy điện, với xác suất 50% điện năng giao nhận thực tế của nhà máy điện trong nhiều năm sẽ đạt được hoặc cao hơn giá trị này.”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 Điều 5 như sau:

“b) Đời sống kinh tế: Được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đời sống kinh tế của dự án khác với quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo văn bản đó (năm).

Đối với loại hình nhà máy điện gió ngoài khơi, đời sống kinh tế được xác định là 25 (năm).

Đối với loại hình nhà máy điện linh hoạt, đời sống kinh tế được xác định là 25 (năm) hoặc được xác định trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

c) Điện năng phát bình quân nhiều năm tại điểm giao nhận điện (AGN) được tính toán như sau:

Trong đó:

ANM:

Sản lượng điện phát tại đầu ra của nhà máy điện (không bao gồm hệ thống pin lưu trữ năng lượng) được xác định như sau (kWh):

(i) Đối với dự án nhà máy điện sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, ANM được xác định trên cơ sở thiết kế cơ sở (hoặc thiết kế kỹ thuật khi không xác định được theo thiết kế cơ sở) phù hợp với thông số lắp đặt nhà máy điện được thẩm định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với loại hình nhà máy điện gió, loại hình nhà máy điện mặt trời, ANM xác định theo mức kỳ vọng P50;

(ii) Đối với dự án nhà máy điện không sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, ANM do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật khi không xác định được theo hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi) phù hợp với thông số lắp đặt nhà máy điện được phê duyệt nhưng không thấp hơn giá trị sản lượng điện được xác định trong hồ sơ này. Đối với loại hình nhà máy điện gió, loại hình nhà máy điện mặt trời, ANM do bên bán điện và bên mua điện thoả thuận theo mức kỳ vọng P50;

(iii) Đối với nhà máy nhiệt điện, ANM tính theo công thức sau:

Pt:

Công suất đầu cực máy phát tại thiết kế được duyệt (kW);

Tmax:

Số giờ vận hành công suất cực đại bình quân nhiều năm của nhà máy được áp dụng theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Tmax hoặc theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp Tmax không quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (bao gồm nhà máy điện sinh khối, nhà máy điện rác, nhà máy điện linh hoạt), Tmax được xác định trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt hoặc do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận;

ttd:

Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất máy biến áp tăng áp của nhà máy, tổn thất đường dây đến điểm giao nhận điện với hệ thống điện quốc gia (%) (nếu có) do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt (hoặc thiết kế cơ sở được thẩm định) hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo thiết bị tại thời điểm đàm phán (nếu có) nhưng không vượt quá giá trị tại hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt (hoặc thiết kế cơ sở được thẩm định);

kCS:

Tỷ lệ suy giảm công suất (%) được tính bình quân cho toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy nhiệt điện (nếu có) do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt (hoặc thiết kế cơ sở được thẩm định) hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo thiết bị tại thời điểm đàm phán (nếu có).

Đối với loại hình nhà máy điện năng lượng tái tạo có sử dụng kết hợp hệ thống pin lưu trữ năng lượng, AGN được tính toán theo công thức sau:

Trong đó:

AS:

Điện năng bình quân được sử dụng để sạc hệ thống pin lưu trữ năng lượng (kWh) được xác định như sau:

ABESS:

Dung lượng của hệ thống pin lưu trữ năng lượng theo thiết kế được duyệt (kWh);

 TBESS:

Số chu kỳ sạc - xả tối thiểu của hệ thống pin lưu trữ năng lượng do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt (hoặc thiết kế cơ sở được thẩm định) hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo thiết bị tại thời điểm đàm phán (nếu có);

 n:

Đời sống kinh tế của nhà máy điện được quy định tại điểm b khoản này (năm);

 kv:

Tỷ lệ suy hao dung lượng của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được tính bình quân theo năm cho toàn bộ đời sống kinh tế của nhà máy điện (%/năm) do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt (hoặc thiết kế cơ sở được thẩm định) hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo thiết bị tại thời điểm đàm phán (nếu có);

:

Hiệu suất chu kỳ sạc - xả của hệ thống pin lưu trữ năng lượng (%) do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt (hoặc thiết kế cơ sở được thẩm định) hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo thiết bị tại thời điểm đàm phán (nếu có) nhưng không được thấp hơn 85%.

Đối với dự án nhà máy điện không sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, trường hợp không xác định được AGN theo các công thức trên, bên bán điện và bên mua điện thoả thuận trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật khi không xác định được AGN theo hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi) phù hợp với thông số lắp đặt nhà máy điện được phê duyệt, có hiệu lực tại thời điểm đàm phán và AGN được quy đổi về điểm giao nhận điện, nhưng không thấp hơn giá trị sản lượng điện được xác định trong các hồ sơ này. Đối với loại hình nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời, mức kỳ vọng P50 là cơ sở để xác định AGN.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:

“2. Điện năng giao nhận bình quân hằng năm và tổng mức đầu tư dự án được xác định như sau:

a) Đối với dự án nhà máy điện sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, tổng mức đầu tư và điện năng giao nhận bình quân hằng năm (theo mức kỳ vọng P50) được xác định trên cơ sở thiết kế cơ sở phù hợp với thông số lắp đặt nhà máy điện (hoặc thiết kế kỹ thuật khi không xác định được theo thiết kế cơ sở) được thẩm định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Đối với các dán không sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, tổng mức đầu tư và điện năng giao nhận bình quân hằng năm (xác định theo mức kỳ vọng P50) do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc hồ sơ thiết kế kỹ thuật khi không xác định được theo hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi) phù hợp với thông số lắp đặt nhà máy điện được phê duyệt.”.

5. Bổ sung khoản 3 Điều 22 như sau:

“3. Xây dựng hoặc thuê tư vấn xây dựng tỷ lệ chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác, tỷ lệ chi phí nhân công đối với các loại hình nhà máy điện chưa được quy định tại Phụ lục I Thông tư này, đề xuất Bộ Công Thương xem xét bổ sung quy định cho phù hợp.”.

6. Sửa đổi tiêu đề của Bảng 2 tại Phụ lục I như sau:

“Bảng 2 - Tỷ lệ chi phí vận hành và bảo dưỡng của nhà máy điện mặt trời, điện gió theo quy định tại Điều 10 Thông tư này”.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Bên bán điện đã gửi hồ sơ đề nghị đàm phán hợp đồng mua bán điện và hai bên đang trong quá trình đàm phán giá điện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thỏa thuận, thống nhất ký kết hợp đồng mua bán điện thì tiếp tục đàm phán theo quy định tại Thông tư s12/2025/TT-BCT, trừ trường hợp bên bán điện lựa chọn áp dụng Thông tư này để tiếp tục đàm phán thì bên bán điện và bên mua điện thực hiện đàm phán giá điện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 11 năm 2025.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 


Nơi nh
ận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Ch
ủ tịch nước;
- Văn ph
òng Quốc hội;
- Thủ tướng, c
ác Phó Thủ tướng Chính phủ;
- C
ác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm s
át nhân dân tối cao;
- T
òa án nhân dân tối cao;
- Kiểm to
án Nhà nước;
- C
ác Lãnh đạo Bộ;
- C
ác đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- UBND, HĐND các t
ỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở C
ông Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản v
à Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- C
ục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ;
- Cổng th
ông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng th
ông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, ĐL (10b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Ho
àng Long

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 54/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư 09/2025/TT-BCT quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện và Thông tư 12/2025/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 54/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư 09/2025/TT-BCT quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện và Thông tư 12/2025/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 54/2025/TT-BCT

Hanoi, November 21, 2025

 

CIRCULAR  

AMENDMENTS TO CERTAIN ARTICLES OF CIRCULAR NO. 09/2025/TT-BCT DATED FEBRUARY 01, 2025 OF THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE OF VIETNAM ON APPLICATIONS, PROCEDURES, AND METHODS FOR DETERMINING AND APPROVING ELECTRICITY GENERATION PRICE BRACKET; APPLICATIONS, PROCEDURES, METHODS FOR DETERMINING AND APPROVING ELECTRICITY IMPORT PRICE BRACKET AND CIRCULAR NO. 12/2025/TT-BCT DATED FEBRUARY 01, 2025 OF THE MINISTER OF INDUSTRY AND TRADE ON METHODS FOR DETERMINING ELECTRICITY GENERATION SERVICE PRICE; RULES FOR DETERMINING ELECTRICITY PRICE FOR ELECTRICITY PROJECT IMPLEMENTATION; MAIN CONTENTS OF POWER PURCHASE AGREEMENT

Pursuant to Law on Electricity No. 61/2024/QH15;

Pursuant to Decree No. 40/2025/ND-CP dated February 26, 2025 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade of Vietnam;

At the request of the Director of Electricity Authority;

The Minister of Industry and Trade issues a Circular on amendments to certain articles of Circular No. 09/2025/TT-BCT dated February 01, 2025 of the Minister of Industry and Trade of Vietnam on applications, procedures, methods for determining and approving electricity generation price bracket; applications, procedures, methods for determining and approving electricity import price bracket and Circular No. 12/2025/TT-BCT dated February 01, 2025 of the Minister of Industry and Trade on methods for determining electricity generation service price; rules for determining electricity price for electricity project implementation; main contents of power purchase agreement.

Article 1. Amendments to Circular No. 09/2025/TT-BCT dated February 01, 2025 of the Minister of Industry and Trade of Vietnam on applications, procedures, methods for determining and approving electricity generation price bracket; applications, procedures, methods for determining and approving electricity import price bracket

1. Point c is added after point b Clause 1 Article 1 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Point a Clause 2 Article 1 is amended as follows:

“a) Any agency, organization or individual owning a power plant within the territory of the Socialist Republic of Vietnam connected with national power system, except for multi-purpose strategic hydropower plants, renewable energy plants applying the avoided cost tariff, power plants and generating sets providing ancillary services, energy storage battery system invested independently, power plants applying electricity purchasing price mechanism as prescribed in documents of competent authorities;”

3. Clause 3 Article 2 is amended as follows:

“3. Pumped-storage hydropower plants refer to hydropower plants using a system of water reservoirs at different elevations to store energy and generate electricity, water is pumped from a lower elevation reservoir to a higher elevation reservoir during non-generating times to store energy and released through turbines to generate electricity as required.”.

4. Clause 7 is added after Clause 6 Article 2 as follows:

“7. Flexible power plants refer to thermal power plants using a Reciprocating Internal Combustion Engine (RICE) or an Aeroderivative Gas Turbine (Aero-GT) for quick start-up, designed in a modular and flexible manner to generate electricity in order to balance power and maintain the stability of the power system

5. Clause 2 Article 5 is amended as follows:

“2. Annual converted investment capital shall be determined using the following formula:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

SDT:

Calculated investment rate determined in accordance with Clause 4 of this Article (VND/kW or VND/kWp); kWp measures peak capacity of a solar panel in standard condition;

Pt :

Calculated capacity (kW or kWp) in accordance with Clause 3 of this Article;

n:

Economic life of the power plant specified under Appendix attached hereto (year);

For offshore wind power plants: 25 (years)

For flexible power plants: 25 years or determined based on the feasibility study report for the investment construction project approved by the competent authority.

For power plants under the Build-Operate-Transfer (BOT) model: based on the operational period of the power plant as specified in the BOT contract.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Discount rate of the power plant determined in accordance with Clause 5 of this Article (%).

6. Clause 5 Article 5 is amended as follows:

“5. Discount rate i (%) applying pre-tax weighted average cost of capital is determined using the formula below:

Where:

D:

Percentage of borrowed capital in total investment prescribed under Appendix attached hereto (%);

E:

Percentage of owner’s equity in total investment prescribed under Appendix attached hereto (%);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

n:

E economic life of the power plant in accordance with Clause 2 this Article (year);

nD:

Average debt repayment period is 10 years;

rd:

Borrowed capital interest rate determined in accordance with Point a of this Clause (%);

re:

Pre-tax interest rate of owner’s equity is determined in accordance with Point b of this Clause (%).

7. Point a Clause 5 Article 5 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

rd = DF × rd,F + DD × rd,D

Where:

DF:

Percentage of capital borrowed in foreign currency in total investment prescribed under Appendix attached hereto (%);

For power plant projects invested under the BOT form: DF shall be determined based on the total investment amount and the capital structure of the project according to the project approved by the competent authority;

DD:

Percentage of capital borrowed in VND currency in total investment prescribed under Appendix attached hereto (%);

For coal-fired thermal power plants using 100% capital borrowed in VND: 100%

rd,F:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

rd,D:

The interest rate for capital borrowed in VND currency is determined by the average interest rate for 12-month deposits in VND, applicable to individual customers, on the first day of the 60 months preceding the nearest March, June, September, or December of the price bracket calculation year of 04 commercial banks (Vietnam Bank for Foreign Trade, Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade of Vietnam, Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam, Agriculture and Rural Development Bank of Vietnam, or their lawful successors) plus the average annual loan arbracketment fee charged by the bank, which is 3% per year.”.

8. Clause 8a is added after Article 8 as follows:

“Article 8a. Methods for determining electricity generation price bracket for other types of power plants

1. Other types of power plants refer to power plants falling under one of the following cases:

a) Coal-fired thermal power plants with a capacity of ≤ 200 MW;

b) Coal-fired thermal power plants which are wholly State-owned enterprises and use 100% of the equity capital to invest in the project approved by the competent authority;

c) Coal-fired thermal power plants using 100% capital borrowed in VND to invest in the project;

d) Small renewable energy plants as the time limit for applying the avoided cost tariff has expired; power plants which have been commercially operated as the time limit for applying the price of the PPA has expired; power plants for which the BOT contract has expired and which need to be transferred to the Government.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The maximum value of electricity generation price bracket shall be determined on the basis of electricity generation price bracket stipulated in Clauses 1 and 2 Article 3 of this Circular;

b) Input data used for determining maximum value of the electricity generation price bracket shall be determined based on feasibility study reports of investment construction project approved or fundamental design of the project appraised by the competent authority or negotiation data of the power purchase agreement (if any).

3. Electricity generation price bracket applicable to other types of power plants stipulated in point d Clause 1 of this Article:

a) The maximum value of electricity generation price bracket shall be determined on the basis of electricity generation price bracket stipulated in Clauses 1 and 2 Article 3 of this Circular;

b) Economic life to calculate the maximum value for the remaining economic life of the power plant;

c) Calculated investment rate for maximum value shall be determined based on the investment cost of the power plant according to the remaining value of assets at the time on the date on which electricity generation prices no longer take effect, plus the costs of renovation, upgrading (if any) approved by the competent authority or agreed upon with the purchaser. For power plants for which the BOT contract is expire, the calculated investment rate for maximum value shall be determined based on the remaining value of assets approved by the competent authority;

d) Input data used for determining maximum value of the electricity generation price bracket shall be determined based on the actual data of the power plant agreed upon by the seller and the buyer.".

9. Point b Clause 1 Article 12 is amended as follows:

“b) Table of parameters and documents for calculating the electricity generation price bracket as prescribed in Articles 4, 5, 6, 7, 8, and 8a of this Circular;”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Clause 3 Article 1 is amended as follows:

“3. Provisions pertaining to methods for determining electricity generation service price; rules for determining electricity price for electricity project execution; main contents of power purchase agreement (PPA) of this Circular shall not apply to multi-purpose strategic hydropower plants, small-scale renewable energy power plants that adopt avoidable cost tariff; independent power plants invested under BOT model, power plants and generating sets providing ancillary services; pumped-storage hydropower plants, independent energy storage battery systems power plants where electricity purchase mechanics dictated under documents of competent authorities.”

2. Clause 16 is added after Clause 15 Article 2 as follows:

“16. P50 energy yield refers to the average electricity rate delivered for years of a power plant, with a 50% probability that the average electricity rate delivered for years will meet or exceed such value.”

3. Points b and c Clause 2 Article 5 are amended as follows:

b) Economic life: Determined in accordance with Appendix I attached hereto; If the competent authority issues a written approval for economic life other than that stipulated in this Circular, such approval shall prevail (in years).

For offshore wind power plants: the economic life is 25 (years)

For flexible power plants: the economic life is 25 years or determined based on the feasibility study report for the investment construction project approved by the competent authority.

c) Average electricity generated in multiple years at delivery point (AGN) is calculated using the formula below:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Where:

ANM:

Electrical output of power plant (excluding electricity storage system) (kWh):

(i) For projects using public investment capital, project using non-public investment state capital, ANM shall be determined on the basis of the fundamental design (or technical design if the fundamental design is not applicable) appropriate to the installed capacity of power plants appraised by competent authority. For wind power plants and solar power plants, ANM shall be determined on the basis of the P50 energy yield;

(ii) For power plant projects that do not use public investment capital, project using non-public investment state capital, ANM shall be agreed upon by the seller and the buyer on the basis of the feasibility study report (or technical design if the feasibility study report is not applicable) appropriate to the installed capacity of the power plant approved, which is not lower than the output value determined in this report. For wind power plants and solar power plants, ANM shall be agreed upon by the seller and the buyer on the basis of the P50 energy yield;

(iii) For thermal power plants, ANM shall be calculated using the formula below:

Pt :

Terminal capacity of generators under approved design (kW);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Average number of peak hours in multiple years of power plant compliant with documents of competent authority (if any) or appendix I attached hereto.

In respect of power plant that lacks Tmax under Appendix I attached hereto (including biomass power plants, waste-to-energy plants, flexible power plants), Tmax shall be determined on the basis of the feasibility study report or agreed upon by the Seller and the Buyer;

ttd:

Percentage of self-sufficient electricity and electricity loss from step-up transformers of power plant and transmission lines to delivery points with national electrical system (%) (if any) agreed upon by the Seller and the Buyer on the basis of the approved feasibility study report (or approved fundamental design) or technical dossiers of equipment manufacturers at the time of negotiation (if any), and not exceeding value defined under the approved feasibility study report (or approved fundamental design);

kCS:

Average rate of capacity degradation (%) for the entire economic life of thermal power plant (if any) agreed upon by the Seller and the Buyer on the basis of the approved feasibility study report (or approved fundamental design) or technical dossiers of equipment manufacturers at the time of negotiation (if any);

For renewable power plants using combined energy storage battery systems, AGN shall be calculated using the formula below:  

Where:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Average electrical output used to charge the energy storage battery system (kWh), calculated using the formula below:

ABESS:

Capacity of the energy storage battery system according to the approved design (kWh);

 TBESS:

The minimum charge-discharge cycles of the energy storage battery system agreed upon by the Seller and the Buyer on the basis of the approved feasibility study report (or approved fundamental design) or technical dossiers of equipment manufacturers at the time of negotiation (if any);

 n:

Economic life of the power plant in accordance with point b of this Clause (year);

 kv:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

:

The charge-discharge cycle efficiency of the energy storage battery system (%) agreed upon by the Seller and the Buyer on the basis of the approved feasibility study report (or approved fundamental design) or technical dossiers of equipment manufacturers at the time of negotiation (if any) but not lower than 85%.

For power plant projects that do not use public investment capital, project using non-public investment state capital, in cases where AGN is not determined using the above formulas, the seller and the buyer shall agreed upon on the basis of the feasibility study report (or technical design if the feasibility study report is not applicable) appropriate to the installed capacity of the power plant approved, which is not lower than the output value determined in this report.  For wind power plants and solar power plants, AGN shall be determined on the basis of the P50 energy yield;”

4. Clause 2 Article 10 is amended as follows:

“2. Average annual electricity delivered and total investment shall be determined as follows:

a) For projects using public investment capital, project using non-public investment state capital, total investment and average annual electricity delivered (in accordance with P50 energy yield) shall be determined on the basis of technical specifications in fundamental design (or technical design if the fundamental design is not applicable) appropriate to the installed capacity of power plants appraised by competent authority;

b) For power plant projects that do not use public investment capital, project using non-public investment state capital, total investment and average annual electricity delivered (in accordance with P50 energy yield) shall be agreed upon by the seller and the buyer on the basis of the feasibility study report (or technical design if the feasibility study report is not applicable) appropriate to the installed capacity of the power plant approved.”.

5. Clause 3 Article 22 is added as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The title of the Table 2 in Appendix I of is amended as follows:

“Table 2 - Percentage of operating and maintenance costs of thermal power plants and wind power plants in accordance with Article 10 hereof.”

Article 3. Transitional clauses

Where the seller has sent a written request for negotiating power purchase agreement and both parties are in the process of negotiating of electricity price before the effective date of this Circular but have not reached an agreement to sign the contract, they shall continue the negotiation in accordance with Circular No. 12/2025/TT-BCT; except for the case the seller chooses to apply this Circular for negotiation.

Article 4. Effect

1. This Circular comes into force from November 21, 2025.

2. Difficulties that arise during implementation must be reported to Ministry of Industry and Trade for consideration and amendments./.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 54/2025/TT-BCT sửa đổi Thông tư 09/2025/TT-BCT quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện và Thông tư 12/2025/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Số hiệu: 54/2025/TT-BCT
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Thương mại,Tài nguyên - Môi trường
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Nguyễn Hoàng Long
Ngày ban hành: 21/11/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản