Luật Đất đai 2024

Nghị định 312/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT

Số hiệu 312/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 06/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Đầu tư,Tài chính nhà nước
Loại văn bản Nghị định
Người ký Hồ Đức Phớc
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 312/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ VÀ CƠ CHẾ THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI DỰ ÁN ÁP DỤNG LOẠI HỢP ĐỒNG BT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 222/2025/QH15 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước (sau đây gọi là dự án BT), quyết toán vốn đầu tư công trình, dự án BT hoàn thành, gồm:

a) Phương án tài chính của dự án PPP.

b) Phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án PPP quy định tại khoản 4 Điều 78 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 (sau đây gọi là Luật PPP).

c) Quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP quy định tại khoản 3 Điều 69 Luật PPP.

d) Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành quy định tại khoản 4 Điều 60 Luật PPP.

đ) Chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu quy định tại khoản 5 Điều 82 Luật PPP.

e) Lãi vay sau giai đoạn xây dựng, lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư thực hiện dự án BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước; cơ chế thanh toán dự án BT áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước quy định tại khoản 12 Điều 3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật số 57/2024/QH15); quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành.

2. Cơ chế thanh toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất được thu hồi theo pháp luật về đất đai, quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý để thực hiện dự án đối ứng thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết về thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BT.

3. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công, chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án PPP; vốn đầu tư công chi cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, chi thường xuyên.

4. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, quyết toán chi phí chuẩn bị đầu tư dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các bên trong hợp đồng dự án PPP; cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức PPP.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Chi phí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án và hợp đồng dự án PPP đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm phần điều chỉnh, bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định trong các Phụ lục hợp đồng theo quy định của pháp luật).

2. Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP là cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP hoặc cơ quan, đơn vị trực thuộc được cơ quan có thẩm quyền ủy quyền hoặc giao quản lý phần vốn nhà nước trong dự án PPP.

3. Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch bao gồm: Ban Giao dịch (Kho bạc Nhà nước), các Kho bạc Nhà nước khu vực nơi giao dịch và các Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực nơi cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP mở tài khoản.

4. Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư trong Nghị định này bao gồm: Lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, phê duyệt dự án; lựa chọn nhà đầu tư; ký kết hợp đồng dự án PPP.

5. Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành là việc xác định giá trị các khoản chi phí hợp pháp trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng theo quy định tại hợp đồng dự án PPP đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 4. Cơ quan thanh toán

1. Kho bạc Nhà nước:

a) Thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư và chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước.

b) Thực hiện hoàn trả số thuế giá trị gia tăng được hoàn tương ứng phần vốn nhà đầu tư căn cứ Quyết định hoàn thuế và Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp thực hiện dự án PPP lập theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (trường hợp cơ quan ký kết hợp đồng là đơn vị sự nghiệp công lập) thực hiện kiểm soát, giải ngân vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư của đơn vị mình, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định tại Điều 19, Điều 20Điều 21 Nghị định này.

Điều 5. Mở tài khoản

1. Đối với nguồn vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư, chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước:

a) Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc nơi thuận tiện cho giao dịch.

b) Việc mở tài khoản để thanh toán thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

2. Đối với nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị mình, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (trường hợp cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP là đơn vị sự nghiệp): Việc mở tài khoản để thanh toán vốn thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP được mở tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước để quản lý các khoản doanh thu mà các bên trong hợp đồng dự án PPP chưa thống nhất khi thanh lý hợp đồng dự án PPP trong thời hạn 01 năm kể từ ngày mở tài khoản.

Điều 6. Cách thức thanh toán vốn nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1. Gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật:

a) Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi hồ sơ Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định của Nghị định này và làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị hoặc từ chối thanh toán theo nguyên tắc quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định này.

c) Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện thanh toán: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch gửi Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh toán.

d) Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch từ chối thanh toán: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch gửi Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) bằng văn bản giấy.

2. Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công:

a) Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công.

b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định của Nghị định này và làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị hoặc từ chối thanh toán theo nguyên tắc quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định này.

c) Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện thanh toán: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch gửi chứng từ báo Nợ cho Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP qua Trang thông tin dịch vụ công để xác nhận đã thực hiện thanh toán.

d) Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch từ chối thanh toán: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch gửi Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) qua Trang thông tin dịch vụ công.

đ) Đối với trường hợp gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.

Chương II

PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN PPP, VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP

Mục 1. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN PPP

Điều 7. Nguyên tắc xây dựng phương án tài chính của dự án PPP

1. Phương án tài chính của dự án PPP phải phản ánh đầy đủ các khoản chi phí và nguồn thu hợp pháp theo quy định trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành của dự án PPP, trừ trường hợp pháp luật khác có quy định.

2. Doanh thu, chi phí của dự án PPP phải được quản lý, theo dõi, kê khai, hạch toán độc lập với hoạt động kinh doanh khác của nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án), hoạt động kinh doanh khác ngoài phạm vi hợp đồng dự án PPP của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại điểm b khoản 22 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật số 90/2025/QH15).

3. Phần vốn nhà nước sử dụng trong dự án PPP theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP không tính vào phương án thu hồi vốn và lợi nhuận của nhà đầu tư.

4. Tiền thuế giá trị gia tăng tương ứng phần vốn nhà nước theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP không tính vào phương án thu hồi vốn và lợi nhuận của nhà đầu tư.

5. Doanh thu để tính toán phương án tài chính là toàn bộ doanh thu từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của dự án PPP, doanh thu khác được quy định tại hợp đồng dự án PPP.

6. Các chỉ tiêu tài chính của phương án tài chính được tính toán trên cơ sở các dòng tiền sau thuế được chiết khấu theo tỷ suất chiết khấu bình quân gia quyền của lãi suất huy động các nguồn vốn và tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.

7. Đồng tiền sử dụng trong phương án tài chính là Việt Nam Đồng.

Điều 8. Nội dung phương án tài chính

Phương án tài chính trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm các nội dung sau:

1. Sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án PPP.

2. Nguồn vốn thực hiện dự án PPP:

a) Vốn đầu tư công (nếu có) sử dụng cho các mục đích quy định tại Điều 70 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15), Điều 72 Luật PPP:

Tổng số vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư; hỗ trợ xây dựng công trình tạm;

Tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu tư công.

b) Nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư:

Tổng số vốn chủ sở hữu tham gia dự án PPP;

Tiến độ giải ngân nguồn vốn chủ sở hữu.

c) Nguồn vốn do nhà đầu tư huy động:

Tổng số vốn huy động;

Tiến độ giải ngân các nguồn vốn do nhà đầu tư huy động;

Chi phí huy động vốn: lãi suất vốn vay và chi phí cần thiết liên quan đến huy động vốn (nếu có).

3. Dự kiến các khoản chi phí trong thời gian vận hành của dự án.

4. Phương án thu hồi vốn đầu tư, lợi nhuận của nhà đầu tư đối với nhóm dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng hoặc tổ chức bao tiêu sản phẩm, dịch vụ công hoặc áp dụng hình thức kinh doanh khác theo quy định của pháp luật, gồm:

a) Các mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công dự kiến: Mức giá, phí khởi điểm và nguyên tắc điều chỉnh giá, phí phù hợp với quy định của pháp luật về giá, phí và pháp luật có liên quan.

b) Doanh thu dự kiến của từng nguồn thu hợp pháp của dự án PPP.

c) Thời gian thực hiện, vận hành, thu hồi vốn và lợi nhuận của nhà đầu tư.

5. Phương án thu hồi vốn đầu tư, lợi nhuận của nhà đầu tư đối với nhóm dự án áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán trên cơ sở chất lượng sản phẩm, dịch vụ công (dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, hợp đồng BLT):

a) Các mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công dự kiến, gồm: Mức giá, phí khởi điểm và nguyên tắc điều chỉnh giá, phí phù hợp với quy định của pháp luật về giá, phí và pháp luật có liên quan.

b) Số lượng sản phẩm, dịch vụ công do dự án PPP cung cấp.

c) Doanh thu dự kiến của từng nguồn thu hợp pháp của dự án PPP (trường hợp các sản phẩm, dịch vụ do dự án PPP cung cấp có thu giá, phí trực tiếp từ người sử dụng).

d) Mức vốn, thời điểm Nhà nước thanh toán định kỳ cho dự án PPP.

đ) Nguồn vốn thanh toán cho dự án PPP:

Vốn đầu tư công;

Vốn chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước;

Nguồn thu từ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của dự án PPP quy định tại điểm c khoản này;

Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập.

6. Phương án thanh toán dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước, gồm:

a) Giá trị vốn ngân sách nhà nước từng lần thanh toán.

b) Tiến độ thanh toán vốn ngân sách nhà nước cho dự án PPP.

7. Các khoản nộp ngân sách nhà nước (nếu có) đối với dự án PPP thực hiện theo hình thức hợp đồng O&M.

8. Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá tính khả thi của phương án tài chính (không áp dụng cho dự án áp dụng loại hợp đồng BT) gồm:

a) Giá trị hiện tại ròng (NPV).

b) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).

c) Tỷ suất lợi ích/chi phí (B/C).

d) Mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này khi thay đổi sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, chi phí vận hành, doanh thu, thời hạn hợp đồng dự án PPP.

đ) Căn cứ vào tính chất đặc thù của dự án PPP, cơ quan có thẩm quyền được quy định bổ sung các chỉ tiêu tài chính khác (nếu cần) như: tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ khả năng trả nợ, tỷ suất chuyển đổi nhanh tài sản, tỷ lệ khả năng thanh toán, các biện pháp bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật hiện hành để lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả.

9. Các đề xuất ưu đãi, bảo đảm (nếu có).

10. Quy định tại Điều này là căn cứ để các cơ quan có liên quan lập, thẩm định hồ sơ mời thầu và ký kết hợp đồng dự án PPP.

Mục 2. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP

Điều 9. Nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư

1. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn chủ sở hữu tham gia dự án PPP theo quy định tại Điều 77 Luật PPP.

2. Trong quá trình triển khai hợp đồng dự án PPP có sự thay đổi về cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP huy động mà không làm thay đổi chủ trương đầu tư, mang lại hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội, các bên trong hợp đồng dự án PPP được xem xét, sửa đổi quy định về cơ cấu nguồn vốn trong hợp đồng dự án PPP.

3. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu liên quan đến phương án huy động vốn chủ sở hữu đảm bảo theo tiến độ thực hiện dự án PPP, sử dụng, giải ngân phần vốn chủ sở hữu theo quy định hợp đồng dự án PPP.

Điều 10. Huy động vốn vay, vốn trái phiếu doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện dự án

1. Nguồn vốn vay, nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác tính đến thời điểm đàm phán hợp đồng dự án PPP được xác định trên cơ sở cam kết hoặc thoả thuận bằng văn bản giữa bên cho vay, nhà đầu tư mua trái phiếu hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP. Tổng số vốn cam kết cung cấp của bên cho vay vốn, nhà đầu tư mua trái phiếu hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu tối thiểu bằng mức vốn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP phải huy động.

2. Tổng số vốn vay, bao gồm vốn huy động từ phát hành trái phiếu doanh nghiệp và các hình thức vay vốn khác (nếu có) không vượt quá tổng số vốn vay theo quy định tại hợp đồng dự án PPP và các Phụ lục hợp đồng (nếu có).

3. Doanh nghiệp dự án PPP chỉ được phát hành trái phiếu không chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu không kèm chứng quyền riêng lẻ sau khi đã ký hợp đồng dự án PPP.

4. Việc phát hành và giao dịch trái phiếu của doanh nghiệp dự án PPP thực hiện theo quy định của Luật PPP và quy định đối với công ty không phải là công ty đại chúng theo quy định của Chính phủ về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

5. Doanh nghiệp dự án PPP chào bán trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong nước phải đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều này và các điều kiện sau:

a) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có).

b) Phương án phát hành trái phiếu doanh nghiệp phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và phù hợp với phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP đã được ký kết.

c) Báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng. Trường hợp doanh nghiệp dự án PPP hoạt động chưa đủ 01 năm được miễn điều kiện có báo cáo tài chính của năm trước năm liền kề năm phát hành được kiểm toán khi chào bán và đăng ký giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 78 Luật PPP.

6. Đối tượng tham gia đợt chào bán, giao dịch trái phiếu riêng lẻ thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán.

7. Phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp dự án PPP thực hiện theo quy định của Chính phủ về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế và các quy định sau:

a) Khối lượng và kỳ hạn trái phiếu doanh nghiệp phát hành phù hợp với phương án tài chính tại hợp đồng dự án PPP đã được ký kết.

b) Phương án xử lý trả nợ lãi, gốc trái phiếu trong trường hợp doanh nghiệp dự án PPP bị chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, khoản 26 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15).

8. Chế độ công bố thông tin về phát hành trái phiếu doanh nghiệp của doanh nghiệp dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về công bố thông tin khi chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế và các nội dung sau:

a) Công bố thông tin trước đợt chào bán về phương án tài chính của dự án PPP theo hợp đồng dự án PPP đã ký kết; quy trình quản lý, giải ngân vốn từ chào bán trái phiếu; phương án xử lý trả nợ lãi, gốc trái phiếu theo quy định tại khoản 7 Điều này.

b) Công bố thông tin định kỳ về việc quản lý sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu, tiến độ thực hiện dự án PPP.

9. Trường hợp doanh nghiệp dự án PPP bị chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, khoản 26 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15), việc trả nợ gốc, lãi trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư được lựa chọn thay thế tiếp nhận dự án PPP theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật PPP có trách nhiệm tiếp nhận nghĩa vụ trả nợ lãi, gốc trái phiếu theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu doanh nghiệp đã được doanh nghiệp dự án PPP phát hành.

b) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận dự án khi chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn, doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm thanh toán đầy đủ gốc, lãi trái phiếu doanh nghiệp trước hạn cho nhà đầu tư mua trái phiếu doanh nghiệp từ kinh phí mua lại doanh nghiệp dự án PPP hoặc nguồn kinh phí bồi thường chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo quy định tại khoản 6 Điều 52 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, điểm d khoản 26 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) và các nguồn vốn hợp pháp khác của doanh nghiệp dự án PPP.

10. Doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm báo cáo cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP về tình hình thực hiện huy động, sử dụng các nguồn vốn theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.

Điều 11. Lãi vay huy động vốn đầu tư

1. Lãi vay bao gồm:

a) Đối với các dự án có cấu phần xây dựng: Lãi vay trong thời gian xây dựng được tính trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án; lãi vay trong thời gian vận hành, kinh doanh được tính trong phương án tài chính của dự án.

b) Đối với dự án không có cấu phần xây dựng: Lãi vay trong thời gian thực hiện các hoạt động đầu tư cần thiết trước khi vận hành, kinh doanh dự án (nếu có) được tính vào sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư dự án; lãi vay trong thời gian vận hành, kinh doanh được tính trong phương án tài chính của dự án PPP.

2. Lãi vay chỉ áp dụng đối với phần vốn nhà đầu tư phải đi vay; không tính lãi vay đối với phần vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư. Lãi vay được tính trên cơ sở mức vốn vay đề nghị vay và tiến độ huy động các nguồn vốn.

3. Thời gian tính lãi vay được xác định từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản cấp tín dụng và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong kỳ hạn tính lãi.

4. Lãi suất vốn vay:

a) Lãi suất vốn vay (trừ dự án BT): Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tham khảo lãi suất cho vay trung hạn, dài hạn của ít nhất 03 ngân hàng thương mại và lãi suất vốn vay của dự án tương tự về loại hợp đồng dự án PPP, quy mô, tính chất dự án (nếu có) để làm cơ sở lập phương án tài chính trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

b) Đối với dự án BT: Lãi vay trong thời gian xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Mức lãi suất vốn vay tham khảo để tính toán lãi vay trong thời gian xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này. Lãi vay sau thời gian xây dựng thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định này.

c) Lãi suất vốn vay được xác định theo kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp dự án PPP áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt để lựa chọn nhà đầu tư, cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định mức lãi suất vốn vay trong hợp đồng dự án PPP và phụ lục hợp đồng (nếu có) nhưng không vượt quá mức lãi suất vốn vay quy định tại điểm a khoản này.

Điều 12. Lợi nhuận của nhà đầu tư

1. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư (trừ dự án BT):

a) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tính toán trong giai đoạn lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở khung tỷ lệ lợi nhuận của dự án PPP do bộ, ngành ban hành và tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các dự án PPP tương tự khác về loại hợp đồng dự án PPP, lĩnh vực, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện (nếu có).

b) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được xác định theo kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp dự án PPP áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt để lựa chọn nhà đầu tư, cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu trong phương án tài chính của dự án PPP.

c) Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được tính từ thời điểm dự án được cấp có thẩm quyền cho phép đi vào vận hành, khai thác.

2. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư thực hiện dự án BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định này.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP

Mục 1. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THANH TOÁN CHI PHÍ CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN, CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG, ĐƠN VỊ CHUẨN BỊ DỰ ÁN PPP, BÊN MỜI THẦU, HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN PPP, ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN PPP

Điều 13. Nguồn kinh phí cho công tác chuẩn bị đầu tư

1. Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, đơn vị chuẩn bị dự án PPP, bên mời thầu, Hội đồng thẩm định dự án PPP, đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 73 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15).

2. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí nguồn kinh phí cho đơn vị chuẩn bị dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng để thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, quyền và nghĩa vụ được uỷ quyền.

3. Đối với nguồn vốn hợp pháp khác huy động cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư không phải là ngân sách nhà nước hoặc nhà cung cấp vốn có quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn chuẩn bị đầu tư khác với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước: Cơ quan có thẩm quyền tự chịu trách nhiệm về việc huy động, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hợp pháp khác phù hợp với quy định của nguồn vốn này và quy định của pháp luật liên quan.

Điều 14. Lập, thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị đầu tư

1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 18 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15) đối với dự án PPP có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 18 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15) đối với dự án không có cấu phần xây dựng thực hiện như sau:

a) Căn cứ nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư lập dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định.

b) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền giao cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư.

c) Cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định nội dung dự toán chuẩn bị đầu tư theo quy định của pháp luật.

d) Căn cứ ý kiến thẩm định, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoàn chỉnh dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền được phân cấp cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư.

Điều 15. Lập, phân bổ, giao dự toán chi phí triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng dự án PPP

Việc lập dự toán, phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng PPP được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định sau:

1. Căn cứ lập dự toán

a) Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền.

b) Nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng để triển khai thực hiện dự án PPP sau khi ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật về PPP, pháp luật có liên quan và nhiệm vụ quy định tại hợp đồng dự án PPP đã ký kết.

c) Chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định pháp luật hiện hành.

d) Định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí cho các hoạt động triển khai thực hiện dự án PPP sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP tại khoản 3 Điều 73 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15) do bộ, ngành ban hành.

2. Lập, phân bổ dự toán

a) Hằng năm, cơ quan có thẩm quyền và cơ quan ký kết hợp đồng căn cứ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đầu tư theo phương thức PPP và quy định tại khoản 1 Điều này lập dự toán theo từng nội dung chi phí triển khai thực hiện dự án của năm kế hoạch, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

b) Sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho các đơn vị theo quy định.

c) Trường hợp phát sinh dự án PPP, nhiệm vụ chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau thời điểm xây dựng dự toán của năm, cơ quan có thẩm quyền và cơ quan ký hợp đồng lập dự toán chi phí triển khai thực hiện dự án PPP, trình cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán theo quy định hiện hành.

d) Cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và đơn vị được giao thực hiện các nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về PPP và pháp luật khác có liên quan.

Điều 16. Quyết toán chi phí chuẩn bị đầu tư

1. Hằng năm, cơ quan nhà nước được giao quản lý phần chi phí của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, đơn vị chuẩn bị dự án PPP, bên mời thầu, Hội đồng thẩm định dự án PPP, đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP lập báo cáo quyết toán niên độ theo từng loại nguồn vốn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Giá trị quyết toán chi phí quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 18 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15) được tổng hợp vào giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, dự án PPP hoàn thành. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết toán chi phí chuẩn bị đầu tư thực hiện theo quy định về quyết toán chi phí nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư được bố trí kế hoạch vốn riêng đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công.

3. Nhà đầu tư được lựa chọn có trách nhiệm hoàn trả chi phí quy định tại khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hợp đồng dự án PPP có hiệu lực.

Điều 17. Quản lý, thanh toán, quyết toán chi phí triển khai dự án sau khi ký kết hợp đồng dự án PPP

1. Quản lý, thanh toán, quyết toán nguồn vốn chi thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP triển khai thực hiện dự án sau ký kết hợp đồng dự án PPP được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác không phải nguồn vốn chi thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng: cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hợp pháp khác phù hợp với quy định của nguồn vốn này và các quy định của pháp luật liên quan.

Mục 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP

Điều 18. Quản lý vốn nhà nước trong thực hiện dự án PPP

1. Vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP

a) Việc sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP được quy định cụ thể trong hợp đồng dự án PPP về tỷ lệ, giá trị, tiến độ, điều kiện thanh toán.

b) Tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án PPP quy định tại hợp đồng dự án PPP thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 16 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, khoản 29 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15), điểm d khoản 8 Điều 27 Nghị quyết số 222/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (đối với các dự án PPP trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam).

2. Vốn nhà nước để thanh toán cho dự án áp dụng loại hợp đồng BLT, hợp đồng BTL

a) Đối với các dự án PPP do các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên hoặc đảm bảo một phần chi thường xuyên là cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, nguồn vốn thanh toán gồm một hoặc các nguồn vốn sau:

Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hàng năm và các khoản thu (nếu có) của dự án PPP.

b) Đối với các dự án PPP do đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự đảm bảo chi thường xuyên là cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, nguồn vốn thanh toán gồm một hoặc các nguồn vốn sau:

Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp, vốn đầu tư công được bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm;

Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp theo quy định của pháp luật (nếu có);

Nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).

c) Nguồn vốn thanh toán, điều kiện thanh toán, mức vốn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán phải được quy định trong hợp đồng dự án PPP.

3. Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư phần doanh thu giảm theo cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu từ nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách, nguồn dự phòng chung của kế hoạch đầu tư công trung hạn quy định tại Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định này.

4. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công đối với dự án BT thực hiện theo quy định tại Chương VI Nghị định này.

Điều 19. Nguyên tắc thanh toán vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành cho đầu tư, nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách, dự phòng chung của kế hoạch đầu tư công trung hạn

1. Vốn nhà nước trong dự án PPP được giải ngân cho doanh nghiệp dự án PPP hoặc nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) khi cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn, giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật.

2. Vốn nhà nước giải ngân cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư không được vượt số vốn nhà nước trong dự án PPP (hoặc vốn nhà nước điều chỉnh) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định trong hợp đồng dự án PPP. Tổng số vốn nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư trong năm không được vượt kế hoạch vốn năm, dự toán ngân sách năm bố trí cho dự án PPP được giao.

3. Vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng hạng mục công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP chỉ được thanh toán cho giá trị khối lượng công việc hoàn thành đã được Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP xác nhận và theo tỷ lệ các nguồn vốn, giá trị, tiến độ, điều kiện thanh toán quy định tại hợp đồng dự án PPP, phù hợp với kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Giá trị khối lượng công việc hoàn thành của tiểu dự án quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 Luật PPP được thanh toán theo tiến độ quy định tại hợp đồng dự án PPP. Trường hợp cần giữ lại một tỷ lệ hoặc một khoản tiền nhất định để phục vụ công tác quyết toán vốn đầu tư công của tiểu dự án này, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP đàm phán, thỏa thuận với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP quy định cụ thể trong hợp đồng dự án PPP về số tiền hoặc tỷ lệ vốn đầu tư công giữ lại và điều kiện thanh toán số tiền giữ lại.

5. Vốn nhà nước được thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT kể từ thời điểm sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp theo thỏa thuận trong hợp đồng dự án PPP. Giá trị thanh toán định kỳ trên cơ sở khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công thực tế mà dự án PPP cung cấp theo quy định tại hợp đồng dự án PPP, phù hợp với kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm, dự toán chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền phê duyệt, doanh thu từ dự án PPP (nếu có).

6. Việc thanh toán nguồn vốn từ Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, nguồn thu hợp pháp để lại cho đầu tư thực hiện theo quy định tại hợp đồng BLT, hợp đồng BTL và quy định của nơi mở tài khoản.

7. Căn cứ hồ sơ thanh toán theo quy định tại Nghị định này do Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP gửi, cơ quan thanh toán thực hiện hướng dẫn, giải ngân, chi trả vốn nhà nước đảm bảo không vượt kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao, không vượt dự toán (đối với nguồn vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước) và đảm bảo đúng tỷ lệ phần vốn nhà nước tham gia dự án PPP.

Trường hợp phát hiện các khoản đề nghị thanh toán không đủ hồ sơ, chưa đảm bảo tính đầy đủ và các thông tin trên các hồ sơ theo quy định tại Nghị định này hoặc vượt kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao hoặc không có trong dự toán (đối với nguồn vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước), không đúng tỷ lệ phần vốn nhà nước tham gia dự án PPP, cơ quan thanh toán thông báo từ chối thanh toán cho Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP (trong đó nêu rõ lý do từ chối thanh toán) chậm nhất trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thanh toán để Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo quy định tại Nghị định này.

8. Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về việc xác định doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư đã đảm bảo các điều kiện giải ngân theo quy định tại Nghị định này và quy định tại hợp đồng dự án PPP; giá trị đề nghị thanh toán, giám sát và xác định tỷ lệ phần vốn chủ sở hữu đã giải ngân theo quy định của hợp đồng dự án PPP; tính hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho cơ quan thanh toán và các cơ quan chức năng.

9. Thời hạn thanh toán vốn nhà nước hàng năm trong dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công.

10. Thời gian thanh toán của cơ quan thanh toán tối đa không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP theo quy định tại Nghị định này.

11. Việc tạm ứng vốn đầu tư công thực hiện tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 Luật PPP căn cứ trên đề xuất của Cơ quan được giao quản lý phần vốn nhà nước trong dự án PPP và bảng tổng hợp thông tin hợp đồng dự án PPP về việc đề nghị tạm ứng đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Căn cứ đề xuất tạm ứng vốn của doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư;

b) Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng dự án PPP có hiệu lực và cơ quan ký kết hợp đồng đã nhận được bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư với giá trị tương đương của khoản tiền tạm ứng.

c) Mức vốn tạm ứng và việc thu hồi hết vốn tạm ứng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Thời điểm tạm ứng và các nội dung đảm bảo việc thu hồi hết tạm ứng phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng dự án PPP.

d) Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP được tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư, đảm bảo tổng vốn tạm ứng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng dự án PPP, không vượt mức vốn tạm ứng tối đa theo quy định của pháp luật về xây dựng.

đ) Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP cùng với doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư tính toán, xác định mức vốn tạm ứng tuân thủ theo đúng quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản này, có các biện pháp cần thiết để quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.

e) Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP thực hiện việc kiểm tra, đánh giá thực hiện và thu hồi vốn tạm ứng, bảo đảm doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đối tượng và quy định tại hợp đồng dự án PPP.

Điều 20. Hồ sơ pháp lý thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp để chi đầu tư, chi thường xuyên thực hiện hợp đồng dự án PPP

Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP gửi cơ quan thanh toán nơi mở tài khoản 01 bộ hồ sơ pháp lý (gửi lần đầu khi giao dịch với cơ quan thanh toán hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung) trước hoặc cùng thời điểm đề nghị thanh toán lần đầu phần vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp để chi đầu tư, chi thường xuyên trong dự án PPP như sau:

1. Hồ sơ pháp lý đối với vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được tách thành tiểu dự án trong dự án PPP hoặc bố trí vào hạng mục cụ thể; vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp để chi đầu tư thanh toán doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, hợp đồng BLT gồm:

a) Kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm, dự toán ngân sách năm (đối với vốn chi thường xuyên) được cấp có thẩm quyền giao.

b) Quyết định phê duyệt dự án PPP của cấp có thẩm quyền hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và các quyết định điều chỉnh dự án PPP, điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (nếu có).

c) Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng dự án PPP do Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập (Mẫu số 01).

2. Hồ sơ pháp lý đối với chi trả bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án:

a) Kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm, dự toán ngân sách năm (đối với vốn chi thường xuyên) được cấp có thẩm quyền giao.

b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định chi trả chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức PPP.

3. Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: Số lượng của từng thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều này là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính).

Điều 21. Trình tự thanh toán vốn đầu tư công, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư của cơ quan nhà nước, vốn chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước

Căn cứ giá trị khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu và điều kiện thanh toán trong hợp đồng dự án PPP, Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi cơ quan thanh toán nơi giao dịch 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư của cơ quan nhà nước, vốn chi thường xuyên nguồn ngân sách nhà nước như sau:

1. Hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được tách thành tiểu dự án trong dự án PPP hoặc bố trí vào một hạng mục cụ thể gồm:

a) Bảng tổng hợp giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán của hạng mục có sử dụng vốn đầu tư công/tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công do doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư lập có xác nhận của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP (Mẫu số 02).

b) Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng bố trí vào hạng mục cụ thể/tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc dự án PPP của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP (Mẫu số 03).

c) Giấy rút vốn (Mẫu số 04).

2. Hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư cho doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BLT, hợp đồng BTL gồm:

a) Bảng tổng hợp giá trị khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công đề nghị thanh toán do doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư lập có xác nhận của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP (Mẫu số 05).

b) Giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP (Mẫu số 06).

c) Giấy rút vốn (Mẫu số 04).

3. Hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công chi trả bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư gồm:

a) Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 07).

b) Giấy rút vốn (Mẫu số 04).

4. Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: số lượng của từng thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều này là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy rút vốn là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị thuộc hoặc trực thuộc Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán, thu hồi tạm ứng là 02 bản gốc.

Chương IV

QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG DỰ ÁN PPP

Điều 22. Quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư, chi thường xuyên theo niên độ ngân sách

1. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP thực hiện quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ theo quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.

2. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP thực hiện quyết toán nguồn chi thường xuyên theo niên độ theo quy định về xét duyệt, thông báo và tổng hợp quyết toán năm.

Điều 23. Nguyên tắc quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành (không bao gồm dự án BT)

1. Dự án PPP, dự án thành phần, tiểu dự án theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70, khoản 2 Điều 72 Luật PPP thực hiện quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật như đối với dự án đầu tư công.

2. Đối với phần vốn đầu tư công hỗ trợ hạng mục công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 70 Luật PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP tổng hợp giá trị vốn đầu tư công đã giải ngân cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán làm cơ sở quyết toán vốn đầu tư công trong dự án PPP theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.

3. Nguyên tắc xác định quyết toán các khoản chi phí huy động vốn, chi phí dự phòng, chi phí mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư tiết kiệm được theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật PPP và các chi phí phát sinh phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dự án PPP, phù hợp với quy định của pháp luật liên quan.

4. Căn cứ giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành và quy định tại hợp đồng dự án PPP, các bên ký kết hợp đồng dự án PPP tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh (nếu có). Đối với dự án PPP áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt để lựa chọn nhà đầu tư, các bên trong hợp đồng điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án PPP theo giá trị quyết toán trong trường hợp giá trị quyết toán thấp hơn so với giá trị hợp đồng theo quy định tại khoản 28 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15.

Điều 24. Trình tự quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành

1. Đối với dự án PPP thực hiện theo loại hợp đồng BOT, hợp đồng BOO, hợp đồng O&M, hợp đồng BLT: Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thỏa thuận về việc lựa chọn cơ quan kiểm toán độc lập có năng lực và kinh nghiệm để kiểm toán chi phí đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật PPP.

2. Đối với dự án PPP thực hiện theo loại hợp đồng BTO, hợp đồng BTL: Sau khi dự án PPP hoàn thành, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP có văn bản đề nghị Kiểm toán nhà nước kiểm toán chi phí đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật PPP.

3. Đối với loại hợp đồng hỗn hợp: Căn cứ vào nội dung hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thỏa thuận trình tự, thủ tục quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại Điều 60 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 28 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15), Điều 85 Luật PPP và các quy định tại Nghị định này.

4. Thời gian lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành:

a) Thời gian doanh nghiệp dự án PPP hoặc nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành trình chấp thuận, phê duyệt được tính từ ngày công trình được xác nhận hoàn thành theo quy định của pháp luật đến ngày doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ đến cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP.

b) Thời hạn tối đa lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP

Dự án thuộc tiêu chí dự án quan trọng quốc gia, dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm A theo pháp luật về đầu tư công: 09 tháng;

Dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B theo pháp luật về đầu tư công: 06 tháng;

Dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm C theo pháp luật về đầu tư công: 04 tháng.

5. Trình tự chấp thuận, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành

a) Doanh nghiệp dự án PPP hoặc nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) lập và gửi 01 bộ hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành theo quy định tại Điều 25 Nghị định này (bản giấy hoặc bản điện tử) cho cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP.

b) Căn cứ hồ sơ do doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư cung cấp theo quy định tại Điều 25 Nghị định này, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP xem xét, chấp thuận quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành (Mẫu số 08) trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư cung cấp theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

c) Trường hợp nộp hồ sơ bản điện tử, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.

Điều 25. Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành

1. Văn bản đề nghị chấp thuận giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư (Bản chính). Văn bản nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư và cơ quan, đơn vị kiểm toán.

2. Báo cáo kiểm toán của cơ quan kiểm toán độc lập đối với các dự án thực hiện theo hợp đồng BOT, hợp đồng BOO, hợp đồng O&M, hợp đồng BLT; Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đối với dự án đầu tư theo hợp đồng BTO, hợp đồng BTL (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính).

3. Kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, biên bản kiểm tra của cơ quan kiểm tra, kết quả điều tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều tra (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính) (nếu có).

4. Báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư (Bản chính).

5. Văn bản xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 61 Luật PPP (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính).

Chương V

CHIA SẺ PHẦN TĂNG, GIẢM DOANH THU

Điều 26. Nguyên tắc quản lý nguồn thu, nguồn chi phát sinh từ cơ chế chia sẻ doanh thu

1. Đối với doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư:

a) Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư chia sẻ với nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) được tính là khoản  giảm trực tiếp vào doanh thu khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án).

b) Doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư nộp phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư chia sẻ với Nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

c) Phần doanh thu giảm được Nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) được tính là khoản doanh thu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư.

2. Đối với Nhà nước:

a) Dự án PPP do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác là cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức PPP: Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư chia sẻ với Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) là khoản thu của ngân sách trung ương hưởng 100%.

b) Dự án PPP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức PPP: Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư chia sẻ với Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) là khoản thu của ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%. Đối với các dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, ngân sách địa phương các tỉnh có liên quan hưởng theo tỷ lệ phân chia tại quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án quy định tại khoản 3 Điều này.

c) Dự án PPP do Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền: Phần doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư chia sẻ với Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) là khoản thu của ngân sách cấp xã được hưởng 100%. Đối với các dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, ngân sách địa phương các xã có liên quan hưởng theo tỷ lệ phân chia tại quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án quy định tại khoản 3 Điều này.

d) Nguồn vốn nhà nước thanh toán chia sẻ phần giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) phải được quy định cụ thể tại quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án.

đ) Nhà nước thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách, nguồn dự phòng chung của kế hoạch đầu tư công trung hạn cho dự án PPP.

3. Đối với dự án được thực hiện trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên (đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền) của các địa phương liên quan thỏa thuận, thống nhất tỷ lệ hoặc trách nhiệm chi trả phần giảm doanh thu, tỷ lệ phân chia nguồn thu phát sinh từ cơ chế chia sẻ phần tăng doanh thu của từng địa phương tại quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án.

4. Việc xác định thuế giá trị gia tăng, doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khi thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu thực hiện theo quy định của pháp luật thuế.

Điều 27. Trình tự chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu

1. Hằng năm, căn cứ doanh thu thực tế do doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 42 Nghị định này, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư thực hiện:

a) Rà soát, đối chiếu doanh thu thực tế của dự án PPP và doanh thu quy định tại hợp đồng dự án PPP.

b) Thực hiện điều chỉnh mức giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, điều chỉnh thời hạn hợp đồng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi bổ sung tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15).

c) Trường hợp phát sinh các điều kiện được áp dụng cơ chế chia sẻ doanh thu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi bổ sung tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP có trách nhiệm đề nghị Kiểm toán nhà nước kiểm toán phần tăng, giảm doanh thu thực tế của dự án PPP để làm cơ sở xác định giá trị doanh thu chia sẻ giữa Nhà nước với doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư.

d) Dự án PPP thực hiện trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam không phải thực hiện quy định tại điểm b khoản này khi áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu và được miễn chia sẻ tăng doanh thu trong 03 năm kể từ thời điểm có doanh thu theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 27 Nghị quyết số 222/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

2. Căn cứ báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và hợp đồng dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP xác định giá trị phần doanh thu chia sẻ giữa Nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

3. Đối với phần tăng doanh thu mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư chia sẻ với Nhà nước được các bên xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư có trách nhiệm nộp phần doanh thu này vào ngân sách nhà nước theo quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ thời điểm Kiểm toán nhà nước ban hành báo cáo kiểm toán xác định phần tăng doanh thu.

Trường hợp dự án được thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, Sở Tài chính thuộc địa phương được giao là cơ quan có thẩm quyền căn cứ số doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư đã thực nộp vào ngân sách nhà nước, tỷ lệ phân chia phần doanh thu tăng trong quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án PPP trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của mình quyết định và chuyển phần doanh thu tăng tương ứng với tỷ lệ phân chia cho các địa phương có liên quan.

Trường hợp dự án được thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch thuộc địa phương được giao là cơ quan có thẩm quyền căn cứ số doanh thu tăng mà doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư đã thực nộp vào ngân sách nhà nước, tỷ lệ phân chia phần doanh thu tăng trong quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án PPP trình Ủy ban nhân dân cấp xã của mình quyết định và chuyển phần doanh thu tăng tương ứng với tỷ lệ phân chia cho các địa phương có liên quan.

4. Đối với phần giảm doanh thu mà Nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư được các bên xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này, trình tự, thủ tục thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu như sau:

a) Đối với các dự án sử dụng ngân sách trung ương để chi trả phần giảm doanh thu:

Cơ quan có thẩm quyền gửi Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ đề nghị thực hiện cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu, gồm: (i) Báo cáo của Kiểm toán nhà nước kiểm toán phần giảm doanh thu của dự án PPP (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính); (ii) Văn bản của Cơ quan được giao quản lý phần vốn nhà nước trong dự án PPP đề nghị chia sẻ phần giảm doanh thu; trong đó xác định giá trị giảm doanh thu mà Nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư (Bản chính);

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương dành cho chi đầu tư phát triển, dự phòng chung nguồn ngân sách trung ương của kế hoạch đầu tư công trung hạn để thanh toán phần giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15).

b) Đối với các dự án sử dụng ngân sách cấp tỉnh để chi trả phần giảm doanh thu:

Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP gửi Sở Tài chính 01 bộ hồ sơ đề nghị thực hiện cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu, gồm: (i) Báo cáo của Kiểm toán nhà nước kiểm toán phần giảm doanh thu của dự án PPP (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính); (ii) Văn bản của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP đề nghị chia sẻ phần giảm doanh thu; trong đó xác định giá trị doanh thu giảm mà Nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư (Bản chính);

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng nguồn dự phòng ngân sách cấp tỉnh, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp tỉnh dành cho chi đầu tư phát triển, dự phòng chung nguồn ngân sách cấp tỉnh của kế hoạch đầu tư công trung hạn để thanh toán chia sẻ phần giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15);

Trường hợp dự án PPP được thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, Sở Tài chính thuộc địa phương được giao là cơ quan có thẩm quyền căn cứ tỷ lệ chi trả phần giảm doanh thu giữa các địa phương hoặc trách nhiệm chi trả phần giảm doanh thu dự án PPP trong quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án, phối hợp với Sở Tài chính của các địa phương liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của mình quyết định và chuyển phần vốn nhà nước thuộc trách nhiệm của mình cho địa phương được giao là cơ quan có thẩm quyền để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư.

c) Đối với các dự án sử dụng ngân sách cấp xã để chi trả phần giảm doanh thu:

Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP gửi Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch 01 bộ hồ sơ đề nghị thực hiện cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu, gồm: (i) Báo cáo của Kiểm toán nhà nước kiểm toán phần giảm doanh thu của dự án PPP (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính); (ii) Văn bản của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP đề nghị chia sẻ phần giảm doanh thu; trong đó xác định giá trị doanh thu giảm mà Nhà nước chia sẻ với doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư (Bản chính);

Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng nguồn dự phòng ngân sách cấp xã, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp xã dành cho chi đầu tư phát triển, dự phòng chung nguồn ngân sách cấp xã của kế hoạch đầu tư công trung hạn để thanh toán chia sẻ phần giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 30 Điều 2 Luật số 90/2025/QH15);

Trường hợp dự án PPP được thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch thuộc địa phương được giao là cơ quan có thẩm quyền căn cứ tỷ lệ chi trả phần giảm doanh thu giữa các địa phương hoặc trách nhiệm chi trả phần giảm doanh thu dự án PPP trong quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án, phối hợp với Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch của các địa phương liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã của mình quyết định và chuyển phần vốn nhà nước thuộc trách nhiệm của mình cho địa phương được giao là cơ quan có thẩm quyền để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư.

d) Trường hợp nộp hồ sơ bản điện tử, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số và phải đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư.

5. Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng nguồn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách dành cho chi đầu tư phát triển, nguồn dự phòng chung nguồn ngân sách nhà nước của kế hoạch đầu tư công trung hạn để thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công.

Điều 28. Thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu từ nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách

1. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng dự phòng ngân sách, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (đối với dự án PPP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền) có văn bản đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp lập lệnh chi tiền để thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư.

2. Căn cứ đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan tài chính gửi lệnh chi tiền đến Kho bạc Nhà nước cùng cấp theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.

3. Căn cứ lệnh chi tiền được thủ trưởng của cơ quan tài chính phê duyệt, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.

Điều 29. Thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu từ dự phòng chung nguồn ngân sách nhà nước của kế hoạch đầu tư công trung hạn

Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng nguồn dự phòng chung nguồn ngân sách nhà nước của kế hoạch đầu tư công trung hạn, Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi cơ quan thanh toán nơi giao dịch 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư như sau:

1. Văn bản của cấp có thẩm quyền về sử dụng dự phòng chung nguồn ngân sách nhà nước của kế hoạch đầu tư công trung hạn để chia sẻ phần giảm doanh thu.

2. Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.

3. Giấy đề nghị thanh toán cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu từ dự phòng chung nguồn ngân sách nhà nước của kế hoạch đầu tư công trung hạn (Mẫu số 09).

4. Giấy rút vốn (Mẫu số 04).

5. Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: Số lượng của từng thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều này là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy rút vốn là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị thuộc hoặc trực thuộc Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư là 02 bản gốc.

6. Việc hướng dẫn, thanh toán vốn nhà nước khi áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu cho doanh nghiệp án, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, khoản 7, khoản 9 và khoản 10 Điều 19 Nghị định này.

Chương VI

LÃI VAY SAU THỜI GIAN XÂY DỰNG, LỢI NHUẬN HỢP LÝ, THANH TOÁN DỰ ÁN BT ÁP DỤNG LOẠI HỢP ĐỒNG BT THANH TOÁN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC; QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN BT HOÀN THÀNH

Mục 1. LÃI VAY SAU THỜI GIAN XÂY DỰNG, LỢI NHUẬN HỢP LÝ

Điều 30. Lãi vay sau thời gian xây dựng

1. Căn cứ tham khảo lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng:

Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tham khảo các mức lãi suất vốn vay sau đây:

a) Lãi suất cho vay bình quân trung hạn, dài hạn của 04 ngân hàng thương mại trên địa bàn thực hiện dự án do Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước (khu vực) tại địa phương cung cấp gồm: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

b) Lãi suất vốn vay của các dự án BT tương tự về lĩnh vực, quy mô, tính chất dự án (nếu có).

c) Quy định tại các điểm a, điểm b khoản này là cơ sở để xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng trong bước lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án BT; lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng, phê duyệt dự án BT.

d) Lãi suất vốn vay được xác định theo kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp dự án BT áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt để lựa chọn nhà đầu tư, cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định lãi suất vốn vay trong phương án tài chính của dự án BT nhưng không vượt quá mức lãi suất vốn vay quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

2. Thời gian tính lãi vay sau thời gian xây dựng

a) Thời gian tính lãi vay sau thời gian xây dựng được tính từ thời điểm dự án BT hoàn thành, bàn giao đến thời điểm hoàn thành thanh toán cho doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án).

b) Lãi vay sau thời gian xây dựng của phần vốn vay đã được Nhà nước thanh toán sẽ chấm dứt kể từ thời điểm Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án).

c) Thời gian doanh nghiệp dự án BT hoặc nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành chậm so với thời gian quy định tại Nghị định này không được tính trong thời gian tính lãi vay sau thời gian xây dựng được Nhà nước thanh toán.

3. Nhà nước thanh toán lãi vay sau thời gian xây dựng cho nhà đầu tư căn cứ các quy định sau đây:

a) Lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng được tính theo lãi suất vốn vay thực tế do nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án BT huy động vốn để thực hiện dự án BT.

b) Trường hợp lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng thực tế cao hơn so với quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có), mức lãi suất vốn vay được Nhà nước thanh toán tối đa bằng lãi suất vốn vay quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).

c) Mức vốn vay thực tế mà nhà đầu tư đã huy động để thực hiện dự án BT, tối đa bằng mức vốn vay quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).

d) Thời điểm giải ngân các khoản vay, tỷ lệ giải ngân giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay theo quy định tại hợp đồng BT đã ký kết và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).

đ) Thời điểm Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư theo quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).

Điều 31. Lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư

1. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư

a) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tối đa bằng lãi suất huy động bình quân có kỳ hạn tương ứng với thời hạn Nhà nước thanh toán cho dự án BT của 03 ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam. Lãi suất huy động có kỳ hạn tương ứng với thời hạn thanh toán được xác định như sau:

Dự án có thời gian Nhà nước hoàn thành thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng: Sử dụng lãi suất huy động 12 tháng của ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam;

Dự án có thời gian Nhà nước hoàn thành thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng 24 tháng: Sử dụng lãi suất huy động 24 tháng của ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam;

Dự án có thời gian Nhà nước hoàn thành thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng 36 tháng: Sử dụng lãi suất huy động 36 tháng của ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam.

b) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư quy định tại điểm a khoản này là cơ sở để xác định lợi nhuận hợp lý trong bước lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án BT; lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, phê duyệt dự án BT.

c) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được xác định theo kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp dự án PPP áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt để lựa chọn nhà đầu tư, cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu trong phương án tài chính của dự án BT nhưng không vượt quá mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời gian tính lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư

a) Lợi nhuận của nhà đầu tư được tính từ thời điểm dự án BT hoàn thành, bàn giao đến thời điểm hoàn thành thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư.

b) Lợi nhuận của nhà đầu tư đối với phần vốn chủ sở hữu trong tổng số tiền đã được Nhà nước thanh toán chấm dứt kể từ thời điểm Nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư.

c) Thời gian doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành chậm so với thời gian quy định tại Nghị định này không được tính trong thời gian tính lợi nhuận của nhà đầu tư được Nhà nước thanh toán.

3. Nhà nước thanh toán lợi nhuận hợp lý cho nhà đầu tư căn cứ các quy định sau đây:

a) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).

b) Thời gian tính lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Mức vốn chủ sở hữu thực tế mà nhà đầu tư đã tham gia dự án BT, tối đa bằng mức vốn chủ sở hữu quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).

d) Thời điểm Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư theo quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).

Mục 2. THANH TOÁN DỰ ÁN BT BẰNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THU ĐƯỢC SAU ĐẤU GIÁ QUỸ ĐẤT, TÀI SẢN CÔNG

Điều 32. Nguyên tắc quản lý, thanh toán ngân sách nhà nước

1. Vốn ngân sách nhà nước được thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) khi cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn, giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật.

2. Tổng số vốn nhà nước thanh toán cho dự án BT không được vượt tổng mức đầu tư và các chi phí khác sau giai đoạn xây dựng, trong đó có lãi vay sau giai đoạn xây dựng, lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Số vốn ngân sách nhà nước giải ngân trong năm của dự án BT không vượt số vốn kế hoạch đầu tư công trong năm đã bố trí cho dự án, số tiền thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công thực nộp vào ngân sách nhà nước để thanh toán cho dự án BT. Việc hạch toán thu ngân sách nhà nước tiền đấu giá quỹ đất, tài sản công và hạch toán chi ngân sách nhà nước thanh toán dự án BT thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

4. Việc hướng dẫn, thanh toán vốn ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, khoản 7, khoản 9 và khoản 10 Điều 19 Nghị định này.

5. Cơ quan được giao quản lý phần vốn ngân sách nhà nước để thanh toán doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn nhà nước đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; chấp hành đúng quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm về giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc Nhà nước và các cơ quan chức năng.

6. Trường hợp số tiền thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công thấp hơn giá trị quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành, cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách nhà nước để thanh toán phần chênh lệch giữa giá trị công trình dự án BT và số tiền thu được sau đấu giá quỹ đất, giá trị tài sản công.

Điều 33. Điều kiện thanh toán cho dự án BT

1. Thời gian bố trí vốn ngân sách nhà nước thanh toán cho dự án BT

a) Thời gian bố trí vốn đầu tư công, nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công để thanh toán cho dự án BT thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương của Quốc hội thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội.

b) Thời gian bố trí vốn đầu tư công, nguồn vốn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công thanh toán cho dự án BT kể từ thời điểm dự án BT hoàn thành, bàn giao cho Nhà nước không quá 03 năm đối với dự án có tổng mức đầu tư thuộc tiêu chí nhóm A, không quá 02 năm đối với dự án có tổng mức đầu tư thuộc tiêu chí nhóm B, không quá 01 năm đối với dự án có tổng mức đầu tư thuộc tiêu chí nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

c) Trong quá trình triển khai hợp đồng BT, trường hợp cấp có thẩm quyền cân đối được nguồn vốn ngân sách nhà nước thanh toán cho dự án BT sớm hơn so với quy định trong hợp đồng BT đã ký kết mà không làm thay đổi chủ trương đầu tư, mang lại hiệu quả cao hơn về tài chính, kinh tế - xã hội, các bên trong hợp đồng BT được đàm phán, sửa đổi quy định hợp đồng BT về thời gian thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư và không phải điều chỉnh kỳ hạn tương ứng lãi suất vốn vay, lãi suất huy động tham khảo trong hợp đồng BT đã ký kết.

2. Hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT phải có quy định cụ thể về tỷ lệ vốn chủ sở hữu và vốn vay, điều kiện, thời hạn, số lần Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư.

3. Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư sau khi dự án BT hoặc hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập được cơ quan ký kết hợp đồng BT cấp xác nhận hoàn thành theo quy định của pháp luật xây dựng hoặc pháp luật khác có liên quan theo quy định và đã được kiểm toán giá trị dự án BT hoàn thành, hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành.

4. Dự án BT sử dụng nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công được thanh toán khi đã được tổng hợp vào dự toán ngân sách của cơ quan có thẩm quyền.

5. Việc thanh toán lần cuối chỉ thực hiện sau khi dự án BT hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành.

Điều 34. Trình tự thanh toán

1. Hồ sơ pháp lý dự án BT

Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch 01 bộ hồ sơ pháp lý dự án BT (gửi lần đầu khi giao dịch với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung) như sau:

a) Quyết định phê duyệt dự án BT của cấp có thẩm quyền và các quyết định điều chỉnh dự án BT (nếu có).

b) Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng dự án PPP do Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập (Mẫu số 01).

c) Kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao đối với dự án thanh toán từ nguồn vốn đầu tư công.

d) Dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công.

đ) Đối với thanh toán hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành: Văn bản xác nhận hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành theo quy định của pháp luật xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Hồ sơ đề nghị thanh toán

Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán nguồn ngân sách nhà nước gồm:

a) Đối với thanh toán hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành: Báo cáo kiểm toán giá trị hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành.

b) Đối với thanh toán sau khi dự án BT hoàn thành: Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Văn bản của người có thẩm quyền phê duyệt dự án BT xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận của nhà đầu tư, chi phí khác (nếu có) phát sinh sau thời điểm được tổ chức kiểm toán kiểm toán.

d) Giấy đề nghị thanh toán dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước (Mẫu số 10).

đ) Giấy rút vốn (Mẫu số 04).

3. Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: Số lượng của từng thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều này là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy rút vốn là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị thuộc hoặc trực thuộc Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư là 02 bản gốc.

Mục 3. QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN BT HOÀN THÀNH

Điều 35. Nguyên tắc quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành

1. Việc quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và các quy định tại Nghị định này.

2. Dự án BT hoàn thành phải được Kiểm toán nhà nước kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành.

3. Quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án BT hoàn thành căn cứ quyết định phê duyệt dự án, quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng (nếu có), báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành và văn bản của người có thẩm quyền phê duyệt dự án BT xác định chi phí lãi vay đối với phần lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận của nhà đầu tư, chi phí khác (nếu có) theo quy định của pháp luật phát sinh sau thời điểm Kiểm toán nhà nước kiểm toán.

4. Cơ quan ký kết hợp đồng tổng hợp giá trị vốn nhà nước phải thanh toán lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư, chi phí khác sau thời gian xây dựng (nếu có) vào giá trị quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành.

Điều 36. Cơ quan lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành, hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành

1. Doanh nghiệp dự án BT hoặc nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) là cơ quan lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành gửi hồ sơ đến người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành.

2. Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành theo quy định về hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công; trong đó, hợp đồng là hợp đồng dự án BT và phụ lục hợp đồng dự án BT (nếu có).

Chương VII

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÁ NHÂN

Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

1. Chủ trì tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ về vốn nhà nước trong dự án PPP trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của quốc gia, kế hoạch tài chính 05 năm.

2. Tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền về sử dụng nguồn ngân sách trung ương khi có phát sinh cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu của các dự án PPP sử dụng ngân sách trung ương để thanh toán phần giảm doanh thu.

Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Xây dựng

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Xây dựng hướng dẫn phương án tài chính dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng đường cao tốc hoặc đường bộ đầu tư theo phương thức PPP đang khai thác nâng cấp thành đường cao tốc, bảo đảm không trái với quy định của các luật có liên quan.

Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chỉ đạo các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (khu vực) tại địa phương cung cấp lãi suất cho vay bình quân trung hạn, dài hạn của 04 ngân hàng thương mại tại địa phương thực hiện dự án BT theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định này theo đề xuất của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ

Trong trường hợp cần thiết, các bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ điều kiện đặc thù (nếu có) của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý hướng dẫn các chỉ tiêu tài chính quy định tại khoản 8 Điều 8 Nghị định này và các nội dung cần thiết khác thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành nhưng đảm bảo không trái với quy định của Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này.

Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP

1. Thực hiện các quy định của Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, Điều 2 Luật số 90/2025/QH15), Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Giá và các văn bản hướng dẫn các Luật trên và quy định tại hợp đồng dự án PPP.

2. Đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu do nhà đầu tư cung cấp, đảm bảo lựa chọn được nhà đầu tư có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án PPP; giám sát việc thực hiện các cam kết huy động vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.

3. Kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện dự án PPP, bao gồm: huy động, sử dụng các nguồn vốn huy động của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.

4. Cơ quan có thẩm quyền báo cáo về tình hình thực hiện và giải ngân vốn nhà nước trong dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong dự án PPP theo đúng quy định.

5. Báo cáo cấp có thẩm quyền ưu tiên bố trí đủ nguồn vốn nhà nước tham gia dự án PPP theo quy định và thực hiện các nghĩa vụ tài chính của Nhà nước quy định trong hợp đồng dự án PPP và các Phụ lục hợp đồng (nếu có).

6. Đôn đốc, chỉ đạo cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành theo đúng quy định.

7. Phối hợp với doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành.

8. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để hướng dẫn Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (khu vực) tại địa phương cung cấp lãi suất cho vay bình quân trung hạn, dài hạn đối với tổ chức của 04 ngân hàng thương mại tại địa phương thực hiện dự án BT theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định này.

9. Cơ quan ký kết hợp đồng theo dõi việc quản lý, theo dõi, kê khai, hạch toán doanh thu, chi phí của dự án PPP độc lập với hoạt động kinh doanh khác của nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án), hoạt động kinh doanh khác ngoài phạm vi hợp đồng dự án PPP của doanh nghiệp dự án PPP (nếu có).

10. Cơ quan ký kết hợp đồng theo dõi, giám sát, kiểm tra việc doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư sử dụng vốn nhà nước tham gia dự án PPP đảm bảo đúng mục đích, quy định tại hợp đồng PPP và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 42. Trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP

1. Huy động nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định tại hợp đồng PPP và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

2. Xác định doanh thu, chi phí, thu nhập khác cho mục đích tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định tại Nghị định này.

3. Hạch toán riêng tiền thuế giá trị gia tăng tương ứng với phần vốn nhà nước tham gia dự án PPP theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 69 Luật PPP và không thực hiện bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án PPP.

4. Quản lý, theo dõi, kê khai, hạch toán độc lập doanh thu, chi phí của dự án PPP với hoạt động kinh doanh khác của nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án), hoạt động kinh doanh khác ngoài phạm vi hợp đồng PPP của doanh nghiệp dự án PPP (nếu có).

5. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư nộp hồ sơ quyết toán thuế năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư có văn bản báo cáo cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP về doanh thu thực tế của năm tài chính để làm cơ sở thực hiện cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu (nếu có).

6. Chịu trách nhiệm sử dụng vốn Nhà nước trong dự án PPP theo đúng mục đích quy định tại hợp đồng dự án PPP và quy định của pháp luật có liên quan. Thực hiện việc tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng cho nhà thầu thực hiện tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư công.

7. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, cơ quan, đơn vị được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP, hoàn thiện hồ sơ thanh toán vốn nhà nước trong dự án PPP và hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành.

8. Doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến lãi suất vốn vay thực tế do doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư huy động vốn để thực hiện dự án.

9. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định trong hợp đồng dự án PPP và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 78/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 32/2017/NĐ-CP) như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 Nghị định số 32/2017/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 78/2023/NĐ-CP) như sau:

“4. Vốn chủ sở hữu tham gia trong quá trình thực hiện dự án tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động), mức cụ thể do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư và phương án trả nợ của dự án. Riêng đối với trường hợp dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tham gia trong quá trình thực hiện dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án (không bao gồm vốn nhà nước quy định tại Điều 70 và Điều 72 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và vốn lưu động), mức cụ thể do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư và phương án trả nợ của dự án”.

2, Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Nghị định số 32/2017/NĐ-CP như sau:

“1. Mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tối đa đối với mỗi dự án bằng 70% tổng mức đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động). Riêng đối với trường hợp dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tối đa đối với mỗi dự án bằng 70% tổng mức đầu tư của dự án (không bao gồm vốn nhà nước quy định tại Điều 70 và Điều 72 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và vốn lưu động)”.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp

1. Dự án PPP đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2025 chưa phát hành hồ sơ mời thầu hoặc đã phát hành hồ sơ mời thầu mà không lựa chọn được nhà đầu tư: Cơ quan có thẩm quyền căn cứ quy định tại Nghị định này để hoàn chỉnh hồ sơ mời thầu, đảm bảo không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án đã được phê duyệt.

2. Dự án PPP đã có hồ sơ mời thầu được phát hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa đóng thầu: Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định chuyển tiếp theo một trong các trường hợp sau:

a) Gia hạn thời gian đóng thầu theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư để sửa đổi, điều chỉnh hồ sơ mời thầu, đảm bảo không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án đã được phê duyệt.

b) Tiếp tục mở thầu và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.

c) Hủy thông báo mời thầu và sửa đổi hồ sơ mời thầu theo quy định tại Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này.

3. Dự án PPP đã mở thầu trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực chưa ký kết hợp đồng PPP thì tiếp tục tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo hồ sơ mời thầu đã phát hành. Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng dự án PPP theo quy định tại Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) và Nghị định này, bảo đảm không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư và điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt.

4. Đối với các hợp đồng dự án PPP áp dụng chuyển tiếp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 10 Luật số 90/2025/QH15 thì các bên được thỏa thuận, sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án PPP theo quy định Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), quy định Nghị định này và pháp luật có liên quan có hiệu lực tại thời điểm sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Đối với hợp đồng dự án BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước ký kết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 có thời gian Nhà nước hoàn thành thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư trên 36 tháng: Cơ quan có thẩm quyền được quyết định việc gia hạn và thanh toán sau thời gian 36 tháng cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư tối đa bằng giá trị quy định tại hợp đồng BT đã ký kết. Đối với phần tăng giá trị nhà nước phải thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư (nếu có) so với giá trị quy định tại hợp đồng đã ký kết không do lỗi của doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thanh toán giá trị tăng; căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán đối với phần tăng giá trị so với hợp đồng đã ký kết để xác định giá trị thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư.

5. Về quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành

a) Đối với các hợp đồng PPP ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 (trừ dự án BT) đến ngày Nghị định này có hiệu lực đã nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành cho cơ quan chủ trì thẩm tra mà chưa phê duyệt báo cáo quyết toán thì thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán.

b) Đối với các hợp đồng dự án PPP ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 (trừ dự án BT) đến ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành cho cơ quan chủ trì thẩm tra: Doanh nghiệp dự án hoặc nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) và cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận thực hiện quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án PPP hoặc quy định của pháp luật về quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán.

c) Đối với các hợp đồng dự án PPP ký trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 (trừ dự án BT) và có Phụ lục hợp đồng bổ sung khối lượng được ký sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 mà chưa nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP hoàn thành cho cơ quan chủ trì thẩm tra:

Doanh nghiệp dự án hoặc nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) và cơ quan ký kết hợp đồng thỏa thuận thực hiện quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc phạm vi hợp đồng dự án PPP đã ký kết theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án PPP hoặc quy định của pháp luật về quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán;

Thực hiện quyết toán vốn đầu tư hạng mục công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được bổ sung tại các Phụ lục hợp đồng ký kết sau ngày 01 tháng 01 năm 2021 theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25 Nghị định này. Giá trị quyết toán vốn đầu tư hạng mục công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng bổ sung này được tổng hợp vào giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hoàn thành dự án PPP.

d) Hợp đồng dự án BT được ký kết trước ngày 01 tháng 01 năm 2021: Doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư và cơ quan ký kết hợp đồng căn cứ hợp đồng dự án PPP, Phụ lục hợp đồng (nếu có) thỏa thuận thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành theo quy định tại thời điểm ký kết hợp đồng BT, Phụ lục hợp đồng BT (nếu có) hoặc quy định của pháp luật về quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán, bổ sung hồ sơ quyết toán (nếu có).

6. Dự án áp dụng loại hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT được ký kết tại thời điểm Thông tư số 166/2011/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí chuẩn bị dự án và kinh phí hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình quản lý các dự án; một số chỉ tiêu tài chính của hợp đồng dự án; điều kiện và phương thức thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức hợp đồng BT; quyết toán giá trị công trình dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT có hiệu lực mà chưa thực hiện quyết toán hợp đồng thì không phải thực hiện thủ tục quyết toán hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT. Các bên trong hợp đồng thực hiện thanh lý hợp đồng dự án PPP theo quy định.

7. Trong thời gian từ ngày 15 tháng 01 năm 2025 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc triển khai dự án PPP thực hiện theo quy định của Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, Điều 2 Luật số 90/2025/QH15) và các quy định tại Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư còn phù hợp với quy định của Luật PPP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Luật số 57/2024/QH15, Điều 2 Luật số 90/2025/QH15).

8. Đối với trường hợp hồ sơ nhận theo phương thức điện tử, cá nhân, tổ chức gửi hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công cấp bộ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.

Điều 45. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư hết hiệu lực kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực.

3. Đối với dự án BT đang thực hiện theo quy định của Nghị định số 11/2024/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về lãi vay, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán dự án đầu tư theo hợp đồng BT; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Nghị định số 64/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định về lãi vay, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán dự án đầu tư theo hợp đồng BT tỉnh Nghệ An:

a) Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố quyết định việc tiếp tục thực hiện quy định về lãi vay, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán dự án áp dụng loại hợp đồng BT theo các Nghị định (nêu trên) hoặc áp dụng quy định của Nghị định này.

b) Trường hợp quyết định áp dụng quy định của Nghị định này, việc áp dụng quy định chuyển tiếp như sau: Dự án BT đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa tổ chức lựa chọn nhà đầu tư được rà soát, điều chỉnh quy định về lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán công trình dự án BT hoàn thành khi điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc điều chỉnh dự án để áp dụng quy định của Nghị định này.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan, thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 312/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng dự án PPP

Mẫu số 02

Bảng tổng hợp giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán của hạng mục có sử dụng vốn đầu tư công/tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công

Mẫu số 03

Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng bố trí vào hạng mục cụ thể/tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc dự án PPP

Mẫu số 04

Giấy rút vốn

Mẫu số 05

Bảng tổng hợp giá trị khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công đề nghị thanh toán

Mẫu số 06

Giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

Mẫu số 07

Giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư trong trường hợp chấm dứt hợp đồng PPP trước thời hạn

Mẫu số 08

Quyết định chấp thuận quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP (dự án thành phần, tiểu dự án) hoàn thành

Mẫu số 09

Giấy đề nghị thanh toán cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu từ dự phòng chung nguồn ngân sách nhà nước của kế hoạch đầu tư công trung hạn

Mẫu số 10

Giấy đề nghị thanh toán dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước

 

Mẫu số 01

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP
-------

 

 

BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP

Căn cứ hợp đồng dự án PPP ký kết và các phụ lục hợp đồng dự án PPP
(đã có hiệu lực) giữa cơ quan ký kết hợp đồng và doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư

Đơn vị: đồng, ngoại tệ

STT

Chỉ tiêu

Thông tin lần đầu

Thông tin điều chỉnh lần...

Ghi chú

1

Hợp đồng

 

 

 

 

Số Hợp đồng

 

 

 

Ngày, tháng, năm ký hợp đồng

 

 

 

Loại hợp đồng

 

 

 

Ngày hiệu lực

 

 

 

Thời gian thực hiện (Thời hạn hợp đồng, thời gian xây dựng công trình đối với dự án có cấu phần xây dựng)

 

 

 

2

Tên Dự án

 

 

 

 

Tên dự án

 

 

 

Mã dự án đầu tư

 

 

 

Tổng mức đầu tư

 

 

 

3

Cơ quan có thẩm quyền

 

 

 

 

Tên giao dịch

 

 

 

Người đại diện

 

 

 

Địa chỉ

 

 

 

Tài khoản tại ngân hàng/Kho bạc nhà nước

 

 

 

Mã số thuế

 

 

 

4

Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP

 

 

 

 

Tên giao dịch

 

 

 

Người đại diện

 

 

 

Địa chỉ

 

 

 

Tài khoản tại ngân hàng/Kho bạc nhà nước

 

 

 

Mã số thuế

 

 

 

5

Nhà đầu tư

 

 

 

 

Tên giao dịch

 

 

 

Người đại diện

 

 

 

Địa chỉ

 

 

 

Tài khoản tại ngân hàng

 

 

 

Mã số thuế

 

 

 

6

Doanh nghiệp dự án

 

 

 

 

Tên giao dịch

 

 

 

Người đại diện

 

 

 

Địa chỉ

 

 

 

Tài khoản tại ngân hàng

 

 

 

Mã số thuế

 

 

 

7

Giá trị vốn nhà nước trong dự án PPP

 

 

 

 

Vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước

 

 

 

Vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm và các khoản thu khác (nếu có) của dự án PPP

 

 

 

Nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công

 

 

 

Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp

 

 

 

Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

 

 

 

Nguồn....

 

 

 

8

Thông tin về tỷ lệ, giá trị, tiến độ, điều kiện thanh toán phần vốn Nhà nước cho doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư; Mức tạm ứng vốn đầu tư công cho tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công (nếu có); giá trị giữ lại chờ quyết toán công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thành (nếu có)

 

 

 

 

 

....., ngày ....tháng......năm......
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

ớng dẫn:

1. Cột “Thông tin lần đầu” “Thông tin điều chỉnh”...: ghi thông tin bằng chữ hoặc ghi số tiền cụ thể của chỉ tiêu tại dòng ngang, cập nhật đầy đủ bao gồm cả thông tin tại Phụ lục hợp đồng nếu có; đối với các thông tin không điều chỉnh ghi rõ không điều chỉnh.

2. Mục 7 - Giá trị vốn nhà nước trong dự án PPP là giá trị mà doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư và Cơ quan ký kết hợp đồng đã ký kết trong hợp đồng dự án PPP có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

3. Mục 8 - Các điều khoản được quy định trong hợp đồng: kê chi tiết theo các nội dung quy định tại Hợp đồng.

 

Mẫu số 2

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CỦA HẠNG MỤC CÓ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG/ TIỂU DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG

Tên dự án:

Mã dự án:

Căn cứ hợp đồng dự án PPP giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án PPP số:................... ngày.... tháng.... năm.....

Doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư:.......................................................

Thanh toán lần thứ:............................................................................................

Căn cứ xác định:...................................................................................................

Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành từng lần số.... ngày.... tháng.... năm......

Đơn vị: đồng, ngoại tệ

Nội dung công việc

Giá trị khối lượng công việc hoàn thành

Lũy kế số
tiền đã thanh toán
phần vốn nhà nước
đến hết kỳ trước

Số tiền đề nghị thanh toán phần vốn nhà nước kỳ này

Ghi chú

Giá trị khối lượng công việc trong kỳ đề nghị thanh toán

Lũy kế giá trị khối lượng công việc hoàn thành đến thời điểm đề nghị thanh toán

Thực hiện Dự án...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số:

 

 

 

 

 

1. Tổng mức đầu tư (theo hợp đồng dự án PPP đã ký kết):.........

2. Giá trị phần vốn nhà nước trong Dự án (theo hợp đồng dự án PPP đã ký kết): .....

3. Lũy kế giá trị khối lượng công việc doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) đã thực hiện đến kỳ đề nghị thanh toán:......

4. Lũy kế giá trị phần vốn nhà nước đã thanh toán đến kỳ đề nghị thanh toán...

5. Giá trị đề nghị thanh toán phần vốn nhà nước kỳ này:....

- Thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư:

- Chuyển vào tài khoản tạm giữ chờ quyết toán (nếu có): .........

Số tiền bằng chữ: ......... (là số tiền đề nghị thanh toán kỳ này).

6. Số tạm ứng còn lại chưa thu hồi đến hết kỳ trước: ....

7. Thanh toán để thu hồi tạm ứng kỳ này:

 

...., ngày.... tháng..... năm........
Đ
ẠI DIỆN DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP/
NHÀ ĐẦU TƯ1

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

...., ngày.... tháng..... năm........
Đ
ẠI DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

______________________________

1 Trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án.

 

Mẫu số 03

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../GĐN-(1)

....., ngày ....... tháng ...... năm ....

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG, THANH TOÁN, THU HỒI TẠM ỨNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG HỖ TRỢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG BỐ TRÍ VÀO HẠNG MỤC CỤ THỂ/TIỂU DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG THUỘC DỰ ÁN PPP

Tạm ứng

Thanh toán

Thu hồi tạm ứng

 

Kính gửi: ...... (Cơ quan thanh toán).

Tên dự án, công trình:............................... Mã dự án đầu tư:..........................

Doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư:........ Mã số ĐVSDNS:............................

Số tài khoản của doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư1:

- Vốn trong nước (TN)............ tại: .......................
- Vốn ngoài nước (NN)........... tại.........................

Căn cứ hợp đồng dự án giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án PPP số:........ ngày... tháng.... năm....

Căn cứ Bảng tổng hợp giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng dự án PPP đề nghị thanh toán số...... ngày... tháng.... năm....

Số dư tạm ứng chưa thu hồi đến trước kỳ này: .........đồng

Số đề nghị thu hồi tạm ứng kỳ này: ..... đồng

Lũy kế giá trị khối lượng hoàn thành của hạng mục/tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công đề nghị thanh toán:.......

Số tiền đề nghị giải ngân (bằng số, bằng chữ) .......; trong đó:

- Số tạm ứng đề nghị tạm ứng kỳ này: ....... đồng

- Số thanh toán khối lượng hoàn thành kỳ này: ..... đồng

Thuộc nguồn vốn:...................................................................

Thuộc kế hoạch vốn:.................... Năm...

Đơn vị: đồng, ngoại tệ

Nội dung

Tổng giá trị phần vốn nhà nước tham gia dự án PPP

Lũy kế giá trị khối lượng công việc hoàn thành từ khởi công đến cuối kỳ trước

Lũy kế số tiền Nhà nước đã thanh toán từ khởi công đến cuối kỳ trước (gồm cả tạm ứng)

Số tiền đề nghị tạm ứng; thanh toán phần giá trị khối lượng công việc hoàn thành (bao gồm thu hồi tạm ứng)

Vốn TN

Vốn NN

Vốn TN

Vốn NN

Thanh toán cho Dự án......

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

Tổng số tiền đề nghị tạm ứng, thanh toán bằng số: ............................Bằng chữ:.....................; trong đó đề nghị thu hồi tạm ứng: ..............đồng

Tên đơn vị thụ hưởng............................................................................................

Số tài khoản đơn vị thụ hưởng..............................tại........................................

Số tạm ứng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ này: ...............đồng

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

(1) Tên viết tắt của cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP.

 

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN THANH TOÁN

Ngày nhận giấy đề nghị thanh toán

Cơ quan thanh toán chấp nhận

Tạm ứng

Thanh toán

Theo nội dung

Kho bạc Nhà nước chấp thuận thanh toán như sau:

Đơn vị: đồng, ngoại tệ

Nội dung

Tổng số

Vốn trong nước

Vốn nước ngoài

Số vốn chấp nhận

 

 

 

Mục, tiểu mục

 

 

 

Mục, tiểu mục

 

 

 

..........................

 

 

 

Các năm trước

 

 

 

Năm nay

 

 

 

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

.....................

 

 

 

Số đơn vị thụ hưởng

 

 

 

Bằng chữ

 

 

 

Từ chối

 

 

 

Lý do:

 

 

 

Ghi chú:..................................................................................................................

 

NGƯỜI THANH TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THANH TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

______________________________

1 Số tài khoản của nhà đầu tư đối với trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án.

 

 

Không ghi vào khu vực nàyhoặc mã QR code (nếu có) củacơ quan thanh toán về đầu tư

 

Mẫu số 04

Số: ... Năm ngân sách: ...

GIẤY RÚT VỐN

 

Thực chi □

Tạm ứng □

Chuyển khoản □
Tiền mặt □

Tên dự án: ...................................................................................................................

Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP .... Mã ĐVQHNS: ..........

Tài khoản: ................................ Tại cơ quan thanh toán:.............................................

Tên CTMT, DA:...............................................................................................................

Mã CTMT DA:...................................

Căn cứ Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư số: ... ngày ... / ... /

Nội dung thanh toán chung:............................................................................................

Nội dung

Mã NDKT

Mã chương

Mã ngành KT

Mã nguồn NSNN

Năm KHV

Tổng số tiền

Chia ra

Nộp thuế

Thanh toán cho ĐV

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)=(8)+(9)

(8)

(9)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

Tổng số tiền ghi bằng chữ:.......................................................

Trong đó:

NỘP THUẾ:

Tên đơn vị (Người nộp thuế):......................................................

Mã số thuế:............. Mã NDKT: ........Mã chương: ....................

Cơ quan quản lý thu:.............................Kỳ thuế..........................

Cơ quan thanh toán hạch toán khoản thu:..................................

Tổng số tiền nộp thuế (ghi bằng chữ): ........................................

THANH TOÁN CHO ĐƠN VỊ HƯỞNG

Đơn vị nhận tiền: .........................................................................

Địa chỉ:.........................................................................................

Tài khoản:.............................. Mã CTMT, DA và HTCT: ............

Tại KBNN (NH):..........................................................................

Hoặc người nhận tiền: ...............................................................

CCCD/CC/Hộ chiếu số: ......... Cấp ngày: ..........Nơi cấp: .........

Tổng số tiền thanh toán cho đơn vị hưởng (ghi bằng chữ): ................

PHẦN CƠ QUAN
THANH TOÁN GHI

1. Nộp thuế:

Nợ TK: ...............

Có TK: ...............

Nợ TK: ...............

Có TK: ...............

Nợ TK: ...............

Có TK: ...............

Mã CQ thu: .......

Mã ĐBHC: ........

2. Thanh toán cho ĐV hưởng:

Nợ TK: ...............

Có TK: ...............

Nợ TK: ...............

Có TK: ...............

Nợ TK: ...............

Có TK: ...............

Mã ĐBHC: .........

Tên NH/KBNN nơi nhận tiền mặt: ...........

Ngày....tháng....năm.......
NGƯ
ỜI LĨNH TIỀN MẶT
(Ký, ghi họ tên)


K
Ế TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi họ tên)

Ngày....tháng....năm.......
LÃNH Đ
ẠO ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên, chức vụ, đóng dấu)

 

CƠ QUAN THANH TOÁN
Ngày ... tháng ... năm....

 

THỦ QUỸ
(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THANH TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mẫu số 05

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

Tên dự án: ......................................................................................................................

Mã dự án: .......................................................................................................................

Căn cứ hợp đồng dự án PPP giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án PPP số:........ ngày.... tháng... năm......

Doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư:....................................................................

Thanh toán lần thứ: .................................................................................................

Căn cứ xác định: .................................................................................................

Bảng xác định giá trị khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công từng lần, số ....... ngày ..... tháng ........ năm...........

Đơn vị: đồng, ngoại tệ

Nguồn vốn thanh toán

Giá trị khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp

Lũy kế phần vốn nhà nước
đã thanh toán từ thời điểm bắt đầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công đến cuối kỳ trước

Số tiền đề nghị thanh toán phần vốn nhà nước kỳ này

Ghi chú

Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp

Đơn giá,phí

Vốn đầu tư công

 

 

 

 

 

Quỹ Phát triển sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

Vốn chi thường xuyên

 

 

 

 

 

Nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư

 

 

 

 

 

Tổng số:

 

 

 

 

 

1. Tổng mức đầu tư (theo hợp đồng PPP đã ký kết) ..........

2. Giá trị phần vốn nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) cung cấp sản phẩm, dịch vụ công (theo hợp đồng PPP đã ký): ..........

3. Lũy kế giá trị khối lượng sản phẩm, dịch vụ công dự án đã cung cấp đến kỳ đề nghị thanh toán: ...................

4. Lũy kế giá trị vốn nhà nước đã thanh toán đến kỳ đề nghị thanh toán:

- Vốn đầu tư công:.........................................

- Vốn chi thường xuyên:................................

- Quỹ Phát triển sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp:.......................

- Nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư đã giải ngân đến kỳ đề nghị thanh toán:......

5. Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này (bằng số, bằng chữ): .....................................

- Vốn đầu tư công:.......................................................................................................

- Vốn chi thường xuyên:...............................................................................................

- Quỹ Phát triển sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp:........................................................

- Nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư đã thanh toán đến kỳ đề nghị thanh toán:

 

...., ngày .... tháng .... năm....
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP/
NHÀ ĐẦU TƯ1

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

...., ngày .... tháng .... năm....
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

______________________________

1 Trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án.

 

Mẫu số 06

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../GĐN-(1)

...., ngày ..... tháng .... năm....

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CHO DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP, NHÀ ĐẦU TƯ CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG

Kính gửi: ............... (Cơ quan thanh toán).

Tên dự án, công trình:..................................... Mã dự án đầu tư:..................................

Doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư:..........................Mã số ĐVSDNS:......................

Số tài khoản của doanh
nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư1:...

- Vốn trong nước (TN)................tại................

- Vốn ngoài nước (NN)...............tại................

Căn cứ hợp đồng dự án PPP giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án PPP số:............ngày.... tháng.... năm....

Căn cứ Bảng tổng hợp giá trị khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp theo hợp đồng đề nghị thanh toán số.......... ngày.... tháng....năm....

Lũy kế giá trị khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp đề nghị thanh toán:........

Số tiền đề nghị thanh toán:.................

Thuộc nguồn vốn:.......................................................................

Thuộc kế hoạch vốn/dự toán:.... Năm....

Đơn vị: đồng, ngoại tệ

Nguồn vốn

Tổng giá trị phần vốn nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công

Lũy kế giá trị khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp từ thời điểm bắt đầu cung cấp đến cuối kỳ trước

Lũy kế phần vốn nhà nước đã thanh toán từ thời điểm bắt đầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công đến cuối kỳ trước

Số đề nghịthanh toán phần vốn nhà nước kỳ này

Vốn TN

Vốn NN

Vốn TN

Vốn NN

Vốn đầu tư công

 

 

 

 

 

 

Quỹ Phát triển sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

Vốn chi thường xuyên

 

 

 

 

 

 

Nguồn thu hợp pháp dành để đầu tư

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

Tổng số tiền đề nghị thanh toán bằng số:.....................................................................

Bằng chữ:......................................................................................................................

Tên đơn vị thụ hưởng:....................................................................................................

Số tài khoản đơn vị thụ hưởng:................................. tại:...............................................

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

(1) Tên viết tắt của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP.

 

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN THANH TOÁN

Ngày nhận giấy đề nghị thanh toán

Cơ quan thanh toán chấp nhận

Thanh toán

Theo nội dung

Cơ quan thanh toán chấp thuận thanh toán như sau:

Đơn vị: đồng, ngoại tệ

Nội dung

Tổng số

Vốn trong nước

Vốn nước ngoài

Số vốn chấp nhận

 

 

 

Mục, tiểu mục

 

 

 

Mục, tiểu mục

 

 

 

Mục, tiểu mục

 

 

 

........

 

 

 

Các năm trước

 

 

 

Năm nay

 

 

 

Thuế giá trị gia tăng

 

 

 

................................

 

 

 

Số đơn vị thụ hưởng

 

 

 

Bằng chữ

 

 

 

Từ chối

 

 

 

Lý do

 

 

 

Ghi chú: ........................................................................................................

 

NGƯỜI THANH TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
THANH TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

______________________________

1 Trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án.

 

Mẫu số 07

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../GĐN-(1)

...., ngày ..... tháng .... năm....

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CHO DOANH NGHIỆP DỰ ÁN PPP, NHÀ ĐẦU TƯ TRONG TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG TRƯỚC THỜI HẠN

Kính gửi: ..... (Cơ quan thanh toán).

Tên dự án, công trình:...............................................Mã dự án đầu tư:................................

Doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư:.................................Mã số ĐVSDNS:......................

Số tài khoản của doanh
nghiệp dự án PPP/nhà đầu
1:...

- Vốn trong nước (TN)..................tại: ...................

- Vốn ngoài nước (NN))................tại: ...................

Căn cứ văn bản số:............... ngày.... tháng.... năm.... của cơ quan có thẩm quyền quyết định chi trả chi phí trong trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn.

Lũy kế số tiền đã được thanh toán chi phí trong trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn:...........

Số tiền đề nghị thanh toán (bằng chữ, bằng số):.....................................................

Thuộc nguồn vốn: ...................................................................

Thuộc kế hoạch vốn/dự toán:.... Năm...

Tên đơn vị thụ hưởng:...........................................................................................

Số tài khoản đơn vị thụ hưởng:................................. tại: .................................

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

(1) Tên viết tắt của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP.

 

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN THANH TOÁN

Ngày nhận giấy đề nghị thanh toán

Cơ quan thanh toán chấp nhận

Thanh toán

Theo nội dung

Cơ quan thanh toán chấp thuận thanh toán như sau:

Đơn vị: đồng, ngoại tệ

Nội dung

Tổng số

Vốn trong nước

Vốn nước ngoài

Số vốn chấp nhận

 

 

 

Mục, tiểu mục

 

 

 

Mục, tiểu mục

 

 

 

........

 

 

 

Các năm trước

 

 

 

Năm nay

 

 

 

Số đơn vị thụ hưởng

 

 

 

Bằng chữ

 

 

 

Từ chối

 

 

 

Lý do

 

 

 

Ghi chú: ..........................................................................................

 

NGƯỜI THANH TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
THANH TOÁN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

______________________________

1 Trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án.

 

Mẫu số 08

CƠ QUAN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ..../QĐ- ....

..., ngày ... tháng .... năm ....

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấp thuận quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP (dự án thành phần, tiểu dự án) hoàn thành

THẨM QUYỀN BAN HÀNH

Căn cứ...

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận quyết toán vốn đầu tư dự án PPP (dự án thành phần, tiểu dự án) hoàn thành

- Tên dự án:

- Tên dự án thành phần, tiểu dự án (nếu có):

- Cơ quan ký kết hợp đồng PPP:

- Doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư:

- Địa điểm xây dựng:...

- Thời gian (ngày, tháng, năm) khởi công, hoàn thành (thực tế):...

Điều 2. Kết quả đầu tư

1. Chi phí đầu tư:

Đơn vị tính: đồng

Nội dung

Tổng mức đầu tư hoặc dự toán của dự án (dự án thành phần, tiểu dự án) được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối

Giá trị quyết toán đề nghị

Giá trị quyết toán được chấp thuận

Chênh lệch giữa giá trị quyết toán đề nghị và giá trị quyết toán được chấp thuận

Lý do chênh lệch

Tổng số

 

 

 

 

 

1

Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, xây dựng công trình tạm

 

 

 

 

 

2

Xây dựng

 

 

 

 

 

3

Thiết bị

 

 

 

 

 

4

Quản lý dự án

 

 

 

 

 

5

Tư vấn

 

 

 

 

 

6

Chi phí khác

 

 

 

 

 

7

Dự phòng

 

 

 

 

 

2. Vốn đầu tư:

Đơn vị tính: đồng

Số TT

Nội dung

Tổng mức đầu tư hoặc dự toán của  dự án (dự án thành phần, tiểu dự án) được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần cuối

Thực hiện

Giá trị quyết toán được chấp thuận

Số vốn đã  giải ngân

Số vốn còn được giải ngân so với giá trị quyết toán được chấp thuận

Số vốn phải thu hồi so với giá trị quyết toán được chấp thuận

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(4)-(5)

(7) = (5)-(4)

 

Tổng số

 

 

 

 

 

1

Vốn đầu tư công, chi thường xuyên, nguồn vốn hợp pháp khác

 

 

 

 

 

1.1

Vốn ngân sách nhà nước

 

 

 

 

 

 

- Vốn ngân sách trung ương (ghi chi tiết vốn)

+ Vốn...

+ Vốn...

- Vốn ngân sách địa phương

 

 

 

 

 

1.2

Vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật

 

 

 

 

 

1.3

Nguồn vốn hợp pháp khác

 

 

 

 

 

2

Vốn nhà đầu tư huy động

 

 

 

 

 

2.1

Vốn chủ sở hữu

 

 

 

 

 

2.2

Vốn vay và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác

 

 

 

 

 

3. Giá trị tài sản hình thành sau đầu tư

Đơn vị: đồng

Số TT

Nội dung

Thuộc doanh nghiệp dự án PPP/ cơ quan có thẩm quyền

Giao đơn vị khác quản lý
(nếu có)

Giá trị thực tế

Giá trị quy đổi (nếu có)

Giá trị thực tế

Giá trị quy đổi (nếu có)

Tổng số

 

 

 

 

1

Tài sản dài hạn (tài sản cố định)

 

 

 

 

2

Tài sản ngắn hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản

a) Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng:...

b) Chi phí không tạo nên tài sản:...

5. Vật tư thiết bị tồn đọng (nếu có)

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp dự án PPP

a) Được phép tất toán chi phí và vốn đầu tư là:

Đơn vị tính: đồng

Số TT

Nội dung

Số tiền

Ghi chú

Tổng số

 

 

1

Vốn đầu tư công, chi thường xuyên, nguồn vốn hợp pháp khác

 

 

1.1

Vốn ngân sách nhà nước

 

 

 

- Vốn ngân sách trung ương (ghi chi tiết vốn)

+ Vốn..

+ Vốn...

- Vốn ngân sách địa phương

 

 

1.2

Vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật

 

 

1.3.

Nguồn vốn hợp pháp khác

 

 

2

Vốn nhà đầu tư huy động

 

 

2.1

Vốn chủ sở hữu

 

 

2.2

Vốn vay và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác

 

 

b) Các khoản công nợ tính đến ngày ... tháng ... năm ...:

- Tổng nợ phải thu:... đồng.

- Tống nợ phải trả:... đồng.

Các khoản phải thu, phải trả của từng đơn vị, cá nhân được chi tiết tại Phụ lục ... kèm theo (nếu có).

2. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản (nếu có)

Được phép ghi tăng tài sản:...

Đơn vị tính: đồng

Số TT

Tên đơn vị tiếp nhận tài sản

Tài sản dài hạn/ cố định

Tài sản ngắn hạn

1

 

 

 

2

 

 

 

....

 

 

 

3. Trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan có liên quan.

4. Các nghiệp vụ khác (nếu có).

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
DỰ ÁN PPP/NHÀ ĐẦU TƯ1

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

Nơi nhận:
- Cơ quan có thẩm quyền;
- Doanh nghiệp dự án PPP;
- Kho bạc nhà nước;
- Bộ Tài chính (dự án PPP do bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác do là cơ quan có thẩm quyền);
- Sở Tài chính (dự án PPP do UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền);
- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã được giao nhiệm vụ quản lý về lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch (dự án PPP do UBND cấp xã là cơ quan có thẩm quyền);
- Lưu: Cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP.

 

 

______________________________

1 Trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án.

 

Mẫu số 09

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../GĐN-(1)

...., ngày ...... tháng....... năm....

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN CƠ CHẾ CHIA SẺ PHẦN GIẢM DOANH THU TỪ DỰ PHÒNG CHUNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN

Kính gửi: ..................(Cơ quan thanh toán).

Tên dự án, công trình:...............................................Mã dự án đầu tư:............................

Doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư:........................Mã số ĐVSDNS:...........................

Số tài khoản của doanh nghiệp dự án/nhà đầu tư: ......

- Vốn trong nước (TN)..................tại.....................

- Vốn ngoài nước (NN).................tại.....................

Căn cứ hợp đồng dự án PPP giữa cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP và nhà đầu tư/doanh nghiệp dự án PPP số:...............ngày.... tháng.... năm....

Căn cứ văn bản của cấp có thẩm quyền về sử dụng dự phòng chung nguồn ngân sách nhà nước của kế hoạch đầu tư công trung hạn để chia sẻ phần giảm doanh thu.

Số tiền đề nghị thanh toán (bằng số, bằng chữ):...........................đồng.

Thuộc nguồn vốn:...................................................................

Thuộc kế hoạch vốn:............................................ Năm...

Tên đơn vị thụ hưởng:...............................................................................................

Số tài khoản đơn vị thụ hưởng:............................... tại: .....................................

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

(1) Tên viết tắt của cơ quan được giao quản lý vốn Nhà nước trong dự án PPP.

 

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN THANH TOÁN

Ngày nhận giấy đề nghị thanh toán

Cơ quan thanh toán chấp nhận

Thanh toán

Theo nội dung

Cơ quan thanh toán chấp thuận thanh toán như sau:

Đơn vị: đồng, ngoại tệ

Nội dung

Tổng số

Vốn trong nước

Vốn nước ngoài

Số vốn chấp nhận

 

 

 

Mục, tiểu mục

 

 

 

Mục, tiểu mục

 

 

 

......

 

 

 

Số đơn vị thụ hưởng

 

 

 

Bằng chữ

 

 

 

Từ chối

 

 

 

Lý do:

 

 

 

Ghi chú: ....................................................................................................

 

NGƯỜI THANH TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
THANH TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

Mẫu số 10

CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: .../GĐN-(1)1

......, ngày ...... tháng ....... năm ......

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN DỰ ÁN ÁP DỤNG LOẠI HỢP ĐỒNG BT THANH TOÁN BẢNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Kính gửi: ..... (Cơ quan thanh toán).

Tên dự án, công trình: ........ Mã dự án đầu tư ......

Doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư:.........

Cơ quan ký kết hợp đồng:................Mã số ĐVSDNS:.............

 

Số tài khoản của doanh nghiệp dự án BT/nhà đầu tư2: .....

Vốn trong nước (TN)...............tại........

Vốn nước ngoài (NN)..............tại........

Căn cứ hợp đồng dự án BT số: ... ngày ... tháng....năm..., Phụ lục hợp đồng BT số ... ngày ... tháng ... năm (nếu có).

Căn cứ báo cáo giá trị hạng mục công trình/công trình xây dựng thuộc dự án BT hoàn thành đã được kiểm toán/Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Căn cứ văn bản của người có thẩm quyền phê duyệt dự án BT xác định chi phí lãi vay, lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư đối với phần lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư phát sinh sau thời điểm được kiểm toán.

Lũy kế giá trị dự án BT hoàn thành đề nghị thanh toán: ...........

Số tiền đề nghị thanh toán dự án BT hoàn thành:......................

Thuộc nguồn vốn: .................................................................................................

Thuộc kế hoạch vốn: ................ Năm: ..................................................................

Đơn vị: đồng, ngoại tệ

Nội dung

Giá trị dự án BT hoàn thành

Lũy kế giá trị dự án BT hoàn thành đã thanh toán

Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này

Vốn TN

Vốn NN

Vốn TN

Vốn NN

Thanh toán cho dự án ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

Tổng số tiền đề nghị thanh toán bằng số: ........

Bằng chữ: ............ Trong đó:

- Thuế giá trị gia tăng (nếu có) (bằng số): ...

- Chuyển tiền bảo hành (bằng số): ...

- Số trả đơn vị thụ hưởng (bằng số):...

+ Vốn trong nước: ...

+ Vốn nước ngoài: ...

Tên đơn vị thụ hưởng: .........................................................................................

Số tài khoản đơn vị thụ hưởng: ............ tại: .........................................................

Tên đơn vị thụ hưởng: ..........................................................................................

Số tài khoản đơn vị thụ hưởng ........................... tại .............................................

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN PPP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN THANH TOÁN

Ngày nhận giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư: .........

Cơ quan thanh toán chấp nhận

Thanh toán

Theo nội dung

Cơ quan thanh toán chấp nhận thanh toán như sau:

 Đơn vị: đồng, ngoại tệ

Nội dung

Tổng số

Vốn TN

Vốn NN

Số vốn chấp nhận

 

 

 

- Mục ...., tiểu mục

 

 

 

- Mục ...., tiểu mục

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

- Các năm trước

 

 

 

- Năm nay

 

 

 

- Thuế giá trị gia tăng....

 

 

 

- Số trả đơn vị thụ hưởng

 

 

 

Bằng chữ

 

 

 

Số vốn từ chối:

 

 

 

Lý do:

 

 

 

Ghi chú: ...........................................................................................................

 

NGƯỜI THANH TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO PHÒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO CƠ QUAN
THANH TOÁN

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

______________________________

1 Tên viết tắt của cơ quan được giao quản lý phần vốn nhà nước trong dự án PPP.

2 Trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án.

 

18
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 312/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT
Tải văn bản gốc Nghị định 312/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 312/2025/ND-CP

Hanoi, December 6, 2025

 

DECREE

ON FINANCIAL MANAGEMENT MECHANISM OF PUBLIC - PRIVATE PARTNERSHIP (PPP) PROJECTS AND PAYMENT AND SETTLEMENT MECHANISMS FOR PROJECTS APPLYING THE BT CONTRACT TYPE

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Public-Private Partnership Investment No. 64/2020/QH14;

Pursuant to the Law on amendments to the Law on Planning, the Law on Investment, the Law on Public-Private Partnership Investment, and the Law on Bidding No. 57/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Public Investment No. 58/2024/QH15;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

Pursuant to the Law on amendments to the Law on Bidding, the Law on Public-Private Partnership Investment, the Law on Customs, the Law on Value-added Tax, the Law on Export and Import Duties, the Law on Investment, the Law on Public Investment, and the Law on Management and Use of Public Property No. 90/2025/QH15;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

At the request of the Minister of Finance;

The Government promulgates the Decree on financial management mechanisms for Public-Private Partnership projects and payment and settlement mechanisms for projects applying the BT contract type.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree provides for financial management mechanisms for Public-Private Partnership projects (hereinafter referred to as PPP projects) and payment and settlement mechanisms applicable to projects applying the BT contract type paid by the state budget (hereinafter referred to as BT projects), settlement of capital invested in completed works and BT projects, including:

a) Financial plans of PPP projects.

b) Issuance of bonds by PPP project enterprises as prescribed in Clause 4 Article 78 of the Law on Public-Private Partnership Investment No. 64/2020/QH14 (hereinafter referred to as the PPP Law).

c) Management and use of state capital in PPP projects as prescribed in Clause 3 Article 69 of the PPP Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Sharing of increases and decreases in revenue as prescribed in Clause 5 Article 82 of the PPP Law.

e) Interest on loans after the construction stage and reasonable profits of investors implementing BT projects paid by the state budget; payment mechanisms for BT projects applying the BT contract type paid by the state budget as prescribed in Clause 12 Article 3 of the Law on amendments to the Law on Planning, the Law on Investment, the Law on Public-Private Partnership Investment and the Law on Bidding No. 57/2024/QH15 (hereinafter referred to as Law No. 57/2024/QH15); settlement of capital invested in completed BT projects.

2. Payment mechanisms applicable to projects applying the BT contract type paid by land funds recovered in accordance with land law, or land funds managed by state agencies or organizations for implementation of counterpart projects, shall comply with the Government’s regulations on elaboration of the implementation of projects applying the BT contract type.

3. The management, payment and settlement of public investment capital and regular expenditures from the state budget for implementation of tasks for preparation of investment for PPP projects; public investment capital for compensation, land clearance, assistance, resettlement and assistance in construction of temporary works shall comply with the Government’s regulations on management, payment and settlement of projects using public investment capital and regular expenditures.

4. The preparation, appraisal, approval and settlement of costs for preparation of PPP projects shall comply with the provisions of Article 13, Article 14, Article 15 and Article 16 of this Decree.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to parties to PPP project contracts; regulatory agencies and agencies, organizations and individuals related to investment activities under the PPP method.

Article 3. Interpretation of terms

1. Lawful costs mean all expenses incurred within the scope of the PPP project and the concluded PPP project contract in conformity with regulations of law (including adjusted or supplemented parts approved by competent authorities and specified in contract appendices in accordance with law).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. State Treasury where transactions are conducted includes: the Transaction Department (State Treasury), regional State Treasuries where transactions are conducted, and Transaction Offices of regional State Treasuries where the agency assigned to manage state capital in the PPP project opens its account.

4. Investment preparation tasks under this Decree include: preparation and appraisal of pre-feasibility study reports or reports proposing investment guidelines; decisions on investment guidelines; preparation and appraisal of feasibility study reports or economic - technical investment reports; project approval; selection of investors; and conclusion of PPP project contracts.

5. Settlement of capital invested in completed works and infrastructure systems of PPP projects means the determination of the value of lawful costs incurred during the investment process for putting the project into operation and use in accordance with the concluded PPP project contract and in conformity with regulations of law.

Article 4. Payment authorities

1. State Treasury:

a) Perform disbursement of public investment capital from the state budget, lawful sources of income of state agencies used for investment, and regular expenditures from the state budget.

b) Perform refund of value-added tax amounts refunded corresponding to the investor’s capital portion on the basis of tax refund decisions and refund orders of state budget revenues prepared by the tax authority directly managing the enterprise implementing the PPP project in accordance with the law on tax administration.

2. The authority that signs the PPP project contract (hereinafter referred to as “contract-signing authority”) (in case the contract-signing authority is a public sector entity) shall perform control and disbursement of capital from its lawful sources of income used for investment, income from public service activities, and the public service development fund in accordance with Article 19, Article 20 and Article 21 of this Decree.

Article 5. Opening of accounts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The agency assigned to manage state capital in the PPP project shall open an account at the State Treasury where the unit’s head office is located or where transactions are convenient.

b) The opening of accounts for payment purposes shall comply with the Government’s regulations on administrative procedures in the field of the State Treasury and the Ministry of Finance’s guidance on registration and use of accounts at the State Treasury.

2. For lawful sources of income of public sector entities used for investment, income from their public service activities, and the public service development fund (in case the contract-signing authority is a public sector entity): the opening of accounts for capital payment shall comply with the Government’s regulations on financial autonomy mechanisms of public sector entities.

3. The contract-signing authority may open a suspense account at the State Treasury to manage revenues that the parties to the PPP project contract have not yet agreed upon at the time of contract finalization, for a period of 1 year from the date of opening the account.

Article 6. Methods of payment of state capital via the State Treasury

1. Submission of documents and receipt of results via public postal services as prescribed by the Prime Minister, through hired services of enterprises or individuals, or via authorization in accordance with law:

a) The agency assigned to manage state capital in the PPP project shall prepare and submit documents to the State Treasury where transactions are conducted.

b) The State Treasury where transactions are conducted shall receive and examine documents in accordance with this Decree and carry out payment procedures to beneficiaries as requested, or refuse payment in accordance with the principles specified in Clause 7 Article 19 of this Decree.

c) In case the State Treasury where transactions are conducted carries out payment: the State Treasury shall send the agency assigned to manage state capital in the PPP project one paper copy of the voucher (debit advice) to confirm that payment has been made.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Submission of documents and receipt of results via the public service portal:

a) The agency assigned to manage state capital in the PPP project shall prepare and submit documents via the public service portal.

b) The State Treasury where transactions are conducted shall receive and examine documents in accordance with this Decree and carry out payment procedures to beneficiaries as requested, or refuse payment in accordance with the principles specified in Clause 7 Article 19 of this Decree.

c) In case the State Treasury where transactions are conducted carries out payment: the State Treasury shall send debit advice to the agency assigned to manage state capital in the PPP project via the public service portal to confirm that payment has been made.

d) In case the State Treasury where transactions are conducted refuses payment:  State Treasury shall send the agency assigned to manage state capital in the PPP project a notice of refusal to pay the state budget expenditure (clearly stating the reasons for refusal) via the public service portal.

dd) For cases of submission of documents as prescribed in Clause 2 of this Article, all document components shall be digitally signed in accordance with regulations.

Chapter II

FINANCIAL PLANS OF PPP PROJECTS, CAPITAL FOR EXECUTION OF PPP PROJECTS OF INVESTORS, PPP PROJECT ENTERPRISES

Section 1. FINANCIAL PLANS OF PPP PROJECTS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The financial plan of the PPP project shall include all costs and lawful sources of income during the preparation, execution and operation of the PPP project, except where otherwise provided by law.

2. Revenues and costs of the PPP project shall be managed, monitored, declared and accounted for separately from other business activities of the investor (in case no PPP project enterprise is established), and from business activities outside the scope of the PPP project contract of the PPP project enterprise as prescribed at point b Clause 22 Article 2 of the Law on amendments to the Law on Bidding, the Law on Public-Private Partnership Investment, the Law on Customs, the Law on Value-added Tax, the Law on Export Tax and Import Tax, the Law on Investment, the Law on Public Investment and the Law on Management and Use of Public Property No. 90/2025/QH15 (hereinafter referred to as Law No. 90/2025/QH15).

3. The portion of state capital used in the PPP project as prescribed at point a and point c Clause 1 Article 69 of the PPP Law shall not be included in the plan for recovery of capital and profit of the investor.

4. Value-added tax amounts corresponding to the portion of state capital as prescribed at point a and point c Clause 1 Article 69 of the PPP Law shall not be included in the plan for recovery of capital and profit of the investor.

5. Revenue for calculation of the financial plan shall be the total revenue from provision of public services and products of the PPP project and other revenues as specified in the PPP project contract.

6. Financial indicators of the financial plan shall be calculated according to the after-tax cash flows that are discounted according to the weighted mean of discount rate of deposit interests and ratio of profit to equity of the investor.

7. The currency used in the financial plan shall be VND.

Article 8. Financial plan contents

The financial plan included in the pre-feasibility study report or the investment guideline proposal report, the feasibility study report or the economic - technical investment report shall comprise the following contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Sources of financing for execution of the PPP project:

a) Public investment capital (if any) used for the purposes specified in Article 70 of the PPP Law (as amended in Clause 17 Article 3 of Law No. 57/2024/QH15) and Article 72 of the PPP Law:

Total public investment capital for assistance in construction of works and infrastructure system, compensation, land clearance, assistance, relocation; construction of temporary works;

Disbursement schedule of public investment capital.

b) The investor’s equity:

Total equity in the PPP project;

Schedule for disbursement of equity.

c) Capital raised by the investor:

Total amount of raised capital;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Capital raising costs:  including loan interest rates and necessary costs related to capital raising (if any).

3. Estimated costs during the operation of the project.

4. Plan for recovery of investment capital and profit of the investor for the group of projects applying mechanisms of direct fee collection from users or off-take arrangements for public products and services, or applying other business forms in accordance with law, including:

a) Expected prices and fees of public products and services, including initial prices and fees and principles for adjustment of prices and fees in conformity with regulations of law on prices and fees and relevant laws.

b) Expected revenue from each lawful source of revenue of the PPP project.

c) Time of execution, operation, recovery of capital and profit of the investor.

5. Plan for recovery of investment capital and profit of the investor for the group of projects applying mechanisms of state payment based on the quality of public products and services (projects applying the BTL contract type or the BLT contract type):

a) Expected prices and fees of public products and services, including initial prices and fees and principles for adjustment of prices and fees in conformity with regulations of law on prices and fees and relevant laws.

b) Quantity of public products and services provided by the PPP project.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Amount of capital and timing of periodic state payments to the PPP project.

dd) Sources of capital for payment to the PPP project:

Public investment capital;

Regular expenditure capital from the state budget;

Revenue from provision of public products and services of the PPP project as specified at point c of this Clause;

Public service development fund of public sector entities.

6. Payment plan for projects applying the BT contract type paid by the state budget, including:

a) Amount of state budget capital for each payment.

b) Schedule for payment of state budget capital to the PPP project.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Indicators for analysis and assessment of the feasibility of the financial plan (not applicable to projects applying the BT contract type), including:

a) Net present value (NPV).

b) Internal rate of return (IRR).

c) Benefit-cost ratio (B/C).

d) Degree of impact on the financial indicators specified at point a, point b and point c of this Clause in case of changes in preliminary total investment, total investment, operating costs, revenue and duration of the PPP project contract.

dd) Based on the specific characteristics of the PPP project, competent authorities may prescribe additional financial indicators (if necessary), such as debt-to-equity ratio, debt service capacity ratio, quick asset conversion ratio, liquidity ratio, and capital preservation measures in accordance with current law, for selection of effective investment projects.

9. Proposal of incentives and guarantees (if any).

10. The provisions of this Article shall serve as a basis for relevant agencies to prepare and appraise bidding documents and conclude PPP project contracts.

Section 2. CAPITAL SOURCES FOR IMPLEMENTATION OF PPP PROJECTS OF INVESTORS AND PPP PROJECT ENTERPRISES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Investors shall be responsible for contributing equity for participation in PPP projects in accordance with Article 77 of the PPP Law.

2. During execution of the PPP project contract, in case of changes in the structure of equity and capital raised by investors and PPP project enterprises that do not alter investment guidelines and bring about higher financial and socio-economic efficiency, the parties to the PPP project contract may consider amending provisions on the capital structure in the PPP project contract.

3. Investors and PPP project enterprises shall be held accountable before law for the accuracy and legality of data and documents relating to equity raising plans, ensuring compliance with the PPP project implementation schedule, and for use and disbursement of equity in accordance with the PPP project contract.

Article 10. Raising capital from loans, issuance of corporate bonds and other lawful sources for project execution

1. Loans, issuance of corporate bonds and other lawful sources by the time of negotiation of the project contract shall be determined on the basis of written commitment or agreement between the lenders, bond buyers, bond issuance guarantor and the investor, PPP project enterprise. The total capital promised by the lenders, bond buyers or bond issuance guarantors shall be equal to the capital that the investor, PPP project enterprise has to raise.

2. Total loans, including capital raised by issuance of corporate bonds and other forms of borrowing (if any) must not exceed the total loan specified in the PPP project contract and contract appendices (if any).

3. The PPP project enterprise may only issue privately placed non-convertible bonds, privately placed bonds without warrants after the PPP project contract has been concluded.

4. The issuance and trading of bonds of PPP project enterprises shall comply with the provisions of the PPP Law and regulations applicable to non-public companies under the Government’s regulations on private placement, trading of corporate bonds in the domestic market and issuance of bonds to the international market, and amendments or supplements thereto (if any).

5. PPP project enterprises conducting private placement of bonds in the domestic market shall satisfy the provisions of Clause 4 of this Article and the following conditions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The corporate bond issuance plan shall be approved by a competent authority in accordance with the law on private placement and trading of corporate bonds in the domestic market and be consistent with the financial plan specified in the concluded PPP project contract.

c) The financial statements of the year immediately preceding the year of issuance shall be audited by an auditing organization approved to audit financial statements of public interest entities. In case the PPP project enterprise has operated for less than 1 year, it shall be exempt from the requirement of having audited financial statements of the year immediately preceding the year of issuance when conducting issuance and registering trading in accordance with Clause 3 Article 78 of the PPP Law.

6. Participants in private placement and trading of bonds shall comply with the law on securities.

7. The bond issuance plan of PPP project enterprises shall comply with the Government’s regulations on private placement and trading of corporate bonds in the domestic market and issuance of bonds to the international market, and the following provisions:

a) The volume and tenor of issued corporate bonds shall be consistent with the financial plan specified in the concluded PPP project contract.

b) The plan for handling repayment of bond interest and principal in case the PPP project enterprise’s PPP project contract is terminated in accordance with Clause 2 Article 52 of the PPP Law (as amended in Clause 14 Article 3 of Law No. 57/2024/QH15 and Clause 26 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15).

8. Information about the issuance of bonds of the PPP project enterprise shall be disclosed in accordance with regulations of law on disclosing information when issuing and trading privately placed corporate bonds in the domestic market, issuing bonds to international market and the following regulations:

a) Information to be disclosed prior to the issuance: financial plan of the project according to the concluded contract; procedures for management and disbursement of capital raised from the bond issuance; plan for settlement of outstanding interest and principal of bonds prescribed in Clause 7 of this Article;

b) Periodic disclosure of information about management and use of capital raised from the bond issuance and progress of the PPP project.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The substitute investor prescribed in Clause 2 Article 53 of PPP Law shall take over the responsibility to pay principal and interests of he bonds under the terms and conditions of corporate bonds issued by the PPP project enterprise.

b) In case a  competent authority takes over the project before premature termination of the PPP contract, the PPP project enterprise shall pay principal and interests of corporate bonds ahead of schedule to the buyers using the budget for acquisition of the PPP project enterprise or compensation for termination of the PPP project contract as prescribed in Clause 6 Article 52 of PPP Law (as amended in Clause 14 Article 3 of Law No. 57/2024/QH15 and point d Clause 26 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15), and other lawful source of financing of the PPP project enterprise.

10. The PPP project enterprise shall submit a report to the contract-signing authority on the raising and use of capital under the PPP project contract.

Article 11. Interest on borrowed capital for investment

1. Interest on borrowed capital includes:

a) For projects with construction components: interest during the construction period shall be included in the preliminary total investment and total investment of the project; interest during the operation and business period shall be included in the financial plan of the project.

b) For projects without construction components: interest during the period of carrying out necessary investment activities prior to operation and business of the project (if any) shall be included in the preliminary total investment and total investment of the project; interest during the operation and business period shall be included in the financial plan of the PPP project.

2. Interest on borrowed capital shall only apply to the portion of capital that the investor is required to borrow; no interest shall be calculated on the investor’s equity.  Interest shall be calculated on the basis of the proposed loan amount and the schedule for raising of capital sources.

3. The period for calculation of interest shall be determined from the date of disbursement of the first loan until the end of the day immediately preceding the date of full repayment of the credit facility, and the point in time for determining the outstanding balance for interest calculation shall be the end of each day within the interest calculation period.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Loan interest rates (excluding BT projects): competent authorities shall be responsible for referencing medium-term and long-term lending interest rates of at least 3 commercial banks and loan interest rates of similar projects in terms of PPP contract type, scale and project characteristics (if any) as a basis for formulation of the financial plan in the pre-feasibility study report or the investment guideline proposal report, the feasibility study report or the economic - technical investment report.

b) For BT projects: interest during the construction period shall comply with the law on construction. Reference loan interest rates for calculation of interest during the construction period shall comply with Clause 1 Article 30 of this Decree. Interest after the construction period shall comply with Chapter VI of this Decree.

c) Loan interest rates shall be determined based on the results of investor selection bidding. In case the PPP project applies investor appointment or investor selection in special cases, the competent authority approving the project shall decide the loan interest rate in the PPP project contract and contract appendices (if any), but not exceeding the loan interest rate specified at point a of this Clause.

Article 12. Profit of the investor

1. Profit on the investor’s equity (excluding BT projects):

a) The rate of profit on the investor’s equity calculated during formulation, appraisal and approval of the pre-feasibility study report or the investment guideline proposal report, the feasibility study report or the economic - technical investment report shall be determined on the basis of the framework of profit rates for PPP projects issued by ministries and sectors and the rates of profit on equity of other similar PPP projects in terms of PPP contract type, sector, scale and project characteristics that have been or are being implemented (if any).

b) The rate of profit on equity shall be determined based on the results of investor selection bidding. In case the PPP project applies investor appointment or investor selection in special cases, the competent authority approving the project shall decide the rate of profit on equity in the financial plan of the PPP project.

c) Profit on the investor’s equity shall be calculated from the time the project is permitted by a competent authority to commence operation and use.

2. The rate of profit on equity of investors executing BT projects paid by the state budget shall comply with the provisions of Chapter VI of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

MANAGEMENT, USE, PAYMENT OF STATE CAPITAL DURING EXECUTION OF PPP PROJECTS

Section 1. MANAGEMENT, USE AND PAYMENT OF COSTS OF COMPETENT AUTHORITIES, CONTRACT-SIGNING AUTHORITIES, PPP PROJECT PREPARATION UNITS, BIDDING ENTITIES, PPP PROJECT ASSESSMENT COUNCILS AND UNITS ASSIGNED TO ASSESS PPP PROJECTS

Article 13. Funding sources for investment preparation tasks

1. Funding sources for performance of tasks of competent authorities, contract-signing authorities, PPP project preparation units, bidding entities, PPP project assessment councils and units assigned to appraise PPP projects shall comply with Article 73 of the PPP Law (as amended in Clause 18 Article 3 of Law No. 57/2024/QH15).

2. Competent authorities shall be responsible for arranging funding sources for PPP project preparation units and contract-signing authorities to perform assigned rights and obligations and authorized rights and obligations.

3. For other lawful capital sources raised for investment preparation tasks that are not state budget funds or where capital providers have regulations on management and use of investment preparation capital different from those of the law on the state budget,  competent authorities shall take responsibility for raising, management, use, payment and settlement of such other lawful capital sources in accordance with regulations applicable to such capital sources and relevant laws.

Article 14. Preparation, appraisal and approval of investment preparation costs

1. Preparation, appraisal and approval of investment preparation costs specified in Clause 1 Article 73 of the PPP Law (as amended in point a Clause 18 Article 3 of Law No. 57/2024/QH15) for PPP projects with construction components shall comply with the law on construction.

2. Preparation, appraisal and approval of investment preparation costs specified in Clause 1 Article 73 of the PPP Law (as amended in point a Clause 18 Article 3 of Law No. 57/2024/QH15) for projects without construction components shall be carried out as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Heads of competent authorities shall assign professional agencies to organize appraisal of cost estimates for investment preparation tasks.

c) Professional agencies shall organize appraisal of the contents of investment preparation cost estimates in accordance with law.

d) Based on appraisal opinions, units assigned to perform investment preparation tasks shall finalize cost estimates for investment preparation tasks and submit them to heads of competent authorities for approval.

dd) Heads of competent authorities may delegate to heads of subordinate agencies, units or subordinate public sector entities the preparation, appraisal and approval of cost estimates for investment preparation tasks.

Article 15. Preparation, allocation and assignment of cost estimates for project execution after conclusion of PPP project contracts

Preparation of cost estimates and allocation of state budget expenditure estimates for project execution after conclusion of PPP project contracts shall comply with the law on the state budget and the following provisions:

1. Bases for preparation of cost estimates

a) Guidance on preparation of state budget estimates issued by competent authorities.

b) Tasks of competent authorities and contract-signing authorities for execution of PPP projects after conclusion of contracts in accordance with the law on PPP, relevant laws and tasks specified in the concluded PPP project contracts.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Economic - technical norms and cost norms for activities of execution of PPP projects after conclusion of contracts of competent authorities and contract-signing authorities as prescribed in Clause 3 Article 73 of the PPP Law (as amended in point b Clause 18 Article 3 of Law No. 57/2024/QH15) issued by ministries or sectors.

2. Preparation and allocation of cost estimates

a) Annually, competent authorities and contract-signing authorities shall, based on the law on the state budget, public investment, investment under the PPP method and Clause 1 of this Article, prepare cost estimates for each cost item for project execution of the planning year, consolidate them into annual budget estimates of their agencies or units, and submit them to finance agencies of the same level for submission to competent authorities in accordance with the law on the state budget.

b) After budget estimates are assigned by competent authorities, level-I budget estimate units at central and local levels shall allocate and assign budget estimates to units in accordance with regulations.

c) In case PPP projects or expenditure tasks approved by competent authorities arise after the time of preparation of annual estimates, competent authorities and contract-signing authorities shall prepare cost estimates for execution of PPP projects and submit them to competent authorities for supplementation of estimates in accordance with current regulations.

d) Competent authorities, contract-signing authorities and units assigned to perform investment preparation tasks shall be responsible for management and use of funds in strict accordance with the law on the state budget, the law on PPP and other relevant laws.

Article 16. Settlement of investment preparation costs

1. Annually, state agencies assigned to manage cost portions of competent authorities, contract-signing authorities, PPP project preparation units, bidding entities, PPP project assessment councils and units assigned to appraise PPP projects shall prepare annual settlement reports by each type of capital source and submit them to competent authorities for approval.

2. Settled value of costs specified in Clause 1 Article 73 of the PPP Law (as amended in point a Clause 18 Article 3 of Law No. 57/2024/QH15) shall be consolidated into settled value of capital invested in completed works and PPP projects. Competence, procedures for settlement of investment preparation costs shall comply with regulations on settlement of costs for investment preparation tasks arranged under separate capital plans for projects using public investment capital.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 17. Management, payment and settlement of costs for project execution after conclusion of PPP project contracts

1. Management, payment and settlement of regular expenditure capital of competent authorities and contract-signing authorities for execution of projects after conclusion of PPP project contracts shall comply with current regulations of the law on the state budget.

2. In case other lawful capital sources other than regular expenditure capital of competent authorities and contract-signing authorities are used, competent authorities and contract-signing authorities shall be responsible for management, use, payment and settlement of such other lawful capital sources in accordance with regulations applicable to such capital sources and relevant laws.

Section 2. MANAGEMENT AND USE OF STATE CAPITAL IN EXECUTION OF PPP PROJECTS

Article 18. Management of state capital in execution of PPP projects

1. Public investment capital supporting construction of works and infrastructure systems of PPP projects

a) Use of public investment capital supporting construction of works and infrastructure systems as prescribed at point b Clause 5 Article 70 of the PPP Law shall be specified in the PPP project contract in terms of ratios, value, schedules and payment conditions.

b) The ratio of state capital participating in PPP projects as specified in the PPP project contract shall comply with Clause 2 Article 69 of the PPP Law (as amended in point c Clause 16 Article 3 of Law No. 57/2024/QH15 and Clause 29 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15), and point d Clause 8 Article 27 of Resolution No. 222/2025/QH15 dated June 27, 2025 of the National Assembly on the international financial center in Vietnam (for PPP projects executed within the international financial center in Vietnam).

2. State capital for payment for projects applying the BLT contract type or the BTL contract type

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Public investment capital from the state budget allocated in medium-term and annual public investment plans;

Regular expenditure capital from the state budget allocated in annual estimates and revenues (if any) of the PPP project.

b) For PPP projects for which public sector entities that are self-financing in terms of regular expenditures and investment expenditures, or self-financing in terms of regular expenditures, act as PPP project contract-signing authorities, sources of payment capital shall comprise one or more of the following:

Public service development fund of the public sector entity, public investment capital allocated in medium-term and annual public investment plans;

Revenues from public service activities in accordance with law (if any);

Other lawful capital sources (if any).

c) Sources of payment, conditions for payment, payment rate, time and deadline shall be specified in the PPP project contract.

3. The State shall make payments to PPP project enterprises or investors for reduced revenue portions under the revenue decrease sharing mechanism from state budget contingency funds, revenue increase sources and remaining expenditure estimates of the budget level, and the general contingency of the medium-term public investment plan as prescribed in Article 82 of the PPP Law (as amended in Clause 19 Article 3 of Law No. 57/2024/QH15 and Clause 30 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15), in accordance with Chapter V of this Decree.

4. Management, payment and settlement of public investment capital from the state budget and state budget revenues derived from auctions of land funds and public property for BT projects shall comply with Chapter VI of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. State capital in PPP projects shall be disbursed to PPP project enterprises or investors (in case no PPP project enterprise is established) when competent authorities assign capital plans and budget estimates in accordance with law.

2. State capital disbursed to PPP project enterprises or investors shall not exceed the state capital amount in PPP projects (or adjusted state capital) approved by competent authorities and specified in the PPP project contract. The total amount of state capital paid to PPP project enterprises or investors in a year shall not exceed the annual capital plan or annual budget estimates allocated to the PPP project.

3. Public investment capital for assistance in construction of work items and infrastructure prescribed in Point b Clause 5 Article 70 of PPP Law may only be used to pay for completed items that have been confirmed by the agency assigned to manage state capital in the PPP project and according to the ratios of financing sources, value, schedules, conditions specified in the PPP project contract, the medium-term and annual public investment capital plan approved by competent authorities.

4. The value of completed work volumes of sub-projects as prescribed at point a Clause 5 Article 70 of the PPP Law shall be paid according to the schedule specified in the PPP project contract. Where it is necessary to retain a certain ratio or amount of funds for settlement of public investment capital of such sub-projects, the contract-signing authority shall negotiate and agree with investors or PPP project enterprises to specify in the PPP project contract the retained amount or ratio of public investment capital and the conditions for payment of the retained amount.

5. State capital shall be paid to PPP project enterprises or investors providing public products and services under BTL contracts or BLT contracts from the time public products and services are provided in accordance with the PPP project contract. Periodic payment value shall be determined based on the actual volume and quality of public products and services provided by the PPP project as specified in the PPP project contract, consistent with approved annual public investment capital plans, regular expenditure estimates and revenues from the PPP project (if any).

6. Payment of capital sources from the public service development fund, revenues from public service activities and lawful revenues retained for investment shall comply with the provisions of BLT contracts or BTL contracts and regulations of the account-holding entities.

7. Based on payment documents submitted by the agency assigned to manage state capital in the PPP project in accordance with this Decree, payment authorities shall provide guidance, disburse and pay state capital, ensuring that payments do not exceed the annual public investment plans assigned by competent authorities, do not exceed budget estimates (for regular expenditure capital from the state budget), and ensure compliance with the ratio of state capital participation in PPP projects.

Where proposed payment amounts are found to lack sufficient documents, fail to ensure completeness or accuracy of information as prescribed in this Decree, exceed annual public investment plans assigned by competent authorities, are not included in budget estimates (for regular expenditure capital from the state budget), or do not comply with the ratio of state capital participation in PPP projects, payment authorities shall notify refusal of payment to the agency assigned to manage state capital in the PPP project (clearly stating reasons for refusal) no later than 2 working days from the date of receipt of payment documents, so that the agency assigned to manage state capital may complete and supplement the documents in accordance with this Decree.

8. The agency assigned to manage state capital in the PPP project shall be held accountable before the law and competent persons for determining that the PPP project enterprise or investor has satisfied disbursement conditions in accordance with this Decree and the PPP project contract; the proposed payment value; supervision and determination of the ratio of equity already disbursed in accordance with the PPP project contract; and the legality of documents provided to payment authorities and competent agencies.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10. The payment processing time of the payment authority shall not exceed 2 working days from the date of receipt of complete payment request documents from the agency assigned to manage state capital in the PPP project in accordance with this Decree.

11. Advance payment of public investment capital for execution of sub-projects using public investment capital as prescribed at point a Clause 5 Article 70 of the PPP Law shall be based on proposals of the agency assigned to manage state capital in the PPP project and the consolidated table of PPP project contract information on advance payment requests, ensuring the following principles:

a) Based on advance payment proposals of the project enterprise or investor;

b) Advance payments shall be made after the PPP project contract comes into force and the contract-signing authority has received advance payment guarantees from the project enterprise or investor with a value equivalent to the advance payment amount;

c) Advance payment amounts and recovery of advance payments shall comply with the law on construction. . The timing of advance payments and provisions ensuring full recovery of advance payments shall be agreed by the parties in the PPP project contract;

d) Based on advance payment needs, the agency assigned to manage state capital in the PPP project may make one or multiple advance payments to the project enterprise or investor, ensuring that total advance payments do not exceed the advance payment amount specified in the consolidated table of PPP project contract information and do not exceed the maximum advance payment amount prescribed by the law on construction.

dd) The agency assigned to manage state capital in the PPP project, together with the project enterprise or investor, shall calculate and determine advance payment amounts in compliance with points a, b, c and d of this Clause, adopt necessary measures to manage use of advance payments for proper purposes and beneficiaries in an efficient manner, and take responsibility for full recovery of advanced capital in accordance with regulations;

e) The agency assigned to manage state capital in the PPP project shall conduct inspection, assessment and recovery of advance payments, ensuring that the project enterprise or investor uses advance payments for proper purposes, beneficiaries and in accordance with the PPP project contract.

Article 20. Legal documents for payment of public investment capital from the state budget, capital from lawful revenue sources for investment expenditures, and regular expenditures for execution of PPP project contracts

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Legal documents for public investment capital supporting construction of works and infrastructure systems separated into sub-projects within the PPP project or allocated to specific items; public investment capital, regular expenditure capital, and capital from lawful revenue sources for investment expenditures for payment to PPP project enterprises or investors executing projects applying BTL or BLT contracts include:

a) Annual public investment capital plans and annual budget estimates (for regular expenditure capital) assigned by competent authorities;

b) Decisions approving PPP projects issued by competent authorities or decisions approving economic - technical investment reports, and decisions adjusting PPP projects or economic - technical investment reports (if any);

c) Consolidated table of PPP project contract information prepared by the agency assigned to manage state capital in the PPP project (Form No. 01).

2. Legal documents for payment of compensation for early termination of contracts to investors or project enterprises include:

a) Annual public investment capital plans and annual budget estimates (for regular expenditure capital) assigned by competent authorities;

b) Documents of competent authorities deciding on payment of compensation costs for early termination of contracts in accordance with the Decree providing elaboration of a number of articles of the Law on investment under the PPP method.

3. In case documents are submitted and results are received via public postal services in accordance with decisions of the Prime Minister, through hired services of enterprises or individuals, or through authorization in accordance with law,  the quantity of each documents specified in this Article shall be 1 copy (original or certified true copy or notarized copy).

Article 21. Procedures for payment of public investment capital, capital from lawful revenue sources for investment expenditures of state agencies, and regular expenditure capital from the state budget

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Payment documents for public investment capital supporting construction of works and infrastructure systems separated into sub-projects within the PPP project or allocated to specific items include:

a) Consolidated table of value of completed work volumes proposed for payment for items using public investment capital or sub-projects using public investment capital prepared by the PPP project enterprise or investor and certified by the agency assigned to manage state capital in the PPP project (Form No. 02);

b) Request form for advance payment, payment and recovery of advance payments of public investment capital supporting construction of works and infrastructure systems allocated to specific items or sub-projects using public investment capital within the PPP project prepared by the agency assigned to manage state capital in the PPP project (Form No. 03);

c) Capital withdrawal form (Form No. 04).

2. Payment documents for public investment capital from the state budget, regular expenditure capital, and capital from lawful revenue sources for investment expenditures for payment to project enterprises or investors executing projects applying BLT or BTL contracts include:

a) Consolidated table of value of completed work volumes proposed for payment for items using public investment capital or sub-projects using public investment capital prepared by the PPP project enterprise or investor and certified by the agency assigned to manage state capital in the PPP project (Form No. 05);

b) Payment request form for PPP project enterprises or investors providing public products and services prepared by the agency assigned to manage state capital in the PPP project (Form No. 06);

c) Capital withdrawal form (Form No. 04).

3. Payment documents for public investment capital for payment of compensation for early termination of contracts to PPP project enterprises or investors include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Capital withdrawal form (Form No. 04).

4. In case documents are submitted and results are received via public postal services in accordance with decisions of the Prime Minister, through hired services of enterprises or individuals, or through authorization in accordance with law,  the quantity of each documents specified in this Article shall be 1 copy (original or certified true copy or notarized copy). The capital withdrawal form shall comprise 2 original copies (in cases of value-added tax deduction or where transaction units and goods or service providers open accounts at the same State Treasury unit or its affiliates, an additional original copy shall be provided for each case); the request form for advance payment, payment and recovery of advance payments shall comprise 2 original copies.

Chapter IV

SETTLEMENT OF PUBLIC INVESTMENT CAPITAL FOR WORKS AND INFRASTRUCTURE SYSTEMS OF PPP PROJECTS

Article 22. Settlement of public investment capital from the state budget, capital from lawful revenue sources for investment expenditures and regular expenditures by budget year

1. PPP project contract-signing authorities shall carry out settlement of public investment capital by budget year in accordance with regulations on management, payment and settlement of projects using public investment capital.

2. PPP project contract-signing authorities shall carry out settlement of regular expenditure sources by budget year in accordance with regulations on appraisal, notification and consolidation of annual settlements.

Article 23. Principles for settlement of public investment capital for completed works and infrastructure systems of PPP projects (excluding BT projects)

1. PPP projects, component projects and sub-projects as prescribed at point a Clause 5 Article 70 and Clause 2 Article 72 of the PPP Law shall carry out settlement of public investment capital for works and infrastructure systems in accordance with the law as applicable to public investment projects.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Principles for determination of settlement of capital raising costs, contingency costs, costs saved by the PPP project enterprise or investor as prescribed in Clause 2 Article 61 of the PPP Law and arising costs shall be specified in the PPP project contract in conformity with relevant laws.

4. The parties to the PPP project contract shall, on the basis of settled value of capital invested in completed works and infrastructure system and regulations of the PPP project contract, organize the fulfillment of rights and obligations (if arise). For PPP projects applying investor appointment or investor selection in special cases for investor selection, the parties to the contract shall adjust the duration of the PPP project contract according to the settled value in case the settled value is lower than the contract value as prescribed in Clause 28 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15.

Article 24. Procedures for settlement of capital invested in completed works and infrastructure systems

1. For PPP projects executed under BOT contracts, BOO contracts, O&M contracts or BLT contracts, the contract-signing authority and the investor or PPP project enterprise shall agree on selection of an independent auditing entity with adequate capacity and experience to audit investment costs of works and infrastructure systems as prescribed in Clause 3 Article 60 of the PPP Law.

2. For PPP projects executed under BTO contracts or BTL contracts, upon completion of the PPP project, the contract-signing authority shall send a written request to the State Audit Office of Vietnam for audit of investment costs of works and infrastructure systems as prescribed in Clause 3 Article 85 of the PPP Law.

3. For mixed contracts, based on the PPP project contract, the contract-signing authority and the investor or PPP project enterprise shall agree on procedures for settlement of capital invested in completed works and infrastructure systems in accordance with Article 60 (as amended in Clause 28 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15), Article 85 of the PPP Law and provisions of this Decree.

4. Time limits for preparation of settlement documents for capital invested in completed works and infrastructure systems of PPP projects:

a) The period for preparation of settlement documents by the PPP project enterprise or investor (in case no PPP project enterprise is established) for submission for acceptance and approval shall be calculated from the date the works are certified as completed in accordance with law to the date the PPP project enterprise or investor submits complete documents to the contract-signing authority.

b) Maximum time limits for preparation of settlement documents for capital invested in completed works and infrastructure systems of PPP projects:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Projects with total investment equivalent to Group-B projects under the law on public investment: 6 months;

Projects with total investment equivalent to Group-C projects under the law on public investment: 4 months.

5. Procedures for acceptance and approval of settlement of capital invested in completed works and infrastructure systems

a) The PPP project enterprise or investor (in case no PPP project enterprise is established) shall prepare and submit 1 set of settlement documents for capital invested in completed works and infrastructure systems of the PPP project in accordance with Article 25 of this Decree (paper-based or electronic documents) to the contract-signing authority.

b) Based on documents provided by the PPP project enterprise or investor in accordance with Article 25 of this Decree, the contract-signing authority shall review and accept the settlement of capital invested in completed works and infrastructure systems of the PPP project (Form No. 08) within 1 month from the date of receipt of complete documents provided by the PPP project enterprise or investor in accordance with Article 25 of this Decree.

c) In case electronic documents are submitted, all documents shall be digitally signed in accordance with regulations.

Article 25. Documents for settlement of capital invested in completed works and infrastructure

1. Written request for acceptance of settled value of capital invested in completed works and infrastructure systems submitted by the PPP project enterprise or investor (Original). The request shall clearly state agreed contents, disagreed contents and reasons for disagreement between the PPP project enterprise or investor and the auditing entity.

2. The audit report prepared by the independent audit organization in case the project is executed under a BOT, BOO, O&M or BLT contract; the SAV's audit report in case the project is executed under a BTO or BTL contract (certified true copies).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Reports on compliance with audit reports, inspection conclusions and inspection records specified in Clause 2 and Clause 3 of this Article submitted by the PPP project enterprise or investor (Original).

5. Written certification of completion of works and infrastructure systems issued by competent authorities in accordance with Article 61 of the PPP Law (Copies bearing certification of true copies).

Chapter V

SHARING OF INCREASES AND DECREASES IN REVENUE

Article 26. Rules for management of revenue and expenditure sources derived from revenue sharing mechanism

1. For PPP project enterprises and investors:

a) Increased revenue portions shared by PPP project enterprises or investors with the State as prescribed in Clause 1 Article 82 of the PPP Law (as amended in point a Clause 30 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15) shall be accounted for as direct deductions from revenue when determining corporate income taxable income of the PPP project enterprise or investor (in case no PPP project enterprise is established).

b) PPP project enterprises or investors shall remit increased revenue portions shared with the State to the state budget in accordance with the law on the state budget.

c) Decreased revenue portions shared by the State with PPP project enterprises or investors as prescribed in Clause 2 Article 82 of the PPP Law (as amended in point b and point c Clause 30 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15) shall be accounted for as revenue from provision of public products and services of the PPP project enterprise or investor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) For PPP projects for which ministries, central authorities, other agencies or organizations, or subordinate or affiliated agencies, organizations or units of ministries, central authorities or other agencies act as competent authorities in accordance with the Decree providing elaboration of a number of articles of the Law on investment under the PPP method, increased revenue portions shared by PPP project enterprises or investors with the State as prescribed in Clause 1 Article 82 of the PPP Law (as amended in point a Clause 30 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15) shall be revenues of the central budget, which shall retain 100%.

b) For PPP projects for which the Province-level People’s Committee or subordinate or affiliated agencies, organizations or units of the Province-level People’s Committee, or public sector entities under management of the Province-level People’s Committee act as competent authorities in accordance with the Decree providing elaboration of a number of articles of the Law on investment under the PPP method, increased revenue portions shared by PPP project enterprises or investors with the State as prescribed in Clause 1 Article 82 of the PPP Law (as amended in point a Clause 30 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15) shall be revenues of the province-level budget, which shall retain 100%. For projects executed in areas of 2 or more province-level administrative divisions, local budgets of relevant provinces shall retain revenues in accordance with the sharing ratio specified in investment guideline decisions or project approval decisions as prescribed in Clause 3 of this Article.

c) For PPP projects for which the commune-level People’s Committee acts as competent authority, increased revenue portions shared by PPP project enterprises or investors with the State as prescribed in Clause 1 Article 82 of the PPP Law (as amended in point a Clause 30 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15) shall be revenues of the commune-level budget, which shall retain 100%. For projects executed in areas of 2 or more commune-level administrative divisions, local budgets of relevant communes shall retain revenues in accordance with the sharing ratio specified in investment guideline decisions or project approval decisions as prescribed in Clause 3 of this Article.

d) State capital sources for payment of decreased revenue portions shared with PPP project enterprises or investors as prescribed in Clause 3 Article 82 of the PPP Law (as amended in Clause 19 Article 3 of Law No. 57/2024/QH15 and points d, dd and e Clause 30 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15) shall be specified in investment guideline decisions or project approval decisions.

dd) The State shall make payments for decreased revenue portions shared with PPP project enterprises or investors as prescribed in Clause 2 Article 82 of the PPP Law (as amended in point b and point c Clause 30 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15) upon decisions of competent authorities on use of state budget contingency funds, revenue increase sources and remaining expenditure estimates of the budget level, and the general contingency of the medium-term public investment plan for the PPP project.

3. For projects executed in areas of 2 or more province-level administrative divisions, or in areas of 2 or more commune-level administrative divisions (where the commune-level People’s Committee acts as competent authority), the Province-level People’s Committee or the commune-level People’s Committee (where the commune-level People’s Committee acts as competent authority) of relevant localities shall agree on and determine ratios or responsibilities for payment of decreased revenue portions and sharing ratios of revenue sources arising from increased revenue sharing mechanisms of each locality in investment guideline decisions or project approval decisions.

4. Determination of value-added tax, revenue, costs and corporate income taxable income when applying revenue increase and decrease sharing mechanisms shall comply with tax laws.

Article 27. Procedures for sharing increases and decreases in revenue

a) Review and compare actual revenue of the PPP project with revenue specified in the PPP project contract.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Where conditions for application of revenue sharing mechanisms arise in accordance with Clause 1 and Clause 2 Article 82 of the PPP Law (as amended in point a, point b and point c Clause 30 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15), the contract-signing authority shall request the State Audit Office of Vietnam to audit actual increases and decreases in revenue of the PPP project as a basis for determination of shared revenue value between the State and the PPP project enterprise or investor.

d) PPP projects executed within the international financial center in Vietnam are not required to comply with point b of this Clause when applying decreased revenue sharing mechanisms and shall be exempt from sharing increased revenue for 3 years from the time revenue arises in accordance with point d Clause 8 Article 27 of Resolution No. 222/2025/QH15 dated June 27, 2025 of the National Assembly on the international financial center in Vietnam.

2. Based on audit reports of the State Audit Office of Vietnam and the PPP project contract, the contract-signing authority and the investor or PPP project enterprise shall determine shared revenue value between the State and the investor or PPP project enterprise and report to competent authorities.

3. For increased revenue portions shared by PPP project enterprises or investors with the State determined in accordance with Clause 2 of this Article, PPP project enterprises or investors shall remit such increased revenue portions to the state budget in accordance with regulations within 60 days from the time the State Audit Office of Vietnam issues audit reports determining increased revenue portions.

In case the project is executed in areas of 2 or more province-level administrative divisions, the Department of Finance of the locality assigned as competent authority shall, based on increased revenue amounts already remitted by PPP project enterprises or investors to the state budget and sharing ratios specified in investment guideline decisions or PPP project approval decisions, submit them to the Province-level People’s Committee for decision and transfer increased revenue portions corresponding to sharing ratios to relevant localities.

In case the project is executed in areas of 2 or more commune-level administrative divisions, the professional agency under the commune-level People’s Committee managing finance - planning of the locality assigned as competent authority shall, based on increased revenue amounts already remitted by PPP project enterprises or investors to the state budget and sharing ratios specified in investment guideline decisions or PPP project approval decisions, submit them to the commune-level People’s Committee for decision and transfer increased revenue portions corresponding to sharing ratios to relevant localities.

4. For decreased revenue portions shared by the State with the PPP project enterprise or investor as determined by the parties in accordance with Clause 2 of this Article, procedures for implementation of decreased revenue sharing shall be as follows:

a) For projects using the central budget to pay decreased revenue portions:

Competent authorities shall submit to the Ministry of Finance 1 set of documents requesting implementation of the decreased revenue sharing mechanism, including: (i) report of the State Audit Office of Vietnam on audit of decreased revenue portions of the PPP project (copy bearing certification of true copy); (ii) written request of the agency assigned to manage state capital in the PPP project requesting decreased revenue sharing, specifying the decreased revenue value to be shared by the State with the PPP project enterprise or investor (original);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) For projects using province-level budgets to pay decreased revenue portions:

PPP project contract-signing authorities shall submit to Departments of Finance 1 set of documents requesting implementation of the decreased revenue sharing mechanism, including: (i) report of the State Audit Office of Vietnam on audit of decreased revenue portions of the PPP project (copy bearing certification of true copy); (ii) written request of the agency assigned to manage state capital in the PPP project requesting decreased revenue sharing, specifying the decreased revenue value to be shared by the State with the PPP project enterprise or investor (original);

Departments of Finance shall assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant agencies in, consolidating documents and submitting them to competent authorities for consideration and decision on use of province-level budget contingencies, revenue increase sources and remaining expenditure estimates of province-level budgets for development investment expenditures, and the general contingency of province-level budgets of the medium-term public investment plan to pay decreased revenue portions to the PPP project enterprise or investor in accordance with Clause 2 Article 82 of the PPP Law (as amended in point b and point c Clause 30 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15);

Where PPP projects are executed in areas of 2 or more province-level administrative divisions, the Department of Finance of the locality assigned as competent authority shall, based on the ratio of payment responsibility for decreased revenue portions among localities or the responsibility for payment of decreased revenue portions of PPP projects specified in investment guideline decisions or project approval decisions, coordinate with Departments of Finance of relevant localities to report to the Province-level People’s Committee for decision and transfer the portion of state capital under its responsibility to the locality assigned as competent authority for payment to the PPP project enterprise or investor.

c) For projects using commune-level budgets to pay decreased revenue portions:

PPP project contract-signing authorities shall submit to professional agencies under the commune-level People’s Committee managing the Finance - Planning sector 1 set of documents requesting implementation of the decreased revenue sharing mechanism, including: (i) report of the State Audit Office of Vietnam on audit of decreased revenue portions of the PPP project (copy bearing certification of true copy); (ii) written request of the agency assigned to manage state capital in the PPP project requesting decreased revenue sharing, specifying the decreased revenue value to be shared by the State with the PPP project enterprise or investor (original);

Professional agencies under the commune-level People’s Committee managing the Finance - Planning sector shall assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant agencies in, consolidating documents and submitting them to competent authorities for consideration and decision on use of commune-level budget contingencies, revenue increase sources and remaining expenditure estimates of commune-level budgets for development investment expenditures, and the general contingency of commune-level budgets of the medium-term public investment plan to pay decreased revenue portions to the PPP project enterprise or investor in accordance with Clause 2 Article 82 of the PPP Law (as amended in point b and point c Clause 30 Article 2 of Law No. 90/2025/QH15);

Where PPP projects are executed in areas of 2 or more commune-level administrative divisions, the professional agency under the commune-level People’s Committee managing the Finance - Planning sector of the locality assigned as competent authority shall, based on the ratio of payment responsibility for decreased revenue portions among localities or the responsibility for payment of decreased revenue portions of PPP projects specified in investment guideline decisions or project approval decisions, coordinate with professional agencies under commune-level People’s Committees managing the Finance - Planning sector of relevant localities to report to the commune-level People’s Committee for decision and transfer the portion of state capital under its responsibility to the locality assigned as competent authority for payment to the PPP project enterprise or investor.

d) In case electronic documents are submitted, documents shall be digitally signed and ensure compliance with the law on clerical work.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 28. Payment of decreased revenue sharing amounts from state budget contingencies, revenue increase sources and remaining expenditure estimates of budget levels

1. Based on decisions of competent authorities on use of budget contingencies, revenue increase sources and remaining expenditure estimates of budget levels as prescribed in Clause 5 Article 27 of this Decree, competent authorities and PPP project contract-signing authorities (for PPP projects for which the Province-level People’s Committee or commune-level People’s Committee acts as competent authority) shall request finance agencies of the same level in writing to prepare payment orders for payment of decreased revenue sharing amounts to PPP project enterprises or investors.

2. Based on requests of competent authorities and contract-signing authorities as prescribed in Clause 1 of this Article, finance agencies shall send payment orders to the State Treasury of the same level in accordance with the law on the state budget.

3. Based on payment orders approved by heads of finance agencies, the State Treasury shall disburse state budget funds and transfer amounts to accounts of PPP project enterprises or investors in accordance with the law on the state budget.

Article 29. Payment of decreased revenue sharing amounts from the general contingency of the state budget of the medium-term public investment plan

Based on decisions of competent authorities on use of the general contingency of the state budget of the medium-term public investment plan, the agency assigned to manage state capital in the PPP project shall prepare and submit to the payment authority where transactions are conducted 1 set of payment request documents for payment to the PPP project enterprise or investor as follows:

1. Written document of competent authorities on use of the general contingency of the state budget of the medium-term public investment plan for sharing decreased revenue portions.

2. Annual public investment plans assigned by competent authorities.

3. Payment request form for the decreased revenue sharing mechanism from the general contingency of the state budget of the medium-term public investment plan (Form No. 09).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. In case documents are submitted and results are received via public postal services in accordance with decisions of the Prime Minister, through hired services of enterprises or individuals, or through authorization in accordance with law, the quantity of each documents specified in this Article shall be 1 copy (original or certified true copy or notarized copy).  The capital withdrawal form shall comprise 2 original copies (in cases of value-added tax deduction or where transaction units and goods or service providers open accounts at the same State Treasury unit or its affiliates, an additional original copy shall be provided for each case); the investment capital payment request form shall comprise 2 original copies.

6. Guidance and payment of state capital upon application of the decreased revenue sharing mechanism to PPP project enterprises or investors shall comply with Article 4, Article 5, Article 6, Clause 7, Clause 9 and Clause 10 Article 19 of this Decree.

Chapter VI

INTEREST AFTER THE CONSTRUCTION PERIOD, REASONABLE PROFIT, PAYMENT FOR BT PROJECTS APPLYING BT CONTRACTS PAID BY THE STATE BUDGET; SETTLEMENT OF INVESTMENT CAPITAL FOR COMPLETED BT PROJECTS

Section 1. INTEREST AFTER THE CONSTRUCTION PERIOD, REASONABLE PROFIT

Article 30. Interest after the construction period

1. Reference bases for loan interest rates after the construction period:

Competent authorities shall be responsible for referencing the following loan interest rates:

a) Average medium-term and long-term lending rates of 4 commercial banks in the project execution area provided by branches of the State Bank of Vietnam (regional) in localities, including: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam, Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam, Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade, Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Provisions at points a and b of this Clause shall serve as the basis for determination of interest costs after the construction period during stages of formulation and appraisal of pre-feasibility study reports, reports proposing investment guidelines and approval of investment guidelines for BT projects; formulation and appraisal of feasibility study reports, economic - technical investment reports and approval of BT projects.

d) Loan interest rates shall be determined based on results of investor selection bidding.  Where BT projects apply investor appointment or investor selection in special cases for investor selection, competent authorities approving projects shall decide loan interest rates in financial plans of BT projects but not exceeding loan interest rates prescribed at points a and b of this Clause.

2. Period for calculation of interest after the construction period

a) The period for calculation of interest after the construction period shall be calculated from the time BT projects are completed and handed over until the time payment is completed for the project enterprise or investor (in case no project enterprise is established).

b) Interest after the construction period on the loan portion already paid by the State shall terminate from the time the State makes payments to the BT project enterprise or investor (in case no project enterprise is established).

enterprise is established) submits settlement documents for completed BT project investment capital later than the time limit prescribed in this Decree shall not be included in the period for calculation of interest after the construction period paid by the State.

3. The State shall pay interest after the construction period to investors based on the following provisions:

a) Loan interest rates after the construction period shall be calculated based on actual loan interest rates raised by investors or BT project enterprises for execution of BT projects.

b) Where actual loan interest rates after the construction period are higher than those specified in BT contracts and BT contract appendices (if any), loan interest rates paid by the State shall not exceed loan interest rates specified in BT contracts and BT contract appendices (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Timing of disbursement of loans and disbursement ratios between equity and loan as specified in concluded BT contracts and BT contract appendices (if any).

dd) Timing of State payments to BT project enterprises or investors in accordance with BT contracts and BT contract appendices (if any).

Article 31. Reasonable profit of investors

1. Rate of profit on the investor’s equity

a) The rate of profit on the investor’s equity shall not exceed average term deposit interest rates corresponding to the payment period of the State for BT projects of 3 commercial banks operating in Vietnam.  Term deposit interest rates corresponding to the payment period shall be determined as follows:

Where the period for the State to complete payments to BT project enterprises or investors is less than or equal to 12 months: apply 12-month term deposit interest rates of commercial banks operating in Vietnam;

Where the period for the State to complete payments to BT project enterprises or investors is less than or equal to 24 months: apply 24-month term deposit interest rates of commercial banks operating in Vietnam;

Where the period for the State to complete payments to BT project enterprises or investors is less than or equal to 36 months: apply 36-month term deposit interest rates of commercial banks operating in Vietnam;

b) The rate of profit on the investor’s equity prescribed at point a of this Clause shall serve as the basis for determination of reasonable profit during stages of formulation and appraisal of pre-feasibility study reports or reports proposing investment guidelines and approval of investment guidelines for BT projects; formulation and appraisal of feasibility study reports, economic - technical investment reports and approval of BT projects.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Period for calculation of reasonable profit of investors

a) Profit of investors shall be calculated from the time BT projects are completed and handed over until the time payment is completed for BT project enterprises or investors.

b) Profit of investors in respect of the equity portion in the total amount already paid by the State shall terminate from the time the State makes payments to investors.

c) The period during which BT project enterprises or investors submit settlement documents for completed BT project investment capital later than the time limit prescribed in this Decree shall not be included in the period for calculation of profit of investors paid by the State.

3. The State shall pay reasonable profit to investors based on the following provisions:

a) The rate of profit on the investor’s equity specified in BT contracts and BT contract appendices (if any).

b) The period for calculation of reasonable profit of investors as prescribed in Clause 2 of this Article.

c) Actual equity amounts contributed by investors to BT projects, but not exceeding equity amounts specified in BT contracts and BT contract appendices (if any).

d) Timing of State payments to BT project enterprises or investors in accordance with BT contracts and BT contract appendices (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 32. Principles for management and payment of state budget funds

1. State budget funds shall be paid to BT project enterprises or investors (in case no project enterprise is established) when competent authorities assign capital plans and budget estimates in accordance with law.

2. Total state capital paid for BT projects shall not exceed total investment amounts and other costs after the construction period, including interest after the construction period and reasonable profit of investors, which are approved by competent authorities.

3. The amount of state budget funds disbursed in a year for BT projects shall not exceed annual public investment plans allocated to projects and proceeds from auction of land funds and public assets actually remitted to the state budget for payment of BT projects.  Accounting for state budget revenue from auction proceeds of land funds and public assets and accounting for state budget expenditure for payment of BT projects shall comply with the law on the state budget.

4. Guidance and payment of state budget capital to BT project enterprises or investors shall comply with Article 4, Article 5, Article 6, Clause 7, Clause 9 and Clause 10 Article 19 of this Decree.

5. The agency assigned to manage the portion of state budget capital for payment to BT project enterprises or investors shall be responsible for managing and using state capital for proper purposes and proper beneficiaries in an economical and effective manner; strictly complying with current laws; taking responsibility for payment amounts requested; and ensuring legality of documents in documents submitted to the State Treasury and competent authorities.

6. Where proceeds from auction of land funds and public assets are lower than the settled value of completed BT project investment capital, contract-signing authorities shall report to competent authorities for arrangement of state budget funds to pay differences between BT project works value and proceeds from auction of land funds and public assets.

Article 33. Conditions for payment for BT projects

1. Time limits for arrangement of state budget capital for payment for BT projects

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Time limits for arrangement of public investment capital and state budget sources received after auction of land funds and public assets for payment for BT projects from the time BT projects are completed and handed over to the State shall not exceed 3 years for projects with total investment meeting Group-A criteria, not exceed 2 years for projects with total investment meeting Group-B criteria, and not exceed 1 year for projects with total investment meeting Group-C criteria in accordance with the law on public investment.

c) During execution of BT contracts, where competent authorities can balance state budget sources for early payment for BT projects earlier than schedules specified in concluded BT contracts without changing investment guidelines and bringing higher financial and socio-economic efficiency, parties to BT contracts may negotiate and amend BT contract provisions on payment timing for BT project enterprises or investors, and are not required to adjust corresponding tenors of loan interest rates and reference raising interest rates in concluded BT contracts.

2. BT contracts and BT contract appendices shall specify equity ratios and loan ratios, conditions, durations and number of State payments to BT project enterprises or investors.

3. The State shall pay BT project enterprises or investors after BT projects or works items or works under BT projects capable of independent operation are certified as completed by contract-signing authorities in accordance with the law on construction or other relevant laws, and after value of completed BT projects or completed independently-operable works items or works under BT projects are audited.

4. BT projects using state budget sources received after auction of land funds and public assets shall be paid when such sources are consolidated into budget estimates of competent authorities.

5. Final payments shall be made only after completed BT projects are approved for settlement of investment capital by competent authorities.

Article 34. Payment procedures

1. Legal documents for BT projects

The agency assigned to manage state capital in PPP projects shall prepare and submit to the State Treasury where transactions are conducted 1 set of legal documents for BT projects (submitted upon the first transaction with the State Treasury where transactions are conducted or upon arising, adjustment or supplementation) as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Consolidated information table of PPP project contracts prepared by the agency assigned to manage state capital in PPP projects (Form No. 01).

c) Annual public investment plans assigned by competent authorities for projects paid from public investment capital sources.

d) Budget estimates approved by competent authorities for projects paid from state budget sources received after auction of land funds and public assets.

dd) For payment for completed independently-operable works items or works under BT projects: written certification of completion of independently-operable works items or works under BT projects in accordance with the law on construction and other relevant laws.

2. Payment request documents

The agency assigned to manage state capital in PPP projects shall prepare and submit to the State Treasury where transactions are conducted 1 set of payment request documents for state budget sources, including:

a) For payment for completed independently-operable works items or works under BT projects: audit reports on value of completed independently-operable works items or works under BT projects.

b) For payment after completion of BT projects: decisions approving settlement of completed BT project investment capital issued by competent authorities.

c) Written document of the competent person approving BT projects determining interest costs after the construction period, profit of investors, and other costs (if any) arising after auditing by auditing entities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Capital withdrawal form (Form No. 04).

3. In case documents are submitted and results are received via public postal services in accordance with decisions of the Prime Minister, through hired services of enterprises or individuals, or through authorization in accordance with law, the quantity of each documents specified in this Article shall be 1 copy (original or certified true copy or notarized copy).  The capital withdrawal form shall comprise 2 original copies (in cases of value-added tax deduction or where transaction units and goods or service providers open accounts at the same State Treasury unit or its affiliates, an additional original copy shall be provided for each case); the investment capital payment request form shall comprise 2 original copies.

Section 3. SETTLEMENT OF COMPLETED BT PROJECT INVESTMENT CAPITAL

Article 35. Principles for settlement of completed BT project investment capital

1. Settlement of completed BT project investment capital shall comply with the law on public investment and provisions of this Decree.

2. Completed BT projects shall be audited by the State Audit Office of Vietnam in relation to settlement reports on completed BT project investment capital.

3. Settlement of investment capital for completed BT project works and infrastructure systems shall be based on project approval decisions, provisions in BT contracts and BT contract appendices (if any), settlement reports on completed BT project investment capital, and written documents of competent persons approving BT projects determining interest costs in respect of interest after the construction period, profit of investors, and other costs (if any) in accordance with law arising after the State Audit Office of Vietnam conducts audits.

4. Contract-signing authorities shall consolidate value of state capital required to pay interest after the construction period, reasonable profit of investors, and other costs after the construction period (if any) into settled value of completed BT project investment capital.

Article 36. Agencies preparing settlement reports on completed BT project investment capital; documents for submission for verification and approval of settlement of completed BT project investment capital

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Documents for submission for verification and approval of settlement of completed BT project investment capital shall comply with regulations on documents for submission for verification and approval of settlement of projects using public investment capital; in which, contracts are BT project contracts and BT project contract appendices (if any).

Chapter VII

TASKS, POWERS AND RESPONSIBILITIES OF AGENCIES, ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

Article 37. Tasks and powers of the Ministry of Finance

1. Take the lead in consolidating and reporting to the Prime Minister and the Government on state capital in PPP projects in the medium-term and annual public investment plans of the nation and the 5-year financial plan.

2. Consolidate and report to competent authorities on use of central budget sources where the revenue decrease sharing mechanism arises for PPP projects using central budget sources to pay the revenue decrease share.

Article 38. Tasks and powers of the Ministry of Construction

When necessary, the Ministry of Construction shall provide guidance on financial plans of projects for upgrading and expansion of expressways or roads invested under the PPP method that are in operation and upgraded into expressways, ensuring consistency with relevant laws.

Article 39. Tasks and powers of the State Bank of Vietnam

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 40. Tasks and powers of ministries and ministerial agencies

When necessary, ministries and ministerial agencies, based on sector- or field-specific conditions (if any) within their management scope, shall provide guidance on financial indicators prescribed in Clause 8 Article 8 of this Decree and other necessary matters within their management scope, ensuring consistency with the PPP Law (amended by Article 3 of Law No. 57/2024/QH15 and Article 2 of Law No. 90/2025/QH15) and this Decree.

Article 41. Responsibilities of the competent authority and contract-signing authority

1. Comply with the PPP Law (amended by Article 3 of Law No. 57/2024/QH15 and Article 2 of Law No. 90/2025/QH15), the Law on State Budget, the Law on Public Investment, the Law on Prices and guiding documents of these Laws, and provisions in PPP project contracts.

2. Assess financial capacity of investors on the basis of documents and documents provided by investors, ensuring selection of investors with sufficient financial capacity to execute PPP projects; to supervise implementation of commitments on raising of investors’ equity in accordance with PPP project contracts.

3. Inspect and supervise execution of PPP projects, including raising and use of raised capital sources of investors and PPP project enterprises in accordance with PPP project contracts.

4. Competent authorities shall report on execution and disbursement of state capital in PPP projects in accordance with the law on public investment, the law on the state budget and relevant laws; and manage and use state capital in PPP projects in accordance with regulations.

5. Report to competent authorities to prioritize arrangement of sufficient state capital for participation in PPP projects as prescribed, and to perform state financial obligations specified in PPP project contracts and contract appendices (if any).

6. Urge and direct contract-signing authorities of PPP project contracts, PPP project enterprises and investors to perform settlement of investment capital for completed PPP project works and infrastructure systems in accordance with regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. Coordinate with the State Bank of Vietnam to guide branches of the State Bank of Vietnam (regional) in localities to provide average medium- and long-term lending interest rates for organizations of 4 commercial banks in localities executing BT projects as prescribed at point a Clause 1 Article 30 of this Decree.

9. Contract-signing authorities shall monitor management, monitoring, declaration and independent accounting of revenues and costs of PPP projects separately from other business activities of investors (in case no project enterprise is established) and other business activities outside the scope of PPP project contracts of PPP project enterprises (if any).

10. Contract-signing authorities shall monitor, supervise and inspect that PPP project enterprises and investors use state capital participating in PPP projects for proper purposes, in accordance with PPP contracts and relevant laws.

Article 42. Responsibilities of the investor and PPP project enterprise

1. Raise equity, loans and other lawful capital sources in accordance with PPP contracts and relevant laws.

2. Determine revenues, costs and other income for tax calculation purposes in accordance with tax law and this Decree.

3. Separately account for value-added tax amounts corresponding to the portion of state capital participating in PPP projects as prescribed at point a and point c Clause 1 Article 69 of the PPP Law, and not to offset value-added tax of production and business activities of PPP projects.

4. Manage, monitor, declare and independently account for revenues and costs of PPP projects separately from other business activities of investors (in case no project enterprise is established) and other business activities outside the scope of PPP contracts of PPP project enterprises (if any).

5. Within 10 days from the date PPP project enterprises and investors submit annual tax finalization documents in accordance with tax administration law, PPP project enterprises and investors shall submit written reports to contract-signing authorities of PPP project contracts on actual revenues of the fiscal year as a basis for implementing the mechanism for sharing revenue increases and decreases (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Coordinate with competent authorities, contract-signing authorities, agencies and units assigned to manage state capital in PPP projects in completing documents for payment of state capital in PPP projects and documents for settlement of investment capital for completed PPP project works and infrastructure systems.

8. BT project enterprises and investors shall be responsible before law for accuracy and legality of figures and documents provided relating to actual loan interest rates raised by BT project enterprises and investors to execute projects.

9. Perform rights and obligations prescribed in PPP project contracts and relevant laws.

Article 43. Amendments to a number of articles of Decree No. 32/2017/ND-CP dated March 31, 2017, of the Government on the State’s investment credit

Amend Clause 4 Article 6 of Decree No. 32/2017/ND-CP dated March 31, 2017, of the Government on the State’s investment credit (amended in Clause 3 Article 1 of Decree No. 78/2023/ND-CP dated November 7, 2023, of the Government on amendments to a number of articles of Decree No. 32/2017/ND-CP) as follows:

1. Amend Clause 4 Article 6 of Decree No. 32/2017/ND-CP (amended in Clause 3 Article 1 of Decree No. 78/2023/ND-CP) as follows:

“4. Investors’ equity participating during project execution shall be at least 20% of total investment of projects (excluding working capital), with specific levels decided by the Vietnam Development Bank as appropriate to financial capacity of project owners and project debt repayment plans. In particular, for investment projects under the public-private partnership method, investors’ equity participating during project execution shall be at least 20% of total investment of projects (excluding state capital prescribed in Article 70 and Article 72 of the Law on Public-Private Partnership Investment and working capital), with specific levels decided by the Vietnam Development Bank as appropriate to financial capacity of project owners and project debt repayment plans.”

2. Amend Clause 1 Article 7 of Decree No. 32/2017/ND-CP as follows:

“1. Maximum state investment credit loan amounts for each project shall be 70% of total investment of projects (excluding working capital). In particular, for investment projects under the public-private partnership method, maximum state investment credit loan amounts for each project shall be 70% of total investment of projects (excluding state capital prescribed in Article 70 and Article 72 of the Law on Public-Private Partnership Investment and working capital).”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 44. Transition clause

1. PPP projects for which investment guidelines have been decided by competent authorities and projects have been approved but for which bidding documents have not been issued by July 1, 2025, or bidding documents have been issued but investors cannot be selected: competent authorities shall, based on this Decree, finalize bidding documents, ensuring that this does not lead to adjustment of decided investment guidelines and approved projects.

2. PPP projects for which bidding documents were issued before July 1, 2025, but for which bids have not been closed by the effective date of this Decree: competent authorities shall consider and decide transitional handling under one of the following cases:

a) Extend bid closing time in accordance with the law on investment under the PPP method to amend and adjust bidding documents, ensuring that this does not lead to adjustment of decided investment guidelines and approved projects.

b) Continue bid opening and implement in accordance with Clause 3 of this Article.

c) Cancel notices of invitation to bid and amend bidding documents in accordance with the PPP Law (amended by Law No. 57/2024/QH15 and Law No. 90/2025/QH15) and this Decree.

3. PPP projects for which bids were opened before July 1, 2025, but PPP contracts have not been concluded by the effective date of this Decree: investor selection shall continue based on issued bidding documents.  Contract-signing authorities shall be responsible for negotiating, finalizing and concluding PPP project contracts in accordance with the PPP Law (amended by Law No. 57/2024/QH15 and Law No. 90/2025/QH15) and this Decree, ensuring that this does not lead to adjustment of investment guidelines and adjustment of approved feasibility study reports.

4. For PPP project contracts subject to transitional application under point d Clause 2 Article 10 of Law No. 90/2025/QH15, parties may agree on amendments and supplements to PPP project contracts in accordance with the PPP Law (amended by Law No. 57/2024/QH15 and Law No. 90/2025/QH15), this Decree and relevant laws effective at the time of amendments and supplements. For BT project contracts paid by the state budget concluded before January 1, 2021 with the time for the State to complete payment to BT project enterprises and investors exceeding 36 months:  competent authorities may decide extension and payment beyond 36 months to BT project enterprises and investors up to value specified in concluded BT contracts. For increased value required to be paid by the State to BT project enterprises and investors (if any) compared with value specified in concluded contracts not due to faults of BT project enterprises and investors, competent authorities shall report to the Prime Minister for consideration and decision on payment of increased value; based on decisions of the Prime Minister, competent authorities shall request the State Audit Office of Vietnam to conduct audits of increased value compared with concluded contracts to determine payment value for BT project enterprises and investors.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) For PPP contracts concluded before January 1, 2021 (excluding BT projects) for which settlement documents for investment capital for completed PPP project works and infrastructure systems have been submitted to verification-presiding agencies by the effective date of this Decree but settlement reports have not been approved: verification and approval of settlement shall comply with regulations effective at the time of submission of settlement documents.

b) For PPP project contracts concluded before January 1, 2021 (excluding BT projects) for which settlement documents for investment capital for completed PPP project works and infrastructure systems have not been submitted to verification-presiding agencies by the effective date of this Decree: project enterprises or investors (in case no project enterprise is established) and contract-signing authorities shall agree on settlement of investment capital for works and infrastructure systems in accordance with law effective at the time of concluding PPP project contracts or regulations on settlement of projects using public investment capital effective at the time of submission of settlement documents.

c) For PPP project contracts concluded before January 1, 2021 (excluding BT projects) with contract appendices on additional work volumes concluded after January 1, 2021 but for which settlement documents for investment capital for completed PPP project works and infrastructure systems have not been submitted to verification-presiding agencies:

Project enterprises or investors (in case no project enterprise is established) and contract-signing authorities shall agree on settlement of investment capital for works and infrastructure systems within the scope of concluded PPP project contracts in accordance with law effective at the time of concluding PPP project contracts or regulations on settlement of projects using public investment capital effective at the time of submission of settlement documents;

Settlement of investment capital for additional works items and infrastructure systems in contract appendices concluded after January 1, 2021 shall comply with Article 23, Article 24 and Article 25 of this Decree. Settled value of such additional works items and infrastructure systems shall be consolidated into settled value of investment capital for completed PPP project works and infrastructure systems.

d) BT project contracts concluded before January 1, 2021: BT project enterprises, investors and contract-signing authorities shall, based on PPP project contracts and contract appendices (if any), agree on settlement of completed BT project investment capital in accordance with regulations effective at the time of concluding BT contracts and BT contract appendices (if any) or regulations on settlement of projects using public investment capital effective at the time of submission of settlement documents and supplementary settlement documents (if any).

6. Projects applying BOT contracts, BTO contracts and BT contracts concluded at the time Circular No. 166/2011/TT-BTC dated November 27, 2011, of the Ministry of Finance on management and use of project preparation costs and operating funds of competent state authorities in the process of managing projects; a number of financial indicators of project contracts; conditions and payment methods for investors executing projects under BT contracts; and settlement of value of project works executed under BOT, BTO and BT contracts was effective but for which contract settlement has not been carried out are not required to carry out procedures for settlement of BOT contracts, BTO contracts and BT contracts. Parties to contracts shall carry out contract finalization of PPP project contracts in accordance with regulations.

7. During the period from January 15, 2025 to the effective date of this Decree, execution of PPP projects shall comply with the PPP Law (amended by Article 3 of Law No. 57/2024/QH15 and Article 2 of Law No. 90/2025/QH15) and provisions of Decree No. 28/2021/ND-CP dated March 26, 2021, of the Government on financial management mechanisms for investment projects under the public-private partnership method that remain consistent with the PPP Law (amended by Article 3 of Law No. 57/2024/QH15 and Article 2 of Law No. 90/2025/QH15).

8. For documents received by electronic methods, individuals and organizations shall submit documents via ministerial-level public service portals in accordance with Clause 2 Article 40 of Decree No. 118/2025/ND-CP dated June 9, 2025, of the Government on implementation of administrative procedures under the single-window and interconnected single-window mechanism at One-Stop Units and the National Public Service Portal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. This Decision shall come into force as of the date of signing.

2. Decree No. 28/2021/ND-CP dated March 26, 2021, of the Government on financial management mechanisms for investment projects under the public-private partnership method shall cease to be effective from the time this Decree comes into force.

3. For BT projects being executed in accordance with Decree No. 11/2024/ND-CP dated February 2, 2024, of the Government on interest, reasonable profit, payment methods and settlement for investment projects under BT contracts; corporate income tax exemption and personal income tax exemption in Ho Chi Minh City, and Decree No. 64/2025/ND-CP dated March 5, 2025, of the Government on interest, reasonable profit, payment methods and settlement for investment projects under BT contracts in Nghe An province:

a) People’s Councils of provinces and centrally-affiliated cities shall decide continuation of application of provisions on interest after the construction period, reasonable profit, payment methods and settlement for projects applying BT contracts under the above-mentioned Decrees or application of this Decree.

b) Where decisions are made to apply this Decree, transitional application is as follows:  BT projects for which investment guidelines have been decided by competent authorities and projects have been approved but for which investor selection has not been carried out by the effective date of this Decree shall be reviewed and adjusted regarding interest after the construction period, reasonable profit, payment methods and settlement of completed BT project works when adjusting investment guidelines or adjusting projects to apply this Decree.

4. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Government-attached agencies, Presidents of People’s Committees of provinces and centrally-affiliated cities, and Presidents of People’s Committees at commune level shall, within their functions and powers, be responsible for providing guidance on and implementing this Decree.

 

 

ON BEHALF OF  THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY MINISTER




Ho Duc Phoc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 312/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT
Số hiệu: 312/2025/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Đầu tư,Tài chính nhà nước
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 06/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản