Luật Đất đai 2024

Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024

Số hiệu 34/2024/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 24/06/2024
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
284
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024
Tải văn bản gốc Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024
Số hiệu: 34/2024/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 24/06/2024
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 4 Điều 49 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 (VB hết hiệu lực: 16/06/2025)
Điều 49. Hiệu lực thi hành
...
4. Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 34/2024/QH15 ... hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 150. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của luật có liên quan
...
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 19 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 47/2019/QH14, Nghị quyết số 96/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15 như sau:

“a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm tại Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt;”.
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 4 Điều 49 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2025 (VB hết hiệu lực: 16/06/2025)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân

1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:

a) Tòa án nhân dân tối cao;

b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh);

c) Tòa án nhân dân khu vực;

d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt);

đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).

2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau:

a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026

“c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;”.*

d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.”.

Xem nội dung VB
Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân

1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:

a) Tòa án nhân dân tối cao;

b) Tòa án nhân dân cấp cao;

c) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

d) Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

đ) Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Hành chính, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Sở hữu trí tuệ, Tòa án nhân dân chuyên biệt Phá sản (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt);

e) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).

2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao; Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt và Tòa án quân sự được quy định như sau:

a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt; thành lập, giải thể Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 40 như sau:

“1. Thành phần Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng, được quy định cụ thể như sau:

a) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng;

b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công luân phiên theo nhiệm kỳ 01 năm 01 lần;

c) Chánh án Tòa án quân sự trung ương;

d) 01 thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân, 01 Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, 01 Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ định;

đ) 01 đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.”.

Xem nội dung VB
Điều 40. Thành phần của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia

1. Thành phần Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng, được quy định cụ thể như sau:

a) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng;

b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công luân phiên theo nhiệm kỳ 01 năm 01 lần;

c) Chánh án Tòa án quân sự trung ương;

d) Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao;

đ) 01 đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:

“Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao

Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;

2. Giám đốc việc xét xử của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định;

3. Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật;

4. Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử;

5. Phát triển án lệ;

6. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật;

7. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án theo thẩm quyền xét xử;

8. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình Quốc hội dự án luật, nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, nghị quyết;

9. Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với các Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án để bảo đảm tuân thủ pháp luật, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Tòa án;

10. Hợp tác quốc tế;

11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao

Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;

2. Giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định;

3. Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử;

4. Phát triển án lệ;

5. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật;

6. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án theo thẩm quyền xét xử;

7. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình Quốc hội dự án luật, dự thảo nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;

8. Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với các Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án để bảo đảm tuân thủ pháp luật, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Tòa án;

9. Hợp tác quốc tế;

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 2, Điều 3 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân.
...
Điều 2. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân tối cao tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

1. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật;

2. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

3. Giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật khi xét thấy cần thiết.

Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật thì giao cho Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

4. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị về phá sản, gồm:

a) Đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục đặc biệt;

b) Đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà Tòa án nhân dân cấp cao đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

c) Đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

5. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân cấp cao trong giải quyết các vụ án, vụ việc theo thủ tục giám đốc thẩm;

7. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao;

8. Giải quyết bồi thường theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và quy định tại khoản 9 Điều 3 của Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan (sau đây gọi là Nghị quyết số 225/2025/QH15);

9. Tòa án nhân dân tối cao kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định của pháp luật;

10. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.

Điều 3. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

1. Phúc thẩm vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong; vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm;

2. Phúc thẩm vụ án hình sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vụ án đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý theo thủ tục sơ thẩm trước ngày 01/7/2025 mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

b) Vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy và giao cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm nhưng sau đó bản án, quyết định về vụ án này bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

c) Vụ án được Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý theo thủ tục sơ thẩm từ ngày 01/7/2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15 mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

3. Phúc thẩm vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

4. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà Tòa án nhân dân cấp cao đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong.

Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

5. Giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân cấp cao trong giải quyết các vụ án, vụ việc theo thủ tục phúc thẩm;

7. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh tòa, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;

8. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết mà có yêu cầu, đề nghị, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện,...;

9. Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

10. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao

Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;

2. Giám đốc việc xét xử của các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định;

3. Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử;

4. Phát triển án lệ;

5. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật;

6. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án theo thẩm quyền xét xử;

7. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình Quốc hội dự án luật, dự thảo nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết;

8. Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với các Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án để bảo đảm tuân thủ pháp luật, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Tòa án;

9. Hợp tác quốc tế;

10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

*Điều 46 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao

Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;

2. Giám đốc việc xét xử của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định;

3. Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật;

4. Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử;

5. Phát triển án lệ;

6. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật;

7. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án theo thẩm quyền xét xử;

8. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình Quốc hội dự án luật, nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, nghị quyết;

9. Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với các Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án để bảo đảm tuân thủ pháp luật, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Tòa án;

10. Hợp tác quốc tế;

11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.*
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 2, Điều 3 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:

“Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao

1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:

a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

b) Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;

c) Cục, vụ và tương đương;

d) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;

đ) Cơ quan báo chí.

2. Tòa án nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động.

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều này theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao

1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:

a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

b) Văn phòng;

c) Cục, vụ và tương đương;

d) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;

đ) Cơ quan báo chí.

2. Tòa án nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động.

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này trên cơ sở đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 48 như sau:

“1. Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không ít hơn 23 người và không quá 27 người; gồm Chánh án, các Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.”.

Xem nội dung VB
Điều 48. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. Số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao không ít hơn 13 người và không quá 17 người; gồm Chánh án, các Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Mục này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
7. Sửa đổi, bổ sung Mục 3 Chương IV như sau:

“Mục 3 TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

1. Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.

2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.

3. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật.

4. Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật.

5. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

6. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.

8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao gồm:

a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

b) Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành chính, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.

Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách;

c) Bộ máy giúp việc.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.

Điều 57. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh gồm Chánh án, các Phó Chánh án và một số Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định. Số lượng thành viên của Ủy ban Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Phiên họp Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án chủ trì.

2. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;

b) Thảo luận về chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

c) Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo công tác của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh để báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân cùng cấp;

d) Thảo luận về kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

đ) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh

1. Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.

2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và h khoản 2 Điều 3 của Luật này.”.

Xem nội dung VB
Chương IV TỔ CHỨC BỘ MÁY
...
Mục 3. TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 57. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Mục này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
8. Sửa đổi, bổ sung Mục 4 Chương IV như sau:

“Mục 4 TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC

Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.

3. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

4. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực

1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm:

a) Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.

Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.

Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Luật này, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.

Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

b) Bộ máy giúp việc.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.

2. Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.

Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân khu vực

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và h khoản 2 Điều 3 của Luật này.”.

Xem nội dung VB
Chương IV TỔ CHỨC BỘ MÁY
...
Mục 4. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
...
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Tên Mục này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
9. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 5 Chương IV như sau:

“Mục 5 TÒA ÁN CHUYÊN BIỆT”.

Xem nội dung VB
Chương IV TỔ CHỨC BỘ MÁY
...
Mục 5. TÒA ÁN NHÂN DÂN SƠ THẨM CHUYÊN BIỆT
Tên Mục này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 62 như sau:

“Điều 62. Tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt

1. Nhiệm vụ, quyền hạn, trình tự, thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp; tiếng nói, chữ viết dùng trong tố tụng, việc áp dụng pháp luật tại Tòa án chuyên biệt; Thẩm phán giải quyết tranh chấp và các nội dung khác có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Tòa án chuyên biệt do Quốc hội quy định.

2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án chuyên biệt theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.”.

*Khoản này bị bãi bỏ bởi Điều 43 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 *

Xem nội dung VB
Điều 62. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt

1. Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Hành chính có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Sơ thẩm vụ án hành chính đối với khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp tỉnh trở lên theo quy định của Luật Tố tụng hành chính;

b) Ra quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

c) Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ;

đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 3 của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Sở hữu trí tuệ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Sơ thẩm vụ việc về sở hữu trí tuệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; sơ thẩm vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Tố tụng hành chính;

b) Ra quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

c) Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ;

đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 3 của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

3. Tòa án nhân dân chuyên biệt Phá sản có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Giải quyết vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo quy định của luật;

b) Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn giải quyết vụ việc phá sản; đề xuất án lệ;

d) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 3 của Luật này và nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 11 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 77 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người giữ chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 80, khoản 1 Điều 81, khoản 1 Điều 83, khoản 1 Điều 85, khoản 1 Điều 86, khoản 1 Điều 87 của Luật này và các chức vụ trong Tòa án nhân dân tối cao, trừ các chức vụ thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức của Chủ tịch nước.”;

Xem nội dung VB
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
...
8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người giữ chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 79, khoản 1 Điều 80, khoản 1 Điều 81, khoản 1 Điều 82, khoản 1 Điều 83, khoản 1 Điều 85, khoản 1 Điều 86, khoản 1 Điều 87 của Luật này và các chức vụ trong Tòa án nhân dân tối cao, trừ các chức vụ thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức của Chủ tịch nước.
Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ, giao quyền, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm của Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân.
...
Điều 8. Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ, giao quyền, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm

1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ, giao quyền, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với chức vụ quản lý cấp phòng và tương đương của đơn vị.

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh; lãnh đạo Văn phòng, Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý; quyết định giao quyền cấp trưởng cho cấp phó tại đơn vị thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý.

3. Chánh án Tòa án chuyên biệt quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ, giao quyền, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý tại các đơn vị trực thuộc.

Xem nội dung VB
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
...
8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người giữ chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 79, khoản 1 Điều 80, khoản 1 Điều 81, khoản 1 Điều 82, khoản 1 Điều 83, khoản 1 Điều 85, khoản 1 Điều 86, khoản 1 Điều 87 của Luật này và các chức vụ trong Tòa án nhân dân tối cao, trừ các chức vụ thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức của Chủ tịch nước.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 11 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ, giao quyền, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm của Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 11 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 77 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung ... khoản 11 ... như sau:

“11. Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án chuyên biệt; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án chuyên biệt; thành lập các Tòa chuyên trách khác của Tòa án nhân dân khi xét thấy cần thiết.

Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc.

Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Xem nội dung VB
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
...
11. Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, các Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp cao, các Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt; thành lập các Tòa chuyên trách khác của Tòa án nhân dân khi xét thấy cần thiết.

Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 11 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 11 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 77 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung ... khoản ... 12 ... như sau:
...
12. Quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách theo quy định tại khoản 1 Điều 56 và điểm a khoản 1 Điều 60 của Luật này.

Xem nội dung VB
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
...
12. Quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách theo quy định tại khoản 1 Điều 56 và khoản 1 Điều 60 của Luật này.
Quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực.
...
Điều 6. Tổ chức thực hiện quyết định tổ chức Tòa chuyên trách

1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án công tác tại các Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án công tác tại các Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân khu vực.

3. Hằng năm, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo về việc tổ chức thực hiện quyết định tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ gửi về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để theo dõi, quản lý.

Xem nội dung VB
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
...
12. Quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách theo quy định tại khoản 1 Điều 56 và khoản 1 Điều 60 của Luật này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 11 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 11 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 77 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung ... khoản ... 13 ... như sau:
...
13. Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều 47 của Luật này.

Căn cứ vào Nghị quyết phê chuẩn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều 47 của Luật này.

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 47 của Luật này; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao.

Xem nội dung VB
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
...
13. Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 47 của Luật này.

Quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 47 của Luật này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 11 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 11 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 77 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung ... khoản ... 14 như sau:
...
14. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.”.

Xem nội dung VB
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
...
14. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao; Văn phòng, các phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ máy giúp việc trong các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH14 ngày 24 tháng 6 năm 2025;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ máy giúp việc trong các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

Điều 2. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

1. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh gồm:

a) Văn phòng;

b) Phòng Tổ chức - Cán bộ;

c) Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án.

2. Chức vụ, chức danh trong Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Trưởng phòng hoặc tương đương, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.

Điều 3. Văn phòng

1. Chức năng.

Văn phòng thực hiện chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong công tác hành chính tư pháp, quản trị văn phòng, bảo đảm kinh phí, trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo phân cấp.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn.

Văn phòng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện công tác hành chính, văn thư, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao;

b) Tiếp nhận, xử lý đơn yêu cầu, thụ lý vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết;

c) Tiếp nhận văn bản, đơn đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

d) Tổ chức công tác xét xử, công tác tiếp công dân theo quy định;

đ) Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, thống kê, tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ;

e) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phân công;

g) Thực hiện công tác tài chính, kế toán, bảo đảm quản lý, sử dụng hiệu quả kinh phí theo quy định;

h) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất; bảo đảm trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, y tế của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

i) Quản lý, điều động phương tiện phục vụ các hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định;

k) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định;

l) Thực hiện công tác lưu trữ, khai thác hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ theo quy định;

m) Rà soát, tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp;

n) Tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; khai thác Trang thông tin điện tử và cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

o) Thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chủ động theo dõi thông tin, nắm bắt tình hình dư luận, phản ánh về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ;

p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Điều 4. Phòng Tổ chức - Cán bộ

1. Chức năng.

Phòng Tổ chức - Cán bộ thực hiện chức năng tham mưu, giúp Đảng ủy, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong công tác tổ chức xây dựng Đảng, công tác cán bộ và quản lý các Tòa án nhân dân khu vực về tổ chức theo phân cấp quản lý cán bộ.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn.

Phòng Tổ chức - Cán bộ tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quản lý, sử dụng hiệu quả biên chế công chức được Tòa án nhân dân tối cao phân bổ; thực hiện tuyển dụng, bố trí, sắp xếp, cơ cấu công chức theo vị trí việc làm gắn với thực hiện tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh, chức vụ thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp;

b) Thực hiện quy trình công tác cán bộ, đánh giá, phân loại, kế hoạch sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện chế độ, chính sách, thôi việc, nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội và chế độ, chính sách khác đối với công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp;

c) Xây dựng hồ sơ, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; phối hợp với cơ quan tham mưu của cấp ủy địa phương thẩm tra về lịch sử chính trị, chính trị hiện nay đối với công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền;

d) Lựa chọn, cử công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị và đào tạo, bồi dưỡng khác theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm nhân dân, Hòa giải viên và đối tượng khác theo quy định;

đ) Thực hiện nhiệm vụ trong công tác tổ chức xây dựng Đảng;

e) Thực hiện công tác chính trị, tư tưởng, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp;

g) Thực hiện thống kê, báo cáo về số lượng, chất lượng đội ngũ công chức, người lao động và báo cáo khác theo quy định;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Điều 5. Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án

1. Chức năng.

Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án thực hiện chức năng tham mưu, giúp ủy ban Thẩm phán, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong công tác giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án, vụ việc, thanh tra công vụ, kiểm tra nghiệp vụ và thi hành án.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn.

Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xử lý văn bản, đơn đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

b) Nghiên cứu, đề xuất việc giải quyết văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định;

c) Nghiên cứu, đề xuất việc xem xét, quyết định kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định;

d) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ phiên họp, phiên tòa xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

đ) Nghiên cứu, đề xuất việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về tố tụng;

e) Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo thẩm quyền;

g) Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và công tác khác theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt;

h) Tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao kỷ cương, kỷ luật công vụ và quản lý cán bộ; công tác kê khai, minh bạch tài sản, thu nhập theo quy định;

i) Kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương công vụ đối với công chức, người lao động Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ;

k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức, người lao động theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tổng hợp, báo cáo về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

l) Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật;

m) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, xem xét, kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của pháp luật;

n) Tổng kết thực tiễn xét xử, đề xuất án lệ;

o) Thực hiện, theo dõi công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

p) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Điều 6. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực

1. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực là Văn phòng.

2. Chức vụ, chức danh trong Văn phòng có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.

3. Văn phòng thực hiện chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân khu vực trong công tác hành chính tư pháp, quản trị văn phòng, quản lý, sử dụng kinh phí, trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân khu vực.

4. Văn phòng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao;

b) Tiếp nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu; thụ lý vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết;

c) Tổ chức công tác xét xử, công tác tiếp công dân theo quy định;

d) Tổng kết thực tiễn xét xử, đề xuất án lệ;

đ) Thực hiện, theo dõi công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

e) Thống kê, tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động của Tòa án nhân dân khu vực;

g) Thực hiện công tác kế toán;

h) Quản lý, sử dụng tài sản, cơ sở vật chất, kinh phí, trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, y tế của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định;

i) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định;

k) Rà soát, tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp;

l) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo quy định;

m) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Thông tư số 04/2024/TT-TANDTC ngày 31/12/2024 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.

Xem nội dung VB
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
...
14. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao; Văn phòng, các phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 03/2024/TT-TANDTC nay được sửa đổi bởi Điều 9 Thông tư 05/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
...
Điều 9. Bãi bỏ Thông tư số 03/2024/TT-TANDTC

Bãi bỏ Thông tư số 03/2024/TT-TANDTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao.

Xem nội dung VB
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
...
14. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao; Văn phòng, các phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2024/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2025)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2024;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện).

Điều 2. Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh

1. Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh gồm:

a) Văn phòng;

b) Phòng Tổ chức cán bộ;

c) Phòng Thanh tra, Kiểm tra và Thi hành án.

2. Chức vụ, chức danh trong Văn phòng, phòng thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Trưởng phòng hoặc tương đương, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động;

Điều 3. Văn phòng Tòa án nhân dân cấp tỉnh

1. Văn phòng Tòa án nhân dân cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong công tác hành chính tư pháp, quản trị văn phòng, bảo đảm kinh phí, trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo phân cấp.

2. Văn phòng Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện công tác hành chính, văn thư, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao;

b) Tiếp nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, thụ lý vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết;

c) Tổ chức công tác xét xử, công tác tiếp công dân theo quy định;

d) Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, thống kê, tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc thẩm quyền quản lý;

đ) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phân công;

e) Thực hiện công tác tài chính, kế toán, bảo đảm quản lý, sử dụng hiệu quả kinh phí theo quy định;

g) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất; bảo đảm trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, y tế của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

h) Quản lý, điều động phương tiện phục vụ các hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định;

i) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định;

k) Thực hiện công tác lưu trữ, khai thác hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ theo quy định;

l) Rà soát, tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp;

m) Tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác Trang thông tin điện tử và cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

n) Chủ động theo dõi thông tin, nắm bắt tình hình dư luận, phản ánh về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc quyền quản lý;

o) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Điều 4. Phòng Tổ chức cán bộ

1. Phòng Tổ chức cán bộ có chức năng tham mưu, giúp Đảng ủy, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong công tác tổ chức xây dựng Đảng, công tác cán bộ và quản lý các Tòa án nhân dân cấp huyện về tổ chức theo phân cấp quản lý cán bộ.

2. Phòng Tổ chức cán bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quản lý, sử dụng hiệu quả biên chế công chức được Tòa án nhân dân tối cao phân bổ; thực hiện tuyển dụng, bố trí, sắp xếp, cơ cấu công chức theo vị trí việc làm gắn với thực hiện tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh, chức vụ thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp;

b) Thực hiện quy trình công tác cán bộ, đánh giá, phân loại, kế hoạch sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện chế độ, chính sách, thôi việc, nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội và chế độ, chính sách khác đối với công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp;

c) Xây dựng hồ sơ, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; phối hợp với cơ quan tham mưu của cấp ủy địa phương thẩm tra về lịch sử chính trị, chính trị hiện nay đối với công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền;

d) Lựa chọn, cử công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị và đào tạo, bồi dưỡng khác theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm nhân dân, Hòa giải viên và đối tượng khác theo quy định;

đ) Thực hiện nhiệm vụ trong công tác tổ chức xây dựng Đảng;

e) Thực hiện công tác chính trị, tư tưởng, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp;

g) Thực hiện thống kê, báo cáo về số lượng, chất lượng đội ngũ công chức, người lao động và báo cáo khác theo quy định;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Điều 5. Phòng Thanh tra, Kiểm tra và Thi hành án

1. Phòng Thanh tra, Kiểm tra và Thi hành án có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban Thẩm phán, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong công tác thanh tra công vụ, kiểm tra nghiệp vụ và thi hành án.

2. Phòng Thanh tra, Kiểm tra và Thi hành án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và công tác khác theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt;

b) Tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao kỷ cương, kỷ luật công vụ và quản lý cán bộ; công tác công khai, minh bạch tài sản, thu nhập theo quy định;

c) Kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương công vụ đối với công chức, người lao động Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức, người lao động theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tổng hợp, báo cáo về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

đ) Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

e) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, xem xét, kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của pháp luật;

g) Tổng kết thực tiễn xét xử, đề xuất án lệ;

h) Thực hiện, theo dõi công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Điều 6. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp huyện là Văn phòng. Căn cứ tình hình thực tiễn, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tổ chức Văn phòng tại Tòa án nhân dân cấp huyện.

2. Văn phòng Tòa án nhân dân cấp huyện có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện trong công tác hành chính tư pháp, quản trị văn phòng, quản lý, sử dụng kinh phí, trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân cấp huyện.

3. Văn phòng Tòa án nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao;

b) Tiếp nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu; thụ lý vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết;

c) Tổ chức công tác xét xử, công tác tiếp công dân theo quy định;

d) Tổng kết thực tiễn xét xử, đề xuất án lệ;

đ) Thực hiện, theo dõi công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

e) Thống kê, tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động của Tòa án nhân dân cấp huyện;

g) Thực hiện công tác kế toán;

h) Quản lý, sử dụng tài sản, cơ sở vật chất, kinh phí, trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, y tế của Tòa án nhân dân cấp huyện;

i) Quản lý, sử dụng phương tiện phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định;

k) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định;

l) Rà soát, tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp;

m) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định;

n) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.

Xem nội dung VB
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
...
14. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao; Văn phòng, các phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt.
Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2024/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2025)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2024;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao.

Điều 2. Văn phòng

1. Văn phòng có chức năng tham mưu, giúp Đảng ủy, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao trong công tác tổ chức xây dựng Đảng, công tác cán bộ, thi đua, khen thưởng theo phân cấp; hành chính tư pháp, quản trị văn phòng, bảo đảm kinh phí, trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân cấp cao.

2. Tổ chức bộ máy của Văn phòng, gồm:

a) Văn phòng có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động;

b) Các đơn vị thuộc Văn phòng gồm: Phòng Hành chính - Tư pháp, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Kế toán - Quản trị.

3. Văn phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện công tác hành chính, văn thư, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật và của Tòa án nhân dân tối cao;

b) Tiếp nhận và xử lý văn bản, đơn đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; tiếp nhận, thụ lý vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết đơn thư;

c) Tổ chức công tác xét xử, công tác tiếp công dân theo quy định;

d) Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác, thống kê, tổng hợp và báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định;

đ) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao phân công;

e) Thực hiện nhiệm vụ trong công tác tổ chức xây dựng Đảng, công tác cán bộ theo quy định và phân cấp quản lý cán bộ;

g) Thực hiện bố trí, sắp xếp, cơ cấu công chức theo vị trí việc làm; thực hiện công tác đánh giá công chức, người lao động theo quy định; tổ chức thực hiện kế hoạch của Tòa án nhân dân tối cao về luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ;

h) Thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, người lao động theo phân cấp; công tác thi đua khen thưởng theo quy định;

i) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

k) Thực hiện công tác tài chính, kế toán, bảo đảm quản lý, sử dụng hiệu quả kinh phí theo quy định;

l) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất; bảo đảm trang thiết bị, điều kiện làm việc; thực hiện công tác bảo vệ, an ninh trật tự, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, y tế của Tòa án nhân dân cấp cao;

m) Quản lý, điều động phương tiện phục vụ hoạt động của Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định;

n) Thực hiện công tác lưu trữ, khai thác hồ sơ, tài liệu nghiệp vụ theo quy định;

o) Rà soát, tra cứu, xác minh, cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp;

p) Tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác Trang thông tin điện tử và cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao;

q) Chủ động theo dõi thông tin, nắm bắt tình hình dư luận, phản ánh về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân cấp cao;

r) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.

Điều 3. Vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao

1. Tòa án nhân dân cấp cao có các Vụ Giám đốc thẩm, tái thẩm về hình sự, hành chính, gia đình và người chưa thành niên, dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động, phá sản và vụ án, vụ việc khác. Số lượng Vụ Giám đốc thẩm, tái thẩm do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.

2. Vụ Giám đốc thẩm, tái thẩm có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao trong công tác giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao.

3. Vụ Giám đốc thẩm, tái thẩm có Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án và công chức khác.

4. Vụ Giám đốc thẩm, tái thẩm có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Nghiên cứu, giải quyết văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo quy định;

b) Nghiên cứu, đề xuất việc xem xét, quyết định kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo quy định;

c) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ phiên họp, phiên tòa xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao;

d) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về tố tụng;

e) Thực hiện nhiệm vụ liên quan đến trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo thẩm quyền;

g) Tổng kết thực tiễn xét xử, đề xuất án lệ;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.

Xem nội dung VB
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
...
14. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao; Văn phòng, các phòng thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 11 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ máy giúp việc trong các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 03/2024/TT-TANDTC nay được sửa đổi bởi Điều 9 Thông tư 05/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2024/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2025)
Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Vụ thuộc Tòa án nhân dân cấp cao được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2024/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2025)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 80 như sau:

“Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh

1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;

b) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

c) Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

đ) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

e) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

2. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;

b) Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

d) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương với Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

đ) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật về tố tụng;

e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 81 như sau:

“Điều 81. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực

1. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân khu vực; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;

b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

c) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

d) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

đ) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 81. Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

1. Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

2. Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;

b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

c) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

d) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 83 như sau:

“Điều 83. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực

1. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

2. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực giúp Chánh án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm lãnh đạo công tác của Tòa án. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 83. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt

1. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

2. Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt giúp Chánh án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm lãnh đạo công tác của Tòa án. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 93 như sau:

“Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này.

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

b) Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

c) Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

d) Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

đ) Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

e) Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

g) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

h) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

i) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

k) Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này.

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

b) Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết các văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

c) Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

d) Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

đ) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

e) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

g) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

h) Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

i) Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 95 như sau:

“2. Trong trường hợp đặc biệt, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 94 của Luật này có thể được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 10 năm trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực;

b) Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 15 năm trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự trung ương.”.

Xem nội dung VB
Điều 95. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
2. Trong trường hợp đặc biệt, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 94 của Luật này có thể được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 10 năm trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án quân sự khu vực;

b) Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 15 năm trở lên, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự trung ương.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 96 như sau:

“Điều 96. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 94 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

a) Có độ tuổi từ đủ 45 tuổi trở lên;

b) Có từ đủ 20 năm trở lên công tác tại Tòa án, trong đó có từ đủ 10 năm trở lên làm Thẩm phán Tòa án nhân dân. Trường hợp đặc biệt phải có từ đủ 05 năm trở lên làm Thẩm phán Tòa án nhân dân hoặc đang là Thẩm phán Tòa án nhân dân, có từ đủ 05 năm trở lên làm Vụ trưởng Vụ chuyên môn nghiệp vụ tại Tòa án nhân dân tối cao, số lượng đề nghị bổ nhiệm không quá 10% tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và được cấp có thẩm quyền chấp thuận;

c) Có năng lực xét xử, giải quyết những vụ án, vụ việc và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật.

2. Người không công tác tại các Tòa án nhưng có uy tín cao trong xã hội, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 94 của Luật này, đủ điều kiện bổ nhiệm quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này, bảo đảm quy trình theo quy định thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Người giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức trung ương am hiểu sâu sắc về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao;

b) Chuyên gia, luật sư, giảng viên đại học, nhà khoa học có trình độ cao về pháp luật, giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

3. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tuyển chọn, bổ nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều này không quá 03 người.”.

Xem nội dung VB
Điều 96. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại các khoản 1, 3, 5 và 6 Điều 94 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

a) Có độ tuổi từ đủ 45 tuổi trở lên;

b) Có từ đủ 20 năm trở lên công tác tại Tòa án, trong đó có từ đủ 10 năm trở lên làm Thẩm phán Tòa án nhân dân. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định nhưng phải có từ đủ 05 năm trở lên làm Thẩm phán Tòa án nhân dân;

c) Có năng lực xét xử, giải quyết những vụ án, vụ việc và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật.

2. Người không công tác tại các Tòa án nhưng có uy tín cao trong xã hội, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 94 của Luật này, đủ điều kiện bổ nhiệm quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này, bảo đảm quy trình theo quy định thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao khi thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Người giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức trung ương am hiểu sâu sắc về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao;

b) Chuyên gia, luật sư, giảng viên đại học, nhà khoa học có trình độ cao về pháp luật, giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

3. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tuyển chọn, bổ nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều này không quá 02 người.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 124 như sau:

“1. Chế độ bầu Hội thẩm nhân dân được thực hiện đối với Hội thẩm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.”.

Xem nội dung VB
Điều 124. Chế độ bầu, cử Hội thẩm

1. Chế độ bầu Hội thẩm nhân dân được thực hiện đối với Hội thẩm tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 125 như sau:

“1. Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo phân công của Chánh án Tòa án nơi được bầu làm Hội thẩm nhân dân.”.

Xem nội dung VB
Điều 125. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm

1. Hội thẩm nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân theo phân công của Chánh án Tòa án nơi được bầu làm Hội thẩm nhân dân; đối với Hội thẩm tại Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt thì theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 127 như sau:

“1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất nhu cầu về số lượng, cơ cấu thành phần Hội thẩm tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh lựa chọn và giới thiệu người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân.

Thành phần Hội thẩm nhân dân bảo đảm cơ cấu hợp lý, phù hợp với yêu cầu xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án và tình hình, đặc điểm của địa phương. Số lượng nhân sự đề xuất bầu Hội thẩm nhân dân phải có số dư.

Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.”.

Xem nội dung VB
Điều 127. Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm

1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương đề xuất nhu cầu về số lượng, cơ cấu thành phần Hội thẩm đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp lựa chọn và giới thiệu người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 122 của Luật này để Hội đồng nhân dân có thẩm quyền theo luật định bầu Hội thẩm nhân dân.

Thành phần Hội thẩm nhân dân bảo đảm cơ cấu hợp lý, phù hợp với yêu cầu xét xử các vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án và tình hình, đặc điểm của địa phương. Số lượng nhân sự đề xuất bầu Hội thẩm nhân dân phải có số dư.

Chánh án Tòa án nhân dân các cấp sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp đề nghị Hội đồng nhân dân có thẩm quyền theo luật định miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
21. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 128 như sau:

“1. Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã bầu ra Hội thẩm nhân dân.

Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội thẩm nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Hội thẩm nhân dân mới.”.

Xem nội dung VB
Điều 128. Nhiệm kỳ của Hội thẩm

1. Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân đã bầu ra Hội thẩm nhân dân.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 21 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 147 như sau:

“2. Kinh phí hoạt động của các Tòa án quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 4 của Luật này do Chính phủ sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội quyết định. Trường hợp Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao không thống nhất về dự toán kinh phí hoạt động của các Tòa án thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị Quốc hội xem xét, quyết định.”.

Xem nội dung VB
Điều 147. Kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất của Tòa án
...
2. Kinh phí hoạt động của các Tòa án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 4 của Luật này do Chính phủ sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội quyết định. Trường hợp Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao không thống nhất về dự toán kinh phí hoạt động của các Tòa án thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị Quốc hội xem xét, quyết định.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
23. Bãi bỏ Mục 2 Chương IV

Xem nội dung VB
Chương IV TỔ CHỨC BỘ MÁY
...
Mục 2. TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO

Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp cao
...
Điều 51. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao
...
Điều 52. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
...
Điều 53. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
...
Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp cao

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
23. Bãi bỏ Mục 2 Chương IV

Xem nội dung VB
Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp cao

1. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Hành chính, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.

2. Giải quyết đề nghị, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định về việc phá sản của Tòa án nhân dân chuyên biệt Phá sản thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ theo quy định của luật.

3. Giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật.

4. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao đã có hiệu lực pháp luật khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của luật.

5. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
23. Bãi bỏ Mục 2 Chương IV

Xem nội dung VB
Điều 51. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao

1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao bao gồm:

a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao;

b) Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành chính, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa Gia đình và người chưa thành niên;

Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

c) Văn phòng;

d) Vụ.

2. Tòa án nhân dân cấp cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
23. Bãi bỏ Mục 2 Chương IV

Xem nội dung VB
Điều 52. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao

1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao gồm Chánh án, các Phó Chánh án và một số Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.

Số lượng thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao không ít hơn 11 người và không quá 13 người.

2. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật;

b) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này;

c) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ;

d) Thảo luận về kiến nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao;

đ) Thảo luận về chương trình, kế hoạch công tác của Tòa án nhân dân cấp cao;

e) Thảo luận, góp ý kiến đối với báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao về công tác của Tòa án nhân dân cấp cao để báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

3. Phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao phải có ít nhất là hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban Thẩm phán biểu quyết tán thành.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
23. Bãi bỏ Mục 2 Chương IV

Xem nội dung VB
Điều 53. Việc tổ chức xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao

1. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán Tòa án nhân dân hoặc toàn thể thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao.

2. Việc xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán Tòa án nhân dân hoặc toàn thể thành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao được thực hiện theo quy định của luật.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
23. Bãi bỏ Mục 2 Chương IV

Xem nội dung VB
Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp cao

1. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Hành chính, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt Sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.

2. Giải quyết đề nghị, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định về việc phá sản của Tòa án nhân dân chuyên biệt Phá sản thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ theo quy định của luật.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
23. Bãi bỏ ... Điều 63

Xem nội dung VB
Điều 63. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt

1. Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền xét xử, giải quyết của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt.

2. Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt có bộ máy giúp việc.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
23. Bãi bỏ ... Điều 79

Xem nội dung VB
Điều 79. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao

1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp cao; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;

b) Chủ tọa phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao;

c) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

đ) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp cao với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
23. Bãi bỏ ... Điều 82

Xem nội dung VB
Điều 82. Chánh án Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt

1. Chánh án Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.

2. Chánh án Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật;

b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

c) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

d) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
23. Bãi bỏ ... khoản 2 Điều 122

Xem nội dung VB
Điều 122. Tiêu chuẩn Hội thẩm
...
2. Người được bầu làm Hội thẩm tại Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền xét xử, giải quyết của Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
23. Bãi bỏ ... khoản 2 Điều 127.

Xem nội dung VB
Điều 127. Thủ tục bầu, cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm
...
2. Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt đề xuất nhu cầu về số lượng Hội thẩm, đề cử danh sách Hội thẩm; đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ lựa chọn, giới thiệu người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại địa phương đó bầu Hội thẩm tham gia xét xử tại Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt. Số lượng nhân sự đề xuất bầu Hội thẩm nhân dân phải có số dư.

Chánh án Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đề nghị Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm tại Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 114 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 114. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
2. Thay cụm từ “văn phòng thừa phát lại” bằng cụm từ “văn phòng thi hành án dân sự” ... tại khoản 10 Điều 104 ... của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Xem nội dung VB
văn phòng thừa phát lại
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 114 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 114 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 114. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
2. Thay ... cụm từ “Thừa phát lại” bằng cụm từ “Thừa hành viên” tại khoản 10 Điều 104 ... của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Xem nội dung VB
Thừa phát lại
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 114 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 114 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 114. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
...
2. Thay ... cụm từ “Thừa phát lại” bằng cụm từ “Thừa hành viên” tại ... khoản 4 Điều 123 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Xem nội dung VB
Thừa phát lại
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 114 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 43 Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
...
13. Bãi bỏ cụm từ “, an toàn thông tin” tại khoản 3 Điều 136 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Xem nội dung VB
, an toàn thông tin
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 43 Luật An ninh mạng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. ... thay thế cụm từ “pháp luật về phá sản” bằng cụm từ “pháp luật về phục hồi, phá sản” ... tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
pháp luật về phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. ... thay thế cụm từ “vụ việc phá sản” bằng cụm từ “vụ việc phục hồi, phá sản” tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
vụ việc phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. ... thay thế cụm từ “vụ việc phá sản” bằng cụm từ “vụ việc phục hồi, phá sản” tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
vụ việc phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. ... thay thế cụm từ “vụ việc phá sản” bằng cụm từ “vụ việc phục hồi, phá sản” tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
vụ việc phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. ... thay thế cụm từ “vụ việc phá sản” bằng cụm từ “vụ việc phục hồi, phá sản” tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
vụ việc phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. ... thay thế cụm từ “vụ việc phá sản” bằng cụm từ “vụ việc phục hồi, phá sản” tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
vụ việc phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. ... thay thế cụm từ “vụ việc phá sản” bằng cụm từ “vụ việc phục hồi, phá sản” tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
vụ việc phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. ... thay thế cụm từ “vụ việc phá sản” bằng cụm từ “vụ việc phục hồi, phá sản” tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
vụ việc phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Mục này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
...
6. Bổ sung Điều 49a vào sau Điều 49 trong Mục 1 Chương IV như sau:

“Điều 49a. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao

1. Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.

2. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

3. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Chương IV TỔ CHỨC BỘ MÁY

Mục 1. TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao
...
Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
...
Điều 48. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
...
Điều 49. Việc tổ chức xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Nội dung này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 56/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15,

Điều 1. Ban hành Quy chế

Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế phối hợp giữa Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý các Tòa án quân sự về tổ chức.

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Nghị quyết số 333/2017/NQ-UBTVQH14 ngày 11 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế phối hợp giữa Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý các Tòa án quân sự về tổ chức hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
...
QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO VÀ BỘ QUỐC PHÒNG TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÁC TÒA ÁN QUÂN SỰ VỀ TỔ CHỨC

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức, nội dung, phương thức phối hợp giữa Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý các Tòa án quân sự về tổ chức.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng và cá nhân, tổ chức trong các cơ quan này có nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc quản lý các Tòa án quân sự về tổ chức.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.

2. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, tạo điều kiện hỗ trợ nhau thực hiện tốt nhiệm vụ.

Điều 4. Hình thức phối hợp

1. Ban hành văn bản liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu.

3. Trao đổi ý kiến, tổ chức cuộc họp hoặc làm việc trực tiếp.

4. Thông báo bằng văn bản.

5. Kiểm tra công tác tổ chức cán bộ của Tòa án quân sự các cấp.

Chương II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP

Điều 5. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp trong công tác tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự của các Tòa án quân sự.

2. Phối hợp trong công tác điều động, luân chuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự; quy định trang phục nghiệp vụ và dự toán kinh phí hoạt động của các Tòa án quân sự.

3. Khi cần thiết, Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trao đổi, phối hợp về các nội dung khác trong việc quản lý các Tòa án quân sự về tổ chức,

Điều 6. Phối hợp trong công tác tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự của các Tòa án quân sự

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trao đổi, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trước khi:

a) Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đảm nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án quân sự trung ương là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

b) Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng là Ủy viên Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia;

c) Trình Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh án Tòa án quân sự trung ương là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án quân sự;

d) Quyết định đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng là Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trước khi:

a) Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực và quy định về phạm vi thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ của Tòa án quân sự;

b) Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án quân sự;

c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc trong các Tòa án quân sự;

d) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực;

đ) Quy định biên chế và quyết định phân bổ biên chế, số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án quân sự.

Điều 7. Phối hợp trong công tác điều động, luân chuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự; quy định trang phục nghiệp vụ và dự toán kinh phí hoạt động của các Tòa án quân sự

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thống nhất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trước khi:

a) Điều động, luân chuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân từ Tòa án quân sự này đến làm nhiệm vụ tại Tòa án quân sự khác;

b) Quy định trang phục nghiệp vụ của Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án thuộc Tòa án quân sự.

2. Bộ Quốc phòng phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao lập dự toán kinh phí hoạt động của Tòa án quân sự và đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

Điều 8. Phương thức trao đổi, thống nhất trong hoạt động phối hợp

1. Trong quá trình phối hợp thực hiện các nội dung được quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Quy chế này, các cơ quan có thể thực hiện việc cung cấp thông tin, tài liệu, trao đổi ý kiến, tổ chức cuộc họp hoặc làm việc trực tiếp.

Khi cần cung cấp thông tin, tài liệu, cơ quan đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu có văn bản yêu cầu cơ quan được đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu trả lời bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, cơ quan được đề nghị có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan đề nghị; trường hợp đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu có nội dung phức tạp, không có sẵn thì thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày; trường hợp hết thời hạn nêu trên mà chưa thực hiện được thì phải có văn bản nêu rõ lý do.

2. Kết quả trao đổi, phối hợp hoặc thống nhất ý kiến giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong các trường hợp quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Quy chế này được thông báo bằng văn bản. Cơ quan đề nghị có trách nhiệm gửi văn bản đến cơ quan được đề nghị kèm theo tài liệu có liên quan. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đề nghị hoặc theo thời hạn ghi trong văn bản, cơ quan được đề nghị có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề nghị; trường hợp hết thời hạn nêu trên mà chưa trả lời được thì phải có văn bản nêu rõ lý do.

Văn bản thông báo phải do lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao hoặc lãnh đạo Bộ Quốc phòng ký hoặc lãnh đạo Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam ký, đối với nội dung được Quân ủy Trung ương ủy quyền.

Điều 9. Phương thức phối hợp trong kiểm tra công tác tổ chức cán bộ của Tòa án quân sự các cấp

1. Căn cứ vào yêu cầu công tác, Tòa án nhân dân tối cao chủ trì xây dựng dự thảo kế hoạch kiểm tra công tác tổ chức cán bộ của Tòa án quân sự các cấp và gửi đến Bộ Quốc phòng để thống nhất. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo kế hoạch.

2. Trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao hoàn thiện kế hoạch, lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao ký ban hành, các cơ quan liên quan của Bộ Quốc phòng phối hợp tổ chức thực hiện.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm thực hiện

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát hiện có khó khăn, vướng mắc thì các bên chủ động trao đổi, thống nhất để kịp thời đề xuất với Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung.

Xem nội dung VB
Điều 20. Quản lý các Tòa án nhân dân về tổ chức
...
2. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng quản lý các Tòa án quân sự về tổ chức.

Quy chế phối hợp giữa Tòa án nhân dân tối cao và Bộ Quốc phòng trong việc quản lý các Tòa án quân sự về tổ chức do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 56/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 85/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tại Tờ trình số 573/TTr-TANDTC ngày 03 tháng 6 năm 2025 và Báo cáo thẩm tra số 546/BC-UBPLTP15 ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;

Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao

1. Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Hà Nội;

b) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Đà Nẵng;

c) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Cục, vụ và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Văn phòng;

b) Cục Kế hoạch - Tài chính;

c) Cục Công nghệ thông tin;

d) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự;

đ) Vụ Giám đốc, kiểm tra về dân sự;

e) Vụ Giám đốc, kiểm tra về kinh doanh - thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên;

g) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hành chính;

h) Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học;

i) Vụ Tổ chức - Cán bộ;

k) Vụ Hợp tác quốc tế;

l) Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao.

3. Cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Báo Công lý;

b) Tạp chí Tòa án nhân dân.

4. Căn cứ vào Nghị quyết này, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Nghị quyết số 57/2024/UBTVQH15 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về cục, Vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao và Nghị quyết số 69/2025/UBTVQH15 ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 57/2024/UBTVQH15 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Xem nội dung VB
Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao

1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
...
c) Cục, vụ và tương đương;
...
đ) Cơ quan báo chí.
...
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này trên cơ sở đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 57/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2025)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15,

Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao

1. Các cục, vụ và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Cục Kế hoạch - Tài chính;

b) Cục Công nghệ thông tin;

c) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự;

d) Vụ Giám đốc, kiểm tra về dân sự;

đ) Vụ Giám đốc, kiểm tra về kinh doanh - thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên;

e) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hành chính;

g) Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học;

h) Vụ Tổ chức - Cán bộ;

i) Vụ Hợp tác quốc tế;

k) Vụ Công tác phía Nam;

l) Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao.

2. Cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Báo Công lý;

b) Tạp chí Tòa án nhân dân.

3. Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Nghị quyết số 956/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Xem nội dung VB
Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao

1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
...
c) Cục, vụ và tương đương;
...
đ) Cơ quan báo chí.
...
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này trên cơ sở đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 85/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 57/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2025)
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 85/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tại Tờ trình số 573/TTr-TANDTC ngày 03 tháng 6 năm 2025 và Báo cáo thẩm tra số 546/BC-UBPLTP15 ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;

Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao

1. Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Hà Nội;

b) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Đà Nẵng;

c) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Cục, vụ và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Văn phòng;

b) Cục Kế hoạch - Tài chính;

c) Cục Công nghệ thông tin;

d) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự;

đ) Vụ Giám đốc, kiểm tra về dân sự;

e) Vụ Giám đốc, kiểm tra về kinh doanh - thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên;

g) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hành chính;

h) Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học;

i) Vụ Tổ chức - Cán bộ;

k) Vụ Hợp tác quốc tế;

l) Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao.

3. Cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Báo Công lý;

b) Tạp chí Tòa án nhân dân.

4. Căn cứ vào Nghị quyết này, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Nghị quyết số 57/2024/UBTVQH15 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về cục, Vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao và Nghị quyết số 69/2025/UBTVQH15 ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 57/2024/UBTVQH15 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Xem nội dung VB
Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao

1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
...
c) Cục, vụ và tương đương;
...
đ) Cơ quan báo chí.
...
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này trên cơ sở đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 57/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2025)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15,

Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao

1. Các cục, vụ và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Cục Kế hoạch - Tài chính;

b) Cục Công nghệ thông tin;

c) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự;

d) Vụ Giám đốc, kiểm tra về dân sự;

đ) Vụ Giám đốc, kiểm tra về kinh doanh - thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên;

e) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hành chính;

g) Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học;

h) Vụ Tổ chức - Cán bộ;

i) Vụ Hợp tác quốc tế;

k) Vụ Công tác phía Nam;

l) Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao.

2. Cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Báo Công lý;

b) Tạp chí Tòa án nhân dân.

3. Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Nghị quyết số 956/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Xem nội dung VB
Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao

1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
...
c) Cục, vụ và tương đương;
...
đ) Cơ quan báo chí.
...
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này trên cơ sở đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 85/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 57/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2025)
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 85/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tại Tờ trình số 573/TTr-TANDTC ngày 03 tháng 6 năm 2025 và Báo cáo thẩm tra số 546/BC-UBPLTP15 ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;

Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc thành lập các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao

1. Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Hà Nội;

b) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Đà Nẵng;

c) Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Cục, vụ và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Văn phòng;

b) Cục Kế hoạch - Tài chính;

c) Cục Công nghệ thông tin;

d) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự;

đ) Vụ Giám đốc, kiểm tra về dân sự;

e) Vụ Giám đốc, kiểm tra về kinh doanh - thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên;

g) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hành chính;

h) Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học;

i) Vụ Tổ chức - Cán bộ;

k) Vụ Hợp tác quốc tế;

l) Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao.

3. Cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Báo Công lý;

b) Tạp chí Tòa án nhân dân.

4. Căn cứ vào Nghị quyết này, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Nghị quyết số 57/2024/UBTVQH15 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về cục, Vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao và Nghị quyết số 69/2025/UBTVQH15 ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 57/2024/UBTVQH15 ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Xem nội dung VB
Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao

1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
...
c) Cục, vụ và tương đương;
...
đ) Cơ quan báo chí.
...
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này trên cơ sở đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 57/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2025)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15,

Điều 1. Phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao

1. Các cục, vụ và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Cục Kế hoạch - Tài chính;

b) Cục Công nghệ thông tin;

c) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hình sự;

d) Vụ Giám đốc, kiểm tra về dân sự;

đ) Vụ Giám đốc, kiểm tra về kinh doanh - thương mại, phá sản, lao động, gia đình và người chưa thành niên;

e) Vụ Giám đốc, kiểm tra về hành chính;

g) Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học;

h) Vụ Tổ chức - Cán bộ;

i) Vụ Hợp tác quốc tế;

k) Vụ Công tác phía Nam;

l) Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao.

2. Cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao gồm có:

a) Báo Công lý;

b) Tạp chí Tòa án nhân dân.

3. Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Nghị quyết số 956/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Xem nội dung VB
Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao

1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
...
c) Cục, vụ và tương đương;
...
đ) Cơ quan báo chí.
...
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này trên cơ sở đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 85/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị quyết 57/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 (VB hết hiệu lực: 01/07/2025)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 1 đến Điều 7 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 06/02/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15,
...
Điều 1. Bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

Các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1;

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;

3. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Điều 2. Điều kiện của Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1

Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

1. Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp huyện) hoặc Tòa án quân sự khu vực;

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; có năng lực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

3. Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực.

*Điều 2 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Điều 2. Điều kiện của Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1

Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

1. Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án quân sự khu vực;

2. Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; có năng lực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

3. Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực.*

Điều 3. Điều kiện của Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2

Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 từ đủ 05 năm trở lên; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh), Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt hoặc Tòa án quân sự quân khu và tương đương;

2. Người có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 10 năm trở lên, được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân lần đầu; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt hoặc Tòa án quân sự quân khu và tương đương;

3. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này; có năng lực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

4. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được bổ nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc Chánh án Tòa án quân sự khu vực; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt hoặc Tòa án quân sự quân khu và tương đương;

5. Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm một trong các chức vụ: Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án quân sự khu vực, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Phó Chánh án Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt, Phó Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương.

*Điều 3 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Điều 3. Điều kiện của Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2

Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 từ đủ 05 năm trở lên; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án quân sự quân khu và tương đương;

2. Người có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 10 năm trở lên, được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân lần đầu; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án quân sự quân khu và tương đương;

3. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này; có năng lực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

4. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được bổ nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân khu vực hoặc Chánh án Tòa án quân sự khu vực; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Tòa án quân sự quân khu và tương đương;

5. Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm một trong các chức vụ: Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự khu vực, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Phó Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương.*

Điều 4. Điều kiện của Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3

Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 từ đủ 05 năm trở lên; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Tòa án quân sự trung ương;

2. Người có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 15 năm trở lên, được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân lần đầu; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Tòa án quân sự trung ương;

3. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này; có năng lực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

4. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 được bổ nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt hoặc Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Tòa án quân sự trung ương;

5. Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm một trong các chức vụ: Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt, Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương;

6. Người được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân và đang đảm nhiệm chức vụ Vụ trưởng và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao và năng lực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.

*Điều 4 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Điều 4. Điều kiện của Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3

Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 từ đủ 05 năm trở lên; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương, giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc khó, phức tạp thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;

2. Người có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 15 năm trở lên, được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân lần đầu; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương hoặc có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc khó, phức tạp, giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

3. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này; có năng lực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

4. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 được bổ nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương, giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc khó, phức tạp thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương;

5. Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm một trong các chức vụ: Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương;

6. Người được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân và đang đảm nhiệm chức vụ Vụ trưởng và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao hoặc có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc khó, phức tạp, giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và năng lực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.*

Điều 5. Việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2

1. Người được bổ nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện hoặc Chánh án Tòa án quân sự khu vực được xét nâng bậc lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị quyết này.

*Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

1. Người được bổ nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân khu vực hoặc Chánh án Tòa án quân sự khu vực được xét nâng bậc lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị quyết này.*

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được xét nâng bậc lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 nếu trong 05 năm công tác liền kề trước năm xét nâng bậc bảo đảm chất lượng xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

3. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà số lượng người đủ điều kiện xét nâng bậc nhiều hơn số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được giao thì việc xét nâng bậc thực hiện theo thứ tự sau đây:

a) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực;

*Điểm a khoản 3 Điều 5 được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

3. Trường hợp số lượng người đáp ứng điều kiện xét nâng bậc quy định tại khoản 2 Điều này nhiều hơn số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được giao thì việc xét nâng bậc thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực;*

b) Người có thành tích khen thưởng cao hơn trong hoạt động công vụ; trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích khen thưởng hơn trong thời gian giữ bậc 1;

c) Người có thành tích thi đua cao hơn trong hoạt động công vụ; trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích thi đua hơn trong thời gian giữ bậc 1;

d) Thẩm phán Tòa án nhân dân là nữ;

đ) Thẩm phán Tòa án nhân dân là người dân tộc thiểu số;

e) Thẩm phán Tòa án nhân dân nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

g) Thẩm phán Tòa án nhân dân có thời gian công tác nhiều hơn.

Trường hợp vẫn không xác định được người được xét nâng bậc thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

Điều 6. Việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3

1. Người được bổ nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt, Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương quy định tại khoản 4 Điều 4, Vụ trưởng và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị quyết này được xét nâng bậc lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 được xét nâng bậc lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 nếu trong 05 năm công tác liền kề trước năm xét nâng bậc, bảo đảm chất lượng xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

3. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà số lượng người có đủ điều kiện xét nâng bậc nhiều hơn số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được giao thì việc xét nâng bậc thực hiện theo thứ tự sau đây:

a) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Phó Chánh án Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt, Phó Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương;

b) Người có thành tích khen thưởng cao hơn trong hoạt động công vụ; trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích khen thưởng hơn trong thời gian giữ bậc 2;

c) Người có thành tích thi đua cao hơn trong hoạt động công vụ; trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích thi đua hơn trong thời gian giữ bậc 2;

d) Thẩm phán Tòa án nhân dân là nữ;

đ) Thẩm phán Tòa án nhân dân là người dân tộc thiểu số;

e) Thẩm phán Tòa án nhân dân nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

g) Thẩm phán Tòa án nhân dân có thời gian công tác nhiều hơn.

Trường hợp vẫn không xác định được người được xét nâng bậc thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

*Điều 6 được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Điều 6. Việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3

1. Người được bổ nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết này, Vụ trưởng và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị quyết này được xét nâng bậc lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 được xét nâng bậc lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 nếu trong 05 năm công tác liền kề trước năm xét nâng bậc, bảo đảm chất lượng xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

3. Trường hợp số lượng người đáp ứng điều kiện xét nâng bậc quy định tại khoản 2 Điều này nhiều hơn số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được giao thì việc xét nâng bậc thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Phó Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương;

b) Người có thành tích khen thưởng cao hơn trong hoạt động công vụ; trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích khen thưởng hơn trong thời gian giữ bậc 2;

c) Người có thành tích thi đua cao hơn trong hoạt động công vụ; trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích thi đua hơn trong thời gian giữ bậc 2;

d) Thẩm phán Tòa án nhân dân là nữ;

đ) Thẩm phán Tòa án nhân dân là người dân tộc thiểu số;

e) Thẩm phán Tòa án nhân dân nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

g) Thẩm phán Tòa án nhân dân có thời gian công tác nhiều hơn.

Trường hợp vẫn không xác định được người được xét nâng bậc thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.*

Điều 7. Nguyên tắc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân và thẩm quyền quyết định nâng bậc, xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Nguyên tắc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân:

a) Việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện thông qua việc xét nâng bậc; bảo đảm điều kiện của từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân; căn cứ vào vị trí việc làm, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án được giao và các quy định khác tại Nghị quyết này;

b) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật;

c) Chỉ thực hiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân lên bậc cao hơn liền kề với bậc đang giữ;

d) Không thực hiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hoặc đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Thẩm quyền quyết định nâng bậc, xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân:

a) Căn cứ số lượng của từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được giao; điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân và các quy định khác của Nghị quyết này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo phân cấp quản lý đề nghị xét nâng bậc, xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

b) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định nâng bậc, xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Xem nội dung VB
Điều 90. Ngạch, bậc của Thẩm phán
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 nay được sửa đổi bởi Khoản 1 đến Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“Điều 2. Điều kiện của Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1

Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

1. Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án quân sự khu vực;

2. Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; có năng lực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

3. Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm chức vụ Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Điều kiện của Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2

Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 từ đủ 05 năm trở lên; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án quân sự quân khu và tương đương;

2. Người có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 10 năm trở lên, được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân lần đầu; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực hoặc Tòa án quân sự quân khu và tương đương;

3. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này; có năng lực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

4. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được bổ nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân khu vực hoặc Chánh án Tòa án quân sự khu vực; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Tòa án quân sự quân khu và tương đương;

5. Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm một trong các chức vụ: Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự khu vực, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Phó Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Điều kiện của Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3

Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 từ đủ 05 năm trở lên; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương, giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc khó, phức tạp thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;

2. Người có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 15 năm trở lên, được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân lần đầu; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương hoặc có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc khó, phức tạp, giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

3. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này; có năng lực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

4. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 được bổ nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương, giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc khó, phức tạp thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự quân khu và tương đương;

5. Người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm một trong các chức vụ: Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương;

6. Người được bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân và đang đảm nhiệm chức vụ Vụ trưởng và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao; có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao hoặc có năng lực xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc khó, phức tạp, giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và năng lực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm tại Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Người được bổ nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân khu vực hoặc Chánh án Tòa án quân sự khu vực được xét nâng bậc lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị quyết này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“3. Trường hợp số lượng người đáp ứng điều kiện xét nâng bậc quy định tại khoản 2 Điều này nhiều hơn số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được giao thì việc xét nâng bậc thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực;”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3

1. Người được bổ nhiệm chức vụ Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết này, Vụ trưởng và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị quyết này được xét nâng bậc lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 được xét nâng bậc lên Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 nếu trong 05 năm công tác liền kề trước năm xét nâng bậc, bảo đảm chất lượng xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

3. Trường hợp số lượng người đáp ứng điều kiện xét nâng bậc quy định tại khoản 2 Điều này nhiều hơn số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được giao thì việc xét nâng bậc thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Phó Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương;

b) Người có thành tích khen thưởng cao hơn trong hoạt động công vụ; trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích khen thưởng hơn trong thời gian giữ bậc 2;

c) Người có thành tích thi đua cao hơn trong hoạt động công vụ; trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích thi đua hơn trong thời gian giữ bậc 2;

d) Thẩm phán Tòa án nhân dân là nữ;

đ) Thẩm phán Tòa án nhân dân là người dân tộc thiểu số;

e) Thẩm phán Tòa án nhân dân nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

g) Thẩm phán Tòa án nhân dân có thời gian công tác nhiều hơn.

Trường hợp vẫn không xác định được người được xét nâng bậc thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.”.

Xem nội dung VB
Điều 90. Ngạch, bậc của Thẩm phán
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3, Khoản 3, 4 Điều 4; Điều 6, Điều 7; Điều 12 đến Điều 16 và Điều 20 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Tòa án nhân dân tối cao.

2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của cấp ủy, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu.

3. Việc bổ nhiệm, xét nâng bậc đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đảm bảo đúng số lượng, cơ cấu tỷ lệ bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của từng Tòa án. Người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

Điều 4. Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
3. Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Người được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng các điều kiện theo Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 ngày 06/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, được sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết số 82/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15);

b) Không thuộc các trường hợp bị xử lý trách nhiệm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về xử lý trách nhiệm đối với người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân.

4. Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án cấp tỉnh chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Thời gian công tác để kiểm điểm, đánh giá là trong 03 năm công tác liền kề đối với người được đề nghị bổ nhiệm, trong nhiệm kỳ đối với người được đề nghị bổ nhiệm lại và trong 05 năm công tác liền kề đối với người được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Điều 5. Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư

1. Đơn tình nguyện làm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 01);

2. Đơn đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 02);

3. Đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 03);

4. Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 04);

5. Bản tự kiểm điểm của Thẩm phán Tòa án nhân dân trong trường hợp được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 05);

6. Bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị sử dụng công chức (Mẫu số 06);

7. Phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị, tổ chức đối với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 07);

8. Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị, tổ chức đối với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 07a);

9. Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 08);

10. Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 09);

11. Bản nhận xét, đánh giá của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc (Mẫu số 10);

12. Biên bản họp Ủy ban Thẩm phán về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc (Mẫu số 10a);

13. Tờ trình của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 11);

14. Tờ trình của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 12);

15. Tờ trình của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 13).

Điều 6. Hội nghị lấy ý kiến giới thiệu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

Hội nghị lấy ý kiến giới thiệu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thực hiện, bằng hình thức phiếu kín, thành phần hội nghị gồm:

1. Đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao:

a) Đơn vị có biên chế dưới 50 người, thành phần hội nghị gồm toàn thể công chức.

b) Đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ chức cấp phòng, thành phần hội nghị bao gồm cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo cấp phòng và tương đương, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Bí thư Đoàn thanh niên.

c) Đơn vị có từ 50 người trở lên và không tổ chức cấp phòng, thành phần hội nghị bao gồm cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên chính và tương đương trở lên.

2. Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phần hội nghị bao gồm: Cấp ủy, lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa chuyên trách; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Thẩm phán Tòa án nhân dân; Bí thư Đoàn thanh niên;

3. Đối với Tòa án nhân dân khu vực:

a) Tòa án nhân dân khu vực có biên chế dưới 50 người, thành phần hội nghị gồm toàn thể công chức;

b) Tòa án nhân dân khu vực có từ 50 người trở lên, thành phần hội nghị bao gồm cấp ủy, lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực; lãnh đạo Tòa chuyên trách; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Bí thư Đoàn thanh niên (nếu có); Thẩm phán Tòa án nhân dân.

4. Sử dụng kết quả phiếu lấy ý kiến giới thiệu

a) Người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải được trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt ở hội nghị đồng ý giới thiệu.

b) Trường hợp số phiếu quy định tại điểm a khoản này đạt tỉ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, quyết định.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Tờ trình đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.

2. Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

3. Nghị quyết của cấp ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với các Tòa án quân sự về việc thống nhất đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.

4. Bản nhận xét, đánh giá và Biên bản họp nhận xét, đánh giá của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực.

5. Văn bản công nhận kết quả trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.

6. Hồ sơ cá nhân gồm:

a) Đơn tình nguyện làm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu hoặc Đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

b) Sơ yếu lý lịch;

c) Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân về quá trình công tác;

d) Đánh giá, nhận xét của cấp ủy và tập thể lãnh đạo đơn vị nơi công tác;

đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú;

e) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ đảng;

g) Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị đối với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

h) Bản kê khai tài sản, thu nhập;

i) Bản sao văn bằng, chứng chỉ được chứng thực hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc;

k) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp;

l) Tài liệu chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15.

Các tài liệu hồ sơ cá nhân được làm trước không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét (trừ điểm e và điểm i khoản này).

7. Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
...
Điều 12. Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Hội đồng) do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập, gồm:

1. Chánh án hoặc 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng.

2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ là Phó Chủ tịch Hội đồng.

3. Các ủy viên gồm đại diện lãnh đạo: Tòa án quân sự trung ương; Vụ Tổ chức - Cán bộ; Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao và một số đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; 01 cán bộ Vụ Tổ chức - Cán bộ là ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

4. Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 13. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng.

a) Thực hiện việc xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo nguyên tắc nâng bậc quy định tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15;

b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số;

c) Nghị quyết của Hội đồng được thông qua tại phiên họp của Hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tiến hành lấy ý kiến bằng văn bản của các thành viên Hội đồng mà không tổ chức phiên họp, ý kiến bằng văn bản của các thành viên có giá trị như biểu quyết tại phiên họp.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng.

a) Căn cứ cơ cấu, tỷ lệ từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân để xem xét, đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với từng trường hợp được đề nghị xét nâng bậc, quyết định số lượng nâng bậc đối với từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

b) Thảo luận, thống nhất và ban hành Nghị quyết thông qua danh sách những người đủ điều kiện nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

c) Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với những người được Hội đồng nhất trí nâng bậc.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên Hội đồng

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng.

a) Chỉ đạo, điều hành công việc của Hội đồng;

b) Phân công nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho các thành viên của Hội đồng; đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên;

c) Triệu tập các thành viên tham gia phiên họp của Hội đồng;

d) Quyết định nội dung, thời gian tiến hành phiên họp của Hội đồng;

đ) Báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng.

a) Giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng, thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành hoạt động của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt;

b) Phối hợp với các thành viên trong Hội đồng để thực hiện nhiệm vụ.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng.

a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng;

b) Có trách nhiệm phối hợp với các thành viên trong Hội đồng để thực hiện nhiệm vụ.

Điều 15. Phiên họp của Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Căn cứ nhu cầu nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, Chủ tịch Hội đồng triệu tập phiên họp của Hội đồng.

2. Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 thành viên có mặt. Nghị quyết của Hội đồng được thông qua khi có trên 50% số thành viên Hội đồng có mặt biểu quyết tán thành, trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết.

3. Tài liệu phiên họp định kỳ của Hội đồng phải được gửi cho các thành viên chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức phiên họp. Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ có trách nhiệm chỉ đạo công tác chuẩn bị tài liệu cho phiên họp của Hội đồng.

4. Trình tự, thủ tục phiên họp xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

a) Chủ tịch Hội đồng khai mạc phiên họp; chủ trì phiên họp hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp.

b) Đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức - Cán bộ trình bày tờ trình, báo cáo nội dung hồ sơ của những người trong danh sách đề nghị xét nâng bậc.

c) Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định và hồ sơ của người được đề nghị xét nâng bậc, các thành viên Hội đồng thảo luận, xem xét, đánh giá đối với từng nhân sự được đề nghị. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa rõ ràng, cần thiết phải bổ sung hoặc xác minh thì tạm dừng việc xét nâng bậc đối với nhân sự đó để tiến hành xác minh làm rõ.

d) Chủ tọa phiên họp kết luận; các thành viên của Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín đối với từng nhân sự theo danh sách.

đ) Hội đồng thống nhất, thông qua Nghị quyết phiên họp.

Điều 16. Thủ tục xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Căn cứ số lượng, cơ cấu tỷ lệ của bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân được giao, điều kiện của từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, hằng năm, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh rà soát, thực hiện thủ tục đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 và khoản 3 Điều 4 của Thông tư này.

2. Thủ tục đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

a) Tập thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; tập thể lãnh đạo và Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh đánh giá tiêu chuẩn và điều kiện đối với từng Thẩm phán Tòa án nhân dân, thảo luận và thống nhất danh sách nhân sự đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực tổ chức hội nghị lấy ý kiến đối với từng nhân sự được đề nghị xét nâng bậc. Hội nghị lấy ý kiến đối với nhân sự đề nghị xét nâng bậc thực hiện theo quy định tại Điều 6 và khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Thông tư này.

c) Lập hồ sơ đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập hồ sơ những trường hợp được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định; lập Tờ trình đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (kèm theo hồ sơ) gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).

d) Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao thẩm định và tổng hợp danh sách để trình Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân xem xét.

đ) Chủ tịch Hội đồng trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các trường hợp đã được Hội đồng thống nhất thông qua.

3. Căn cứ Nghị quyết phiên họp của Hội đồng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với các trường hợp được xét nâng bậc.
...
Điều 20. Trách nhiệm chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc; xem xét miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao là đơn vị chức năng giúp Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia trong công tác đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân; giúp Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân trong công tác xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Vụ Tổ chức - Cán bộ chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao chuẩn bị nhân sự, hồ sơ trình Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao.

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đối với trường hợp được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý.

3. Chánh án Tòa án quân sự Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đối với trường hợp được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc Tòa án quân sự.

4. Các tài liệu của hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo biểu mẫu quy định tại Điều 5 của Thông tư này và được lập thành 02 bộ bản chính gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).

5. Không xem xét, tiến hành thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với những hồ sơ lập không đúng quy định tại Thông tư này.
...
Mẫu số 01 ĐƠN TÌNH NGUYỆN LÀM THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
...
Mẫu số 02 ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
...
Mẫu số 03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT NÂNG BẬC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
...
Mẫu số 04 BẢN TỰ KIỂM ĐIỂM
...
Mẫu số 05 BẢN TỰ KIỂM ĐIỂM CỦA THẨM PHÁN
...
Mẫu số 06 BẢN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
...
Mẫu số 07 PHIẾU LẤY Ý KIẾN Về việc đề nghị bổ nhiệm (bổ nhiệm lại, xét nâng bậc) Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Mẫu số 7a BIÊN BẢN Về việc lấy ý kiến giới thiệu nhân sự đề nghị bổ nhiệm, (bổ nhiệm lại, xét nâng bậc) Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Mẫu số 08 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
...
Mẫu số 09 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM LẠI, XÉT NÂNG BẬC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
...
Mẫu số 10 BẢN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA ỦY BAN THẨM PHÁN
...
Mẫu số 10a BIÊN BẢN HỌP ỦY BAN THẨM PHÁN (Đánh giá về chất lượng xét xử của người được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân)
...
Mẫu số 11 TỜ TRÌNH Về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Mẫu số 12 TỜ TRÌNH Về việc bổ nhiệm lại (xét nâng bậc) Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Mẫu số 13 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị miễn nhiệm (hoặc cách chức) Thẩm phán Tòa án nhân dân

Xem nội dung VB
Điều 90. Ngạch, bậc của Thẩm phán
...
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 1 đến Điều 7 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 06/02/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 nay được sửa đổi bởi Khoản 1 đến Khoản 5 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3, Khoản 3, 4 Điều 4; Điều 6, Điều 7; Điều 12 đến Điều 16 và Điều 20 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 06/02/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15,
...

Điều 8. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân các cấp là 7.004 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án nhân dân như sau:

a) Tòa án nhân dân tối cao có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao là 50 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 40%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1;

b) Tòa án nhân dân cấp cao có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, số lượng là 170 người;

c) Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 1.235 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;

d) Tòa án nhân dân cấp huyện có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 và Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện là 5.549 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.

*Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

1. Tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân các cấp là 7.004 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án nhân dân như sau:

a) Tòa án nhân dân tối cao có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao là 130 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 77%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 12%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1;

b) Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 875 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 42,5%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;

c) Tòa án nhân dân khu vực có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân khu vực là 5.999 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 6,5%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 34%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.*

2. Tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án quân sự là 129 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án quân sự như sau:

a) Tòa án quân sự trung ương có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, số lượng là 15 người;

b) Tòa án quân sự quân khu và tương đương có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án quân sự quân khu và tương đương là 54 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;

c) Tòa án quân sự khu vực có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án quân sự khu vực là 60 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.

Xem nội dung VB
Điều 146. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án
...
3. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

“1. Tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân các cấp là 7.004 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án nhân dân như sau:

a) Tòa án nhân dân tối cao có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao là 130 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 77%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 12%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1;

b) Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 875 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 42,5%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;

c) Tòa án nhân dân khu vực có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân khu vực là 5.999 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 6,5%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 34%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.”.

Xem nội dung VB
Điều 146. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án
...
3. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 06/02/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 06/02/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15,
...

Điều 8. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân các cấp là 7.004 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án nhân dân như sau:

a) Tòa án nhân dân tối cao có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao là 50 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 40%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1;

b) Tòa án nhân dân cấp cao có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, số lượng là 170 người;

c) Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 1.235 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;

d) Tòa án nhân dân cấp huyện có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 và Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện là 5.549 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.

*Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

1. Tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân các cấp là 7.004 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án nhân dân như sau:

a) Tòa án nhân dân tối cao có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao là 130 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 77%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 12%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1;

b) Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 875 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 42,5%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;

c) Tòa án nhân dân khu vực có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân khu vực là 5.999 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 6,5%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 34%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.*

2. Tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án quân sự là 129 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án quân sự như sau:

a) Tòa án quân sự trung ương có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, số lượng là 15 người;

b) Tòa án quân sự quân khu và tương đương có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án quân sự quân khu và tương đương là 54 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;

c) Tòa án quân sự khu vực có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án quân sự khu vực là 60 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.

Xem nội dung VB
Điều 146. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án
...
3. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

“1. Tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân các cấp là 7.004 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án nhân dân như sau:

a) Tòa án nhân dân tối cao có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao là 130 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 77%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 12%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1;

b) Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 875 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 42,5%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;

c) Tòa án nhân dân khu vực có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân khu vực là 5.999 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 6,5%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 34%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.”.

Xem nội dung VB
Điều 146. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án
...
3. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 06/02/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 06/02/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15,
...

Điều 8. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân các cấp là 7.004 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án nhân dân như sau:

a) Tòa án nhân dân tối cao có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao là 50 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 40%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1;

b) Tòa án nhân dân cấp cao có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, số lượng là 170 người;

c) Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 1.235 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;

d) Tòa án nhân dân cấp huyện có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 và Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện là 5.549 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.

*Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

1. Tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân các cấp là 7.004 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án nhân dân như sau:

a) Tòa án nhân dân tối cao có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao là 130 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 77%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 12%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1;

b) Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 875 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 42,5%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;

c) Tòa án nhân dân khu vực có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân khu vực là 5.999 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 6,5%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 34%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.*

2. Tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án quân sự là 129 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án quân sự như sau:

a) Tòa án quân sự trung ương có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, số lượng là 15 người;

b) Tòa án quân sự quân khu và tương đương có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án quân sự quân khu và tương đương là 54 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;

c) Tòa án quân sự khu vực có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án quân sự khu vực là 60 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 30%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.

Xem nội dung VB
Điều 146. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án
...
3. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 ngày 06 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

“1. Tổng số Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân các cấp là 7.004 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của các Tòa án nhân dân như sau:

a) Tòa án nhân dân tối cao có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao là 130 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 77%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 12%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1;

b) Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 875 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 42,5%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2;

c) Tòa án nhân dân khu vực có Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3.

Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân khu vực là 5.999 người, trong đó tỷ lệ Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 không quá 6,5%, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 không quá 34%, còn lại là Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1.”.

Xem nội dung VB
Điều 146. Số lượng Thẩm phán, biên chế của Tòa án
...
3. Số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân tại mỗi cấp Tòa án nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi có ý kiến của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị quyết 67/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 06/02/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 nay được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 82/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân kể từ ngày 01/7/2025 theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản, Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có liên quan.

Điều 2. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân tối cao tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

1. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật;

2. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

3. Giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật khi xét thấy cần thiết.

Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật thì giao cho Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

4. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị về phá sản, gồm:

a) Đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục đặc biệt;

b) Đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà Tòa án nhân dân cấp cao đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

c) Đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

5. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân cấp cao trong giải quyết các vụ án, vụ việc theo thủ tục giám đốc thẩm;

7. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao;

8. Giải quyết bồi thường theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và quy định tại khoản 9 Điều 3 của Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan (sau đây gọi là Nghị quyết số 225/2025/QH15);

9. Tòa án nhân dân tối cao kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định của pháp luật;

10. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.

Điều 3. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

1. Phúc thẩm vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong; vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm;

2. Phúc thẩm vụ án hình sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vụ án đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý theo thủ tục sơ thẩm trước ngày 01/7/2025 mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

b) Vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy và giao cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm nhưng sau đó bản án, quyết định về vụ án này bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

c) Vụ án được Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý theo thủ tục sơ thẩm từ ngày 01/7/2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15 mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

3. Phúc thẩm vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

4. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà Tòa án nhân dân cấp cao đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong.

Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

5. Giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân cấp cao trong giải quyết các vụ án, vụ việc theo thủ tục phúc thẩm;

7. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh tòa, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;

8. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết mà có yêu cầu, đề nghị, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện,...;

9. Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

10. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

1. Sơ thẩm vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự, giải quyết phá sản và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

2. Sơ thẩm vụ án hình sự quy định tại khoản 2 Điều 268 của Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15;

3. Sơ thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;

4. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

5. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm;

6. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật;

7. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

8. Giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15, Điều 7 của Luật Trọng tài thương mại đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 và Điều 2 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực (sau đây gọi là Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15);

9. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực trong việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

10. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực.

Giải quyết vụ việc phá sản mà quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại;

11. Xem xét, ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án đối với trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án và các bên có yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.

Giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

12. Thực hiện yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

13. Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với quyết định dẫn độ, quyết định chuyển giao hoặc quyết định tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

14. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực;

15. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trừ Chánh án, Phó Chánh án; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực;

16. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

17. Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp tỉnh được sắp xếp theo quy định của pháp luật;

18. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, gồm:

a) Sơ thẩm vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 268 của Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15;

b) Sơ thẩm vụ việc dân sự quy định tại Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án hành chính quy định tại Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;

c) Giải quyết vụ việc phá sản quy định tại Điều 8 của Luật Phá sản đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15.

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;

d) Sơ thẩm vụ án hành chính, vụ việc dân sự; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

đ) Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý nhưng chưa giải quyết xong.

e) Sơ thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm. Giải quyết vụ việc phá sản mà quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại;

2. Thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau:

a) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

b) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

c) Tiếp nhận số lượng Hòa giải viên Tòa án nhân dân cấp tỉnh chuyển về Tòa án nhân dân khu vực;

d) Hòa giải viên được bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân khu vực trên cùng phạm vi địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh với Tòa án nhân dân cấp tỉnh đó cho đến khi hết nhiệm kỳ Hòa giải viên. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Hòa giải viên tại từng Tòa án nhân dân khu vực cho đến khi bổ nhiệm Hòa giải viên mới tại Tòa án nhân dân khu vực;

3. Xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

4. Giải quyết vụ việc bắt giữ tàu bay, tàu biển thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

5. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp sau đây:

a) Yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của pháp luật; yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh ủy thác cho Tòa án nhân dân cấp huyện trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

b) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc yêu cầu tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận được yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực;

7. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực, trừ Chánh án, Phó Chánh án;

8. Xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành án phạt tù; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

9. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

10. Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

11. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Về xác định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với vụ án, vụ việc đã được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý trước ngày 01/7/2025

1. Vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác đã được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý đúng thẩm quyền thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó tiếp tục giải quyết, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

2. Vụ án dân sự có đối tượng tranh chấp là bất động sản mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng sau khi sắp xếp đơn vị hành chính thì bất động sản không nằm trong địa giới đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó thì xử lý như sau:

a) Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải trước ngày 01/7/2025 thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó tiếp tục giải quyết;

b) Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện chưa tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện chuyển vụ án đó cho Tòa án nhân dân khu vực có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 giải quyết.

3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm thì phải giao vụ án đó cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 giải quyết.

Điều 7. Về tiếp nhận thủ tục tố tụng, sử dụng văn bản do Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện ban hành; sử dụng biểu mẫu tố tụng

1. Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ, kế thừa quyền, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15.

2. Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện đã thực hiện một hoặc một số thủ tục tố tụng của vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật trước ngày 01/7/2025 thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ không thực hiện lại thủ tục tố tụng mà tiến hành thủ tục tố tụng tiếp theo để giải quyết vụ án, vụ việc đó. Văn bản tố tụng do Tòa án nhân dân cấp huyện đã ban hành được Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ sử dụng để tiến hành thủ tục tố tụng tiếp theo.

3. Trường hợp Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tiếp nhận một số nhiệm vụ, kế thừa quyền, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp cao; Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận một số nhiệm vụ, kế thừa quyền, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp cao; Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp tiếp nhận nhiệm vụ, kế thừa quyền, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh được sắp xếp; Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận một số nhiệm vụ, kế thừa quyền, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì tiếp tục thực hiện thủ tục tố tụng, sử dụng văn bản tố tụng do Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh ban hành để tiến hành thủ tục tố tụng tiếp theo như hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp công việc, thủ tục tố tụng mà Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp huyện đang thực hiện hoặc đã thực hiện xong trước ngày 01/7/2025 mà phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết thì Tòa án tiếp nhận nhiệm vụ có trách nhiệm giải quyết, xử lý vấn đề đó.

5. Văn bản do Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp huyện, người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp huyện ban hành trước ngày 01/7/2025 thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi Tòa án, cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ, thu hồi.

6. Trường hợp do sắp xếp tổ chức bộ máy của Tòa án nhân dân mà phải thay đổi người tiến hành tố tụng thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ ban hành quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định; Thẩm phán bị thay đổi là Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.

7. Trường hợp Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện mở phiên tòa xét xử vụ án trước ngày 01/7/2025 nhưng do thời gian nghị án kéo dài mà sau ngày 01/7/2025 mới tuyên án thì Tòa án tiếp nhận nhiệm vụ ban hành bản án ghi tên Tòa án xét xử là Tòa án tiếp nhận.

8. Tiếp tục sử dụng các biểu mẫu tố tụng ban hành kèm theo Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư liên tịch cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế. Trường hợp tên Tòa án, cơ quan, tổ chức bị thay đổi sau sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước thì khi sử dụng biểu mẫu phải thay thế bằng tên gọi mới.

Điều 8. Về kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng

1. Kể từ ngày 01/7/2025, đối với những vụ án, vụ việc mà Tòa án đang giải quyết thì việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng được xác định như sau:

a) Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức bị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc kết thúc, chấm dứt hoạt động do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước thì cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó.

Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức đã giải thể hoặc kết thúc, chấm dứt hoạt động mà không có người kế thừa quyền, nghĩa vụ thì cơ quan, tổ chức cấp trên thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng.

Ví dụ: Ngày 15/5/2025, Tòa án nhân dân tỉnh Y thụ lý vụ án hành chính sơ thẩm giữa người khởi kiện là ông Nguyễn Văn Đ (cư trú tại xã H, huyện X, tỉnh Y; sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã có tên gọi là xã M, tỉnh T) với người bị kiện là Ủy ban nhân dân huyện X, tỉnh Y về khiếu kiện yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện X, tỉnh Y cấp ngày 23/10/2024.

Theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai thì kể từ ngày 01/7/2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh T kế thừa quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện X, tỉnh Y về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp này, căn cứ khoản 3 Điều 59 của Luật Tố tụng hành chính, Tòa án xác định tư cách tham gia tố tụng như sau:

Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện X, tỉnh Y (Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh T);

b) Trường hợp đương sự là người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức mà cơ quan, tổ chức đó bị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc kết thúc, chấm dứt hoạt động do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước thì người tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của người đó tham gia tố tụng.

Trường hợp đương sự là người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức mà chức danh đó không còn do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó tham gia tố tụng.

2. Kể từ ngày 01/7/2025, đối với vụ án, vụ việc mà Tòa án mới thụ lý thì Tòa án xác định cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức bị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc kết thúc, chấm dứt hoạt động theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này là đương sự trong vụ án, vụ việc.

Ví dụ: Ngày 03/7/2025, ông H có đơn khởi kiện ông K về vụ án dân sự tranh chấp quyền sử dụng đất thuộc thửa số 21 tại xã E, tỉnh C (trước sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã có tên gọi là xã A, huyện B, tỉnh C), thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực P, tỉnh C và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện B cấp cho ông K ngày 29/12/2024. Tòa án nhân dân khu vực P, tỉnh C thụ lý vụ án dân sự, trường hợp xem xét hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Tòa án phải đưa Ủy ban nhân dân xã E vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025./.

Xem nội dung VB
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân

1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.

2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;

b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;

c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;

d) Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;

đ) Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

e) Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ;

g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân kể từ ngày 01/7/2025 theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản, Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có liên quan.

Điều 2. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân tối cao tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

1. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật;

2. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

3. Giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật khi xét thấy cần thiết.

Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật thì giao cho Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

4. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị về phá sản, gồm:

a) Đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định giải quyết đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục đặc biệt;

b) Đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà Tòa án nhân dân cấp cao đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

c) Đề nghị xem xét lại việc chuyển đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị việc trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

5. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân cấp cao trong giải quyết các vụ án, vụ việc theo thủ tục giám đốc thẩm;

7. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao;

8. Giải quyết bồi thường theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và quy định tại khoản 9 Điều 3 của Nghị quyết số 225/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan (sau đây gọi là Nghị quyết số 225/2025/QH15);

9. Tòa án nhân dân tối cao kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định của pháp luật;

10. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.

Điều 3. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

1. Phúc thẩm vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong; vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm;

2. Phúc thẩm vụ án hình sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vụ án đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý theo thủ tục sơ thẩm trước ngày 01/7/2025 mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

b) Vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy và giao cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm nhưng sau đó bản án, quyết định về vụ án này bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

c) Vụ án được Tòa án nhân dân cấp tỉnh thụ lý theo thủ tục sơ thẩm từ ngày 01/7/2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15 mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

3. Phúc thẩm vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

4. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà Tòa án nhân dân cấp cao đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong.

Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

5. Giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân cấp cao trong giải quyết các vụ án, vụ việc theo thủ tục phúc thẩm;

7. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh tòa, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;

8. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác đã được Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết mà có yêu cầu, đề nghị, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, Quyết định giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện,...;

9. Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

10. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

1. Sơ thẩm vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự, giải quyết phá sản và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

2. Sơ thẩm vụ án hình sự quy định tại khoản 2 Điều 268 của Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15;

3. Sơ thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;

4. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

5. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm;

6. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật;

7. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

8. Giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15, Điều 7 của Luật Trọng tài thương mại đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 và Điều 2 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực (sau đây gọi là Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15);

9. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực trong việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

10. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực.

Giải quyết vụ việc phá sản mà quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại;

11. Xem xét, ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án đối với trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án và các bên có yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.

Giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

12. Thực hiện yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

13. Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với quyết định dẫn độ, quyết định chuyển giao hoặc quyết định tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

14. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực;

15. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trừ Chánh án, Phó Chánh án; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực;

16. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

17. Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp tỉnh được sắp xếp theo quy định của pháp luật;

18. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, gồm:

a) Sơ thẩm vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 268 của Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15;

b) Sơ thẩm vụ việc dân sự quy định tại Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án hành chính quy định tại Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;

c) Giải quyết vụ việc phá sản quy định tại Điều 8 của Luật Phá sản đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15.

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;

d) Sơ thẩm vụ án hành chính, vụ việc dân sự; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

đ) Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý nhưng chưa giải quyết xong.

e) Sơ thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm. Giải quyết vụ việc phá sản mà quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại;

2. Thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau:

a) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

b) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

c) Tiếp nhận số lượng Hòa giải viên Tòa án nhân dân cấp tỉnh chuyển về Tòa án nhân dân khu vực;

d) Hòa giải viên được bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân khu vực trên cùng phạm vi địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh với Tòa án nhân dân cấp tỉnh đó cho đến khi hết nhiệm kỳ Hòa giải viên. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Hòa giải viên tại từng Tòa án nhân dân khu vực cho đến khi bổ nhiệm Hòa giải viên mới tại Tòa án nhân dân khu vực;

3. Xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

4. Giải quyết vụ việc bắt giữ tàu bay, tàu biển thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

5. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp sau đây:

a) Yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của pháp luật; yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh ủy thác cho Tòa án nhân dân cấp huyện trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

b) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc yêu cầu tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận được yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực;

7. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực, trừ Chánh án, Phó Chánh án;

8. Xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành án phạt tù; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

9. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

10. Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

11. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Về xác định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với vụ án, vụ việc đã được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý trước ngày 01/7/2025

1. Vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác đã được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý đúng thẩm quyền thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó tiếp tục giải quyết, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

2. Vụ án dân sự có đối tượng tranh chấp là bất động sản mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng sau khi sắp xếp đơn vị hành chính thì bất động sản không nằm trong địa giới đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó thì xử lý như sau:

a) Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải trước ngày 01/7/2025 thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó tiếp tục giải quyết;

b) Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện chưa tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện chuyển vụ án đó cho Tòa án nhân dân khu vực có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 giải quyết.

3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm thì phải giao vụ án đó cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 giải quyết.

Điều 7. Về tiếp nhận thủ tục tố tụng, sử dụng văn bản do Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện ban hành; sử dụng biểu mẫu tố tụng

1. Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ, kế thừa quyền, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15.

2. Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện đã thực hiện một hoặc một số thủ tục tố tụng của vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật trước ngày 01/7/2025 thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ không thực hiện lại thủ tục tố tụng mà tiến hành thủ tục tố tụng tiếp theo để giải quyết vụ án, vụ việc đó. Văn bản tố tụng do Tòa án nhân dân cấp huyện đã ban hành được Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ sử dụng để tiến hành thủ tục tố tụng tiếp theo.

3. Trường hợp Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tiếp nhận một số nhiệm vụ, kế thừa quyền, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp cao; Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận một số nhiệm vụ, kế thừa quyền, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp cao; Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp tiếp nhận nhiệm vụ, kế thừa quyền, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh được sắp xếp; Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận một số nhiệm vụ, kế thừa quyền, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì tiếp tục thực hiện thủ tục tố tụng, sử dụng văn bản tố tụng do Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh ban hành để tiến hành thủ tục tố tụng tiếp theo như hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp công việc, thủ tục tố tụng mà Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp huyện đang thực hiện hoặc đã thực hiện xong trước ngày 01/7/2025 mà phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết thì Tòa án tiếp nhận nhiệm vụ có trách nhiệm giải quyết, xử lý vấn đề đó.

5. Văn bản do Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp huyện, người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp huyện ban hành trước ngày 01/7/2025 thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi Tòa án, cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ, thu hồi.

6. Trường hợp do sắp xếp tổ chức bộ máy của Tòa án nhân dân mà phải thay đổi người tiến hành tố tụng thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ ban hành quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Thẩm phán bị thay đổi là Chánh án Tòa án thì do Chánh án Tòa án trên một cấp quyết định; Thẩm phán bị thay đổi là Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.

7. Trường hợp Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện mở phiên tòa xét xử vụ án trước ngày 01/7/2025 nhưng do thời gian nghị án kéo dài mà sau ngày 01/7/2025 mới tuyên án thì Tòa án tiếp nhận nhiệm vụ ban hành bản án ghi tên Tòa án xét xử là Tòa án tiếp nhận.

8. Tiếp tục sử dụng các biểu mẫu tố tụng ban hành kèm theo Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư liên tịch cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế. Trường hợp tên Tòa án, cơ quan, tổ chức bị thay đổi sau sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước thì khi sử dụng biểu mẫu phải thay thế bằng tên gọi mới.

Điều 8. Về kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng

1. Kể từ ngày 01/7/2025, đối với những vụ án, vụ việc mà Tòa án đang giải quyết thì việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng được xác định như sau:

a) Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức bị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc kết thúc, chấm dứt hoạt động do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước thì cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó.

Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức đã giải thể hoặc kết thúc, chấm dứt hoạt động mà không có người kế thừa quyền, nghĩa vụ thì cơ quan, tổ chức cấp trên thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng.

Ví dụ: Ngày 15/5/2025, Tòa án nhân dân tỉnh Y thụ lý vụ án hành chính sơ thẩm giữa người khởi kiện là ông Nguyễn Văn Đ (cư trú tại xã H, huyện X, tỉnh Y; sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã có tên gọi là xã M, tỉnh T) với người bị kiện là Ủy ban nhân dân huyện X, tỉnh Y về khiếu kiện yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện X, tỉnh Y cấp ngày 23/10/2024.

Theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 23 của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai thì kể từ ngày 01/7/2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh T kế thừa quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện X, tỉnh Y về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp này, căn cứ khoản 3 Điều 59 của Luật Tố tụng hành chính, Tòa án xác định tư cách tham gia tố tụng như sau:

Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện X, tỉnh Y (Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh T);

b) Trường hợp đương sự là người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức mà cơ quan, tổ chức đó bị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc kết thúc, chấm dứt hoạt động do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước thì người tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của người đó tham gia tố tụng.

Trường hợp đương sự là người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức mà chức danh đó không còn do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó tham gia tố tụng.

2. Kể từ ngày 01/7/2025, đối với vụ án, vụ việc mà Tòa án mới thụ lý thì Tòa án xác định cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức bị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc kết thúc, chấm dứt hoạt động theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này là đương sự trong vụ án, vụ việc.

Ví dụ: Ngày 03/7/2025, ông H có đơn khởi kiện ông K về vụ án dân sự tranh chấp quyền sử dụng đất thuộc thửa số 21 tại xã E, tỉnh C (trước sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã có tên gọi là xã A, huyện B, tỉnh C), thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực P, tỉnh C và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện B cấp cho ông K ngày 29/12/2024. Tòa án nhân dân khu vực P, tỉnh C thụ lý vụ án dân sự, trường hợp xem xét hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Tòa án phải đưa Ủy ban nhân dân xã E vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 27 tháng 6 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025./.

Xem nội dung VB
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân

1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.

2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;

b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;

c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;

d) Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;

đ) Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

e) Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ;

g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân.
...
Điều 4. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

1. Sơ thẩm vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự, giải quyết phá sản và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

2. Sơ thẩm vụ án hình sự quy định tại khoản 2 Điều 268 của Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15;

3. Sơ thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;

4. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

5. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm;

6. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật;

7. Xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

8. Giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15, Điều 7 của Luật Trọng tài thương mại đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 và Điều 2 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực (sau đây gọi là Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15);

9. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực trong việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

10. Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực.

Giải quyết vụ việc phá sản mà quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại;

11. Xem xét, ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án đối với trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án và các bên có yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.

Giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

12. Thực hiện yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

13. Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với quyết định dẫn độ, quyết định chuyển giao hoặc quyết định tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị;

14. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực;

15. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trừ Chánh án, Phó Chánh án; giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực;

16. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

17. Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp tỉnh được sắp xếp theo quy định của pháp luật;

18. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.

3. Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương đã có hiệu lực pháp luật.

4. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương khi phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của luật.

5. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

6. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

*Điều 55 được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

1. Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.

2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.

3. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật.

4. Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật.

5. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

6. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.

8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.*
Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân.
...
Điều 5. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, gồm:

a) Sơ thẩm vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 268 của Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15;

b) Sơ thẩm vụ việc dân sự quy định tại Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án hành chính quy định tại Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;

c) Giải quyết vụ việc phá sản quy định tại Điều 8 của Luật Phá sản đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15.

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;

d) Sơ thẩm vụ án hành chính, vụ việc dân sự; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

đ) Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý nhưng chưa giải quyết xong.

e) Sơ thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm. Giải quyết vụ việc phá sản mà quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại;

2. Thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau:

a) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

b) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

c) Tiếp nhận số lượng Hòa giải viên Tòa án nhân dân cấp tỉnh chuyển về Tòa án nhân dân khu vực;

d) Hòa giải viên được bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân khu vực trên cùng phạm vi địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh với Tòa án nhân dân cấp tỉnh đó cho đến khi hết nhiệm kỳ Hòa giải viên. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Hòa giải viên tại từng Tòa án nhân dân khu vực cho đến khi bổ nhiệm Hòa giải viên mới tại Tòa án nhân dân khu vực;

3. Xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

4. Giải quyết vụ việc bắt giữ tàu bay, tàu biển thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

5. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp sau đây:

a) Yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của pháp luật; yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh ủy thác cho Tòa án nhân dân cấp huyện trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

b) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc yêu cầu tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận được yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực;

7. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực, trừ Chánh án, Phó Chánh án;

8. Xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành án phạt tù; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

9. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

10. Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

11. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Về xác định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với vụ án, vụ việc đã được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý trước ngày 01/7/2025

1. Vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác đã được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý đúng thẩm quyền thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó tiếp tục giải quyết, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

2. Vụ án dân sự có đối tượng tranh chấp là bất động sản mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng sau khi sắp xếp đơn vị hành chính thì bất động sản không nằm trong địa giới đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó thì xử lý như sau:

a) Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải trước ngày 01/7/2025 thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó tiếp tục giải quyết;

b) Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện chưa tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện chuyển vụ án đó cho Tòa án nhân dân khu vực có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 giải quyết.

3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm thì phải giao vụ án đó cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.

3. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

*Điều 59 được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.

3. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

4. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.*
Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân.
...
Điều 5. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, gồm:

a) Sơ thẩm vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 268 của Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15;

b) Sơ thẩm vụ việc dân sự quy định tại Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án hành chính quy định tại Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;

c) Giải quyết vụ việc phá sản quy định tại Điều 8 của Luật Phá sản đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15.

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;

d) Sơ thẩm vụ án hành chính, vụ việc dân sự; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

đ) Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý nhưng chưa giải quyết xong.

e) Sơ thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm. Giải quyết vụ việc phá sản mà quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại;

2. Thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau:

a) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

b) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

c) Tiếp nhận số lượng Hòa giải viên Tòa án nhân dân cấp tỉnh chuyển về Tòa án nhân dân khu vực;

d) Hòa giải viên được bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân khu vực trên cùng phạm vi địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh với Tòa án nhân dân cấp tỉnh đó cho đến khi hết nhiệm kỳ Hòa giải viên. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Hòa giải viên tại từng Tòa án nhân dân khu vực cho đến khi bổ nhiệm Hòa giải viên mới tại Tòa án nhân dân khu vực;

3. Xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

4. Giải quyết vụ việc bắt giữ tàu bay, tàu biển thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

5. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp sau đây:

a) Yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của pháp luật; yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh ủy thác cho Tòa án nhân dân cấp huyện trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

b) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc yêu cầu tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận được yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực;

7. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực, trừ Chánh án, Phó Chánh án;

8. Xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành án phạt tù; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

9. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

10. Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

11. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Về xác định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với vụ án, vụ việc đã được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý trước ngày 01/7/2025

1. Vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác đã được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý đúng thẩm quyền thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó tiếp tục giải quyết, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

2. Vụ án dân sự có đối tượng tranh chấp là bất động sản mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng sau khi sắp xếp đơn vị hành chính thì bất động sản không nằm trong địa giới đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó thì xử lý như sau:

a) Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải trước ngày 01/7/2025 thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó tiếp tục giải quyết;

b) Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện chưa tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện chuyển vụ án đó cho Tòa án nhân dân khu vực có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 giải quyết.

3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm thì phải giao vụ án đó cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.

3. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

*Điều 59 được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.

3. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

4. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.*
Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân.
...
Điều 5. Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực

Kể từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, gồm:

a) Sơ thẩm vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 268 của Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 99/2025/QH15;

b) Sơ thẩm vụ việc dân sự quy định tại Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án hành chính quy định tại Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;

c) Giải quyết vụ việc phá sản quy định tại Điều 8 của Luật Phá sản đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15.

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15;

d) Sơ thẩm vụ án hành chính, vụ việc dân sự; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

đ) Sơ thẩm vụ án, vụ việc; giải quyết vụ việc phá sản và các vụ việc khác mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý nhưng chưa giải quyết xong.

e) Sơ thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm. Giải quyết vụ việc phá sản mà quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại;

2. Thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án như sau:

a) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

b) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

c) Tiếp nhận số lượng Hòa giải viên Tòa án nhân dân cấp tỉnh chuyển về Tòa án nhân dân khu vực;

d) Hòa giải viên được bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân khu vực trên cùng phạm vi địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh với Tòa án nhân dân cấp tỉnh đó cho đến khi hết nhiệm kỳ Hòa giải viên. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng Hòa giải viên tại từng Tòa án nhân dân khu vực cho đến khi bổ nhiệm Hòa giải viên mới tại Tòa án nhân dân khu vực;

3. Xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

4. Giải quyết vụ việc bắt giữ tàu bay, tàu biển thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

5. Thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp sau đây:

a) Yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài theo quy định của pháp luật; yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh ủy thác cho Tòa án nhân dân cấp huyện trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong;

b) Giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển giao hoặc yêu cầu tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận được yêu cầu trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa thụ lý;

6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi trong tố tụng của người tiến hành tố tụng là Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực;

7. Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực, trừ Chánh án, Phó Chánh án;

8. Xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; quyết định trưng cầu giám định pháp y, pháp y tâm thần đối với phạm nhân, áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành án phạt tù; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

9. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;

10. Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

11. Giải quyết các vụ việc, thực hiện nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Về xác định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với vụ án, vụ việc đã được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý trước ngày 01/7/2025

1. Vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác đã được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý đúng thẩm quyền thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó tiếp tục giải quyết, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

2. Vụ án dân sự có đối tượng tranh chấp là bất động sản mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng sau khi sắp xếp đơn vị hành chính thì bất động sản không nằm trong địa giới đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó thì xử lý như sau:

a) Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải trước ngày 01/7/2025 thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó tiếp tục giải quyết;

b) Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện chưa tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện chuyển vụ án đó cho Tòa án nhân dân khu vực có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 giải quyết.

3. Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm thì phải giao vụ án đó cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.

3. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

*Điều 59 được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.

3. Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

4. Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.*
Về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực kể từ ngày 01/7/2025 được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia được hướng dẫn bởi Nghị quyết 83/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Điều 1. Ban hành Quy chế

Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia.

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết và Quy chế được ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Nghị quyết số 929/2015/NQ-UBTVQH13 ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia hết hiệu lực kề từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
...
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN, GIÁM SÁT THẨM PHÁN QUỐC GIA

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Thời gian thực hiện nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên Hội đồng
...
Điều 3. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định Danh sách Ủy viên Hội đồng
...
Điều 4. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng
...
Điều 5. Phiên họp của Hội đồng
...
Điều 6. Chế độ báo cáo hoạt động của Hội đồng
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT TUYỂN CHỌN ĐỂ ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC THẨM PHÁN

Điều 7. Trình tự, thủ tục phiên họp xem xét tuyển chọn để đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
...
Điều 8. Hồ sơ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
...
Điều 9. Hồ sơ trình Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 10. Hồ sơ nhân sự trình Hội đồng xem xét để đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán
...
Điều 11. Hồ sơ nhân sự trình Hội đồng xem xét để đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
...
Chương III HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT VÀ BẢO VỆ THẨM PHÁN CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 12. Nội dung giám sát của Hội đồng
...
Điều 13. Chương trình giám sát của Hội đồng
...
Điều 14. Các hoạt động giám sát của Hội đồng
...
Điều 15. Xem xét các báo cáo theo chương trình giám sát
...
Điều 16. Xem xét kiến nghị liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Thẩm phán
...
Điều 17. Tổ chức Đoàn giám sát
...
Điều 18. Xem xét báo cáo của Đoàn giám sát
...
Điều 19. Thẩm quyền của Hội đồng trong việc xem xét kết quả giám sát
...
Điều 20. Xem xét việc bảo vệ Thẩm phán
...
Chương IV BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 21. Tổ giúp việc của Hội đồng
...
Điều 22. Kinh phí hoạt động của Hội đồng
...
Điều 23. Chế độ, chính sách của các thành viên Hội đồng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

Xem nội dung VB
Điều 41. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
...
2. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia họp định kỳ và đột xuất để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 39 của Luật này. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.
Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia được hướng dẫn bởi Nghị quyết 83/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia được hướng dẫn bởi Nghị quyết 83/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Điều 1. Ban hành Quy chế

Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia.

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết và Quy chế được ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Nghị quyết số 929/2015/NQ-UBTVQH13 ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia hết hiệu lực kề từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
...
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN, GIÁM SÁT THẨM PHÁN QUỐC GIA

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Thời gian thực hiện nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên Hội đồng
...
Điều 3. Hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định Danh sách Ủy viên Hội đồng
...
Điều 4. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng
...
Điều 5. Phiên họp của Hội đồng
...
Điều 6. Chế độ báo cáo hoạt động của Hội đồng
...
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT TUYỂN CHỌN ĐỂ ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC THẨM PHÁN

Điều 7. Trình tự, thủ tục phiên họp xem xét tuyển chọn để đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
...
Điều 8. Hồ sơ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
...
Điều 9. Hồ sơ trình Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 10. Hồ sơ nhân sự trình Hội đồng xem xét để đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán
...
Điều 11. Hồ sơ nhân sự trình Hội đồng xem xét để đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán
...
Chương III HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT VÀ BẢO VỆ THẨM PHÁN CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 12. Nội dung giám sát của Hội đồng
...
Điều 13. Chương trình giám sát của Hội đồng
...
Điều 14. Các hoạt động giám sát của Hội đồng
...
Điều 15. Xem xét các báo cáo theo chương trình giám sát
...
Điều 16. Xem xét kiến nghị liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Thẩm phán
...
Điều 17. Tổ chức Đoàn giám sát
...
Điều 18. Xem xét báo cáo của Đoàn giám sát
...
Điều 19. Thẩm quyền của Hội đồng trong việc xem xét kết quả giám sát
...
Điều 20. Xem xét việc bảo vệ Thẩm phán
...
Chương IV BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 21. Tổ giúp việc của Hội đồng
...
Điều 22. Kinh phí hoạt động của Hội đồng
...
Điều 23. Chế độ, chính sách của các thành viên Hội đồng
...
Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

Xem nội dung VB
Điều 41. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
...
2. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia họp định kỳ và đột xuất để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 39 của Luật này. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.
Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia được hướng dẫn bởi Nghị quyết 83/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 07/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Chương II HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ BAN GIÚP VIỆC

Mục 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 5. Thành phần của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, gồm:

a) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng;

b) Một Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, một lãnh đạo Bộ Quốc phòng và một lãnh đạo Bộ Nội vụ là các Ủy viên Hội đồng.

2. Danh sách Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định sau khi trao đổi với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật và Thông tư này;

b) Công bố danh sách người trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân;

c) Làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Trường hợp biểu quyết có số phiếu ngang nhau thì theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết;

d) Trong quá trình hoạt động, được sử dụng con dấu của Tòa án nhân dân tối cao để phục vụ cho hoạt động của Hội đồng.

2. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân;

b) Phân công nhiệm vụ cho Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân;

c) Quyết định thành lập Ban thư ký để thực hiện nhiệm vụ trong suốt quá trình hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân;

d) Quyết định thành lập Ban giám sát kỳ thi để thực hiện nhiệm vụ theo từng kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân;

đ) Quyết định thành lập Hội đồng kỳ thi để tổ chức thực hiện kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân theo từng kỳ thi cụ thể;

e) Quyết định điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể của người đăng ký dự thi tại mỗi kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; danh sách người đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi;

g) Quyết định về hình thức, thời gian, địa điểm tổ chức thi;

h) Phê duyệt chương trình hệ thống kiến thức, ôn tập cho người dự thi (nếu có);

i) Phê duyệt kết quả thi và danh sách người trúng tuyển tại mỗi kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân;

k) Chỉ đạo việc giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân;

l) Trực tiếp giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về tư cách thành viên Ban giám sát kỳ thi và hoạt động của thành viên Ban giám sát kỳ thi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám sát kỳ thi; trực tiếp giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về tư cách thành viên Hội đồng kỳ thi và về các hoạt động của Hội đồng kỳ thi do Chủ tịch Hội đồng kỳ thi đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại, tố cáo.

3. Các Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ cụ thể do Chủ tịch phân công và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công.

Điều 7. Phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân tổ chức họp để thảo luận, thống nhất các nội dung liên quan đến việc tổ chức và triển khai kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

2. Phiên họp của Hội đồng được tổ chức khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên tham dự. Thành viên vắng mặt phải có ý kiến bằng văn bản gửi Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

3. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp, Ban Thư ký có trách nhiệm lấy ý kiến các Ủy viên Hội đồng bằng văn bản để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân xem xét, quyết định.

Mục 2. BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 8. Ban thư ký

1. Ban thư ký do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân quyết định thành lập, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên, trong đó Trưởng ban là Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao.

2. Ban thư ký có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận các tài liệu do Vụ Tổ chức - Cán bộ và Hội đồng kỳ thi trình Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân Quyết định thành lập Hội đồng kỳ thi và Quyết định thành lập Ban giám sát kỳ thi; đề xuất thời gian, nội dung và chuẩn bị tài liệu, ghi biên bản các phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân về ý kiến của các Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân trong trường hợp không tổ chức được phiên họp;

b) Giúp Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân giải quyết công việc giữa các kỳ họp; duy trì liên hệ thường xuyên với các Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định;

c) Trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân phê duyệt chương trình hệ thống kiến thức, nội dung ôn tập cho người tham dự kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có);

d) Trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân phê duyệt danh sách người dự thi; kết quả thi và danh sách người trúng tuyển;

đ) Lưu trữ tài liệu phiên họp và các tài liệu khác trong quá trình hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân;

e) Tiếp nhận, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân đơn phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có);

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

3. Trưởng ban Ban thư ký có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Ban thư ký;

b) Phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng ban và các thành viên Ban thư ký;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

4. Phó Trưởng ban và các thành viên Ban thư ký thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thư ký theo sự phân công của Trưởng ban Ban thư ký; báo cáo kết quả thực hiện và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.

Điều 9. Ban giám sát kỳ thi

1. Ban giám sát kỳ thi do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân quyết định thành lập theo từng kỳ thi, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.

2. Ban giám sát kỳ thi có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; nội quy kỳ thi; chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng kỳ thi, thành viên bộ phận giúp việc của Hội đồng kỳ thi;

b) Được quyền vào phòng thi, nơi chấm thi, chấm phúc khảo; có quyền nhắc nhở người dự thi, các thành viên khác trong Hội đồng kỳ thi và bộ phận giúp việc của Hội đồng kỳ thi trong việc thực hiện nội quy kỳ thi; được quyền yêu cầu giám thị phòng thi lập biên bản đối với người dự thi trong phòng thi vi phạm nội quy kỳ thi (nếu có);

c) Lập biên bản trong trường hợp thành viên Hội đồng kỳ thi, thành viên bộ phận giúp việc của Hội đồng kỳ thi vi phạm nội quy kỳ thi và đề nghị Chủ tịch Hội đồng kỳ thi xem xét, xử lý theo quy định;

d) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân trong trường hợp phát hiện Chủ tịch Hội đồng kỳ thi vi phạm các quy định có liên quan đến kỳ thi;

đ) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân về kết quả hoạt động của Ban giám sát kỳ thi trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết quả chấm thi hoặc kết quả chấm phúc khảo (nếu có).

3. Trưởng ban Ban giám sát kỳ thi có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của Ban giám sát kỳ thi;

b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban giám sát kỳ thi và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

4. Phó Trưởng ban và các thành viên Ban giám sát kỳ thi thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban; báo cáo kết quả thực hiện và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao. Thành viên kiêm Thư ký Ban giám sát kỳ thi có trách nhiệm ghi biên bản các cuộc họp của Ban giám sát kỳ thi.

5. Địa điểm giám sát: tại địa điểm làm việc của Hội đồng kỳ thi; địa điểm làm việc của bộ phận giúp việc Hội đồng kỳ thi và địa điểm tổ chức kỳ thi.

6. Trường hợp thành viên Ban giám sát kỳ thi không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ hoặc can thiệp trái quy định vào hoạt động của Hội đồng kỳ thi hoặc bộ phận giúp việc của Hội đồng kỳ thi, thì các thành viên có quyền đề nghị Trưởng ban đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp Trưởng ban vi phạm thì Chủ tịch Hội đồng kỳ thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân xem xét, xử lý theo quy định.

7. Không bố trí tham gia Ban giám sát kỳ thi đối với các đối tượng sau đây:

a) Thành viên Hội đồng kỳ thi;

b) Thành viên bộ phận giúp việc của Hội đồng kỳ thi;

c) Người thân thích với người dự thi;

d) Người đang bị thanh tra, kiểm tra;

đ) Người đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật hoặc đang chấp hành quyết định kỷ luật.

8. Ban giám sát kỳ thi hoạt động trong một kỳ thi và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Xem nội dung VB
Điều 99. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làm Chủ tịch; 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ là Ủy viên.

Danh sách Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.

2. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân;

b) Công bố danh sách những người trúng tuyển.

3. Quy chế hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Quy chế thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2024;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Chương II HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ BAN GIÚP VIỆC

MỤC 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 5. Thành phần của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 7. Phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
MỤC 2. BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 8. Ban thư ký
...
Điều 9. Ban giám sát kỳ thi
...
Chương III HỘI ĐỒNG KỲ THI VÀ BỘ PHẬN GIÚP VIỆC

Mục 1. HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 10. Thành lập Hội đồng kỳ thi
...
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kỳ thi
...
Mục 2. BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 12. Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kỳ thi
...
Điều 13. Ban đề thi
...
Điều 14. Tổ in sao đề thi
...
Điều 15. Ban coi thi
...
Điều 16. Ban phách
...
Điều 17. Ban chấm thi
...
Điều 18. Ban chấm phúc khảo
...
Điều 19. Ban phỏng vấn
...
Chương IV TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Mục 1. CHỈ TIÊU, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI

Điều 20. Xác định chỉ tiêu
...
Điều 21. Đăng ký dự thi
...
Điều 22. Trình tự, thủ tục cử người đăng ký dự thi
...
Điều 23. Hồ sơ đăng ký dự thi
...
Điều 24. Thẩm định hồ sơ đăng ký dự thi
...
Mục 2. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHUNG

Điều 25. Xây dựng đề thi, câu hỏi và đáp án
...
Điều 26. Công tác chuẩn bị trước ngày khai mạc kỳ thi
...
Điều 27. Tổ chức khai mạc
...
Mục 3. TỔ CHỨC THI TRẮC NGHIỆM VÀ THI VIẾT TRÊN GIẤY

Điều 28. Công tác chuẩn bị thi viết và thi trắc nghiệm trên giấy
...
Điều 29. Tổ chức họp Ban coi thi
...
Điều 30. Cách thức tổ chức thi
...
Điều 31. Chấm thi
...
Điều 32. Chấm phúc khảo
...
Điều 33. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo
...
Mục 4. TỔ CHỨC THI PHỎNG VẤN

Điều 34. Công tác chuẩn bị thi phỏng vấn
...
Điều 35. Tổ chức họp Ban phỏng vấn
...
Điều 36. Cách thức tổ chức thi phỏng vấn
...
Điều 37. Chấm thi bài thi phỏng vấn
...
Chương V CÔNG BỐ KẾT QUẢ, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN VÀ CÁC CÔNG TÁC KHÁC

Điều 38. Công bố kết quả và xác định người trúng tuyển
...
Điều 39. Kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân và Hội đồng kỳ thi
...
Điều 40. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 41. Lưu trữ tài liệu
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 42. Tổ chức thực hiện
...
Điều 43. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Điều 99. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làm Chủ tịch; 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ là Ủy viên.

Danh sách Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.

2. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân;

b) Công bố danh sách những người trúng tuyển.

3. Quy chế hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Quy chế thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 07/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 07/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Chương IV TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Mục 1. CHỈ TIÊU, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI

Điều 20. Xác định chỉ tiêu và xây dựng Kế hoạch tổ chức thi

1. Căn cứ Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Tòa án nhân dân, Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân xây dựng Kế hoạch tổ chức thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân trong năm.

2. Căn cứ nội dung tại khoản 1 Điều này, Vụ Tổ chức - Cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định chỉ tiêu Thẩm phán Tòa án nhân dân cần bổ sung trên cơ sở yêu cầu về tổ chức bộ máy, biên chế và tình hình thực tiễn; đồng thời xác định đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn dự thi theo quy định của pháp luật.

3. Trên cơ sở nội dung tại khoản 2 Điều này, Vụ Tổ chức - Cán bộ xây dựng Kế hoạch tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phê duyệt. Kế hoạch tổ chức kỳ thi được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao và thông báo đến các đơn vị trong Tòa án nhân dân để phổ biến đến công chức đủ điều kiện đăng ký dự thi.

Điều 21. Đăng ký dự thi

1. Để triển khai kế hoạch tổ chức kỳ thi, Vụ Tổ chức - Cán bộ xây dựng văn bản thông báo đến lãnh đạo các đơn vị trong Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự cử công chức thuộc thẩm quyền quản lý để đăng ký tham dự kỳ thi.

2. Người đăng ký dự thi phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo Kế hoạch tổ chức kỳ thi đã được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xét duyệt.

Điều 22. Trình tự, thủ tục cử người đăng ký dự thi

Căn cứ văn bản của Tòa án nhân dân tối cao về việc tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh lựa chọn nhân sự thuộc quyền quản lý để cử đăng ký dự thi theo các bước sau:

Bước 1: thông báo công khai trong đơn vị về việc tổ chức kỳ thi để công chức có nguyện vọng đăng ký dự thi;

Bước 2: căn cứ chỉ tiêu, điều kiện, tiêu chuẩn dự thi và nguyện vọng của công chức đăng ký dự thi, cấp ủy và tập thể lãnh đạo đơn vị tiến hành họp, thảo luận, biểu quyết lựa chọn công chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn để cử đăng ký dự thi.

Bước 3: căn cứ kết quả họp tại đơn vị, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh gửi Công văn, danh sách kèm hồ sơ công chức cử dự thi về Vụ Tổ chức - Cán bộ để tiến hành thẩm định.

Điều 23. Hồ sơ đăng ký dự thi

Hồ sơ đăng ký dự thi kỳ thi Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm:

1. Đơn đăng ký dự thi (theo mẫu kèm Thông tư);

2. Sơ yếu lý lịch;

3. Văn bản nhận xét, đánh giá và đề nghị của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với người đăng ký dự thi;

4. Bản sao bằng tốt nghiệp ngành luật (từ Cử nhân Luật trở lên);

5. Bản sao Chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghiệp vụ xét xử;

6. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp còn giá trị trong thời hạn theo quy định;

7. Các tài liệu khác theo thông báo của Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 24. Thẩm định hồ sơ đăng ký dự thi

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Vụ Tổ chức - Cán bộ hoàn thành công tác thẩm định hồ sơ, gửi báo cáo kết quả thẩm định đến Ban thư ký.

2. Ban thư ký trình Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân xem xét, quyết định phê duyệt danh sách người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi.

Mục 2. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHUNG

Điều 25. Xây dựng đề thi, câu hỏi và đáp án

1. Các yêu cầu bảo mật:

a) Đề thi, câu hỏi thi, đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) thuộc bí mật nhà nước độ “Mật”, được giải mật theo nguyên tắc sau: đề thi, câu hỏi thi được giải mật ngay sau khi kết thúc môn thi tương ứng; đáp án, hướng dẫn chấm điểm (nếu có) được giải mật sau khi kết thúc toàn bộ quá trình chấm thi.

b) Toàn bộ quá trình xây dựng, in sao, giao, nhận, vận chuyển đề thi, câu hỏi thi, đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về bảo mật, có thành viên Ban giám sát kỳ thi giám sát. Các tài liệu trên phải được niêm phong, có biên bản bàn giao, đảm bảo an toàn, bí mật tuyệt đối trong suốt quá trình lưu trữ, vận chuyển và sử dụng.

2. Yêu cầu chung đối với đề thi, câu hỏi thi, đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có):

a) Bảo đảm tính chính xác, khoa học, đầy đủ, được bàn giao cho Chủ tịch Hội đồng kỳ thi ít nhất 01 (một) ngày trước ngày khai mạc kỳ thi.

b) Ngôn từ thể hiện phải rõ ràng, chuẩn xác, mạch lạc, sử dụng đúng thuật ngữ pháp lý, đúng chính tả, đúng văn phạm tiếng Việt.

c) Đề thi, câu hỏi thi phải bao quát được nội dung đánh giá tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn xét xử.

d) Câu hỏi thi phải đánh giá được:

- Kiến thức lý thuyết chuyên sâu về pháp luật;

- Năng lực về tư duy, logic, phân tích, tổng hợp, suy luận pháp lý;

- Khả năng vận dụng kiến thức vào xử lý tình huống thực tiễn, phân loại được người dự thi theo năng lực;

- Đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) phải đảm bảo tính định lượng, định tính rõ ràng.

đ) Đề thi phải ghi rõ điểm tối đa của bài thi và số điểm của mỗi câu hỏi thi.

Điều 26. Công tác chuẩn bị trước ngày khai mạc kỳ thi

1. Hội đồng kỳ thi có trách nhiệm thông báo danh sách, triệu tập người dự thi và các thông tin liên quan đến việc tổ chức kỳ thi.

2. Chậm nhất 01 (một) ngày trước ngày khai mạc kỳ thi, Hội đồng kỳ thi có trách nhiệm hoàn thành các công việc sau:

a) Niêm yết danh sách người dự thi theo số báo danh, phòng thi, sơ đồ vị trí các phòng thi, nội quy, hình thức, thời gian thi đối với từng phần thi tại địa điểm thi;

b) Danh sách gọi vào phòng thi gồm tối thiểu các thông tin: số báo danh, họ và tên, năm sinh, đơn vị công tác. Mỗi người dự thi có một số báo danh duy nhất. Số báo danh của người dự thi gồm các chữ số, chữ cái (nếu có) được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, liên tục;

c) Chuẩn bị đầy đủ các biểu mẫu biên bản, danh sách, tài liệu phục vụ cho kỳ thi;

d) Cấp thẻ cho các thành viên Hội đồng và Ban thư ký Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; thành viên Hội đồng kỳ thi, Ban thư ký, Ban giám sát kỳ thi, bộ phận giúp việc của Hội đồng kỳ thi và bộ phận phục vụ kỳ thi (nếu có);

đ) Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị và văn phòng phẩm cần thiết để tổ chức kỳ thi.

Điều 27. Tổ chức khai mạc

1. Lễ khai mạc kỳ thi được tổ chức trước thời điểm bắt đầu thi phần thi đầu tiên trong kỳ thi.

2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc được thực hiện như sau:

a) Chào cờ;

b) Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu;

c) Công bố Quyết định thành lập Hội đồng kỳ thi;

d) Các quyết định khác như: Quyết định thành lập Ban giám sát kỳ thi, Quyết định thành lập Ban coi thi, Quyết định thành lập Ban phỏng vấn (nếu có) phải được niêm yết tại địa điểm tổ chức lễ khai mạc;

đ) Chủ tịch Hội đồng kỳ thi tuyên bố khai mạc kỳ thi;

e) Phát biểu của đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao (nếu có);

g) Thư ký Hội đồng kỳ thi phổ biến kế hoạch tổ chức, nội dung các phần thi, quyền và nghĩa vụ của người dự thi, nội quy kỳ thi và các nội dung cần thiết khác.

Mục 3. TỔ CHỨC THI TRẮC NGHIỆM VÀ THI VIẾT TRÊN GIẤY

Điều 28. Công tác chuẩn bị thi viết và thi trắc nghiệm trên giấy

1. Phòng thi: mỗi phòng thi bố trí vị trí ngồi của người dự thi bảo đảm ngồi cách nhau tối thiểu 01 (một) mét theo phương ngang, số lượng người dự thi trong mỗi phòng thi phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng thực tế tại địa điểm tổ chức thi.

2. Đề thi, đáp án

a) Đối với phần thi viết:

Đề thi, đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) được biên soạn theo từng câu hỏi, có thang điểm chi tiết đến từng 05 (năm) điểm. Trường hợp đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) chi tiết thấp hơn 05 điểm, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi xem xét, quyết định.

Trưởng ban Ban đề thi tổ chức rút ngẫu nhiên các câu hỏi để biên soạn thành ít nhất 03 (ba) phiên bản đề thi khác nhau (kèm theo đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) tương ứng); ký nháy vào từng phiên bản đề thi, niêm phong và báo cáo Chủ tịch Hội đồng kỳ thi. Chủ tịch Hội đồng kỳ thi lựa chọn ngẫu nhiên một trong các phiên bản làm đề thi chính thức; các phiên bản còn lại được sử dụng làm đề thi dự phòng và được đánh số thứ tự rõ ràng.

b) Đối với phần thi trắc nghiệm:

Đề thi, đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) được xây dựng theo từng mã đề, mỗi đề gồm 50 (năm mươi) câu hỏi, tổng điểm 100 (một trăm) điểm. Mỗi câu hỏi có 04 (bốn) phương án trả lời (A, B, C, D), trong đó có 01 (một) phương án đúng, được tính 02 (hai) điểm.

Trưởng ban Ban đề thi phải xây dựng tối thiểu 02 (hai) đề thi chính thức và 02 (hai) đề thi dự phòng, mỗi đề mang mã đề khác nhau.

c) Yêu cầu đối với đề thi:

Đề thi được in sao phát cho từng người dự thi. Trong phần thi trắc nghiệm, người ngồi cạnh nhau không được sử dụng cùng một mã đề.

Đề thi phải ghi rõ chữ “HẾT” tại điểm kết thúc nội dung đề; ghi rõ tổng số trang (đối với đề thi có từ 02 trang trở lên); ghi rõ danh mục tài liệu được phép sử dụng trong phòng thi (nếu có).

Điều 29. Tổ chức họp Ban coi thi

1. Trước khi tổ chức thi, Trưởng ban Ban coi thi tổ chức họp Ban để phổ biến kế hoạch, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên; hướng dẫn các thành viên những nội dung cần thiết để phổ biến cho người dự thi thực hiện trong quá trình thi.

2. Chậm nhất 30 phút trước giờ làm bài của từng bài thi, Trưởng ban Ban coi thi họp ban để phân công nhiệm vụ thành viên theo từng phòng thi, bảo đảm nguyên tắc không lặp lại; phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết về bài thi cho các thành viên.

3. Căn cứ số lượng người dự thi trong mỗi phòng thi, Trưởng ban Ban coi thi phân công coi thi bảo đảm mỗi phòng thi có tối thiểu 02 giám thị, trong đó có một giám thị chịu trách nhiệm chính trong việc coi thi (gọi là giám thị 1).

4. Trưởng ban Ban coi thi bàn giao túi đựng đề thi còn nguyên niêm phong cho giám thị 1; bàn giao hồ sơ coi thi và văn phòng phẩm cho giám thị 2 để sử dụng theo từng phòng thi. Khi giao, nhận túi đựng đề thi phải lập biên bản, có chứng kiến của bên giao, bên nhận và đại diện Ban giám sát kỳ thi.

Điều 30. Cách thức tổ chức thi

1. Thời gian bắt đầu làm bài thi được tính từ thời điểm có hiệu lệnh bắt đầu làm bài. Thời gian tối đa làm bài thi được ghi trên đề thi. Giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.

2. Quy trình coi thi bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Kiểm tra hiện trạng địa điểm thi, phòng thi trước giờ thi;

b) Gọi người dự thi vào phòng thi, kiểm tra Thẻ căn cước hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của người dự thi; hướng dẫn người dự thi ngồi theo đúng vị trí; chỉ cho phép người dự thi mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định;

c) Phổ biến nội quy và những việc người dự thi cần biết, cần thực hiện;

d) Phát cho người dự thi các tờ giấy thi, giấy nháp đã ghi rõ họ tên và ký tên của giám thị coi thi với số lượng vừa đủ, chỉ phát bổ sung khi người dự thi có yêu cầu; hướng dẫn, kiểm tra và yêu cầu người dự thi ghi đầy đủ thông tin trên giấy thi, giấy nháp theo quy định;

đ) Phát đề thi:

Khi có hiệu lệnh bắt đầu làm bài, giám thị tiến hành mở túi đựng đề thi trước sự chứng kiến của người dự thi; đảm bảo để người dự thi quan sát rõ tình trạng niêm phong của túi đề thi.

Yêu cầu 02 người dự thi làm chứng ký vào biên bản xác nhận tình trạng túi đựng đề thi trước khi mở niêm phong.

Trường hợp phát hiện lỗi đề thi hoặc thiếu đề thi, giám thị báo cáo ngay Trưởng ban Ban coi thi để lập biên bản và xử lý theo hướng dẫn của Chủ tịch Hội đồng kỳ thi. Trường hợp thừa đề thi, đề thi thừa phải được niêm phong và giao cho thành viên do Trưởng ban Ban coi thi phân công, không sớm hơn 15 phút sau khi tính giờ làm bài.

e) Quản lý việc làm bài thi của người dự thi; duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi; xử lý các sự cố và tình huống bất thường (nếu có) hoặc xử lý vi phạm của người dự thi (nếu có) theo thẩm quyền được phân công;

g) Trường hợp người dự thi phát hiện câu hỏi thi, đề thi có sai sót thì phải kiến nghị ngay trong quá trình làm bài thi; giám thị phòng thi báo cáo Trưởng ban Ban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng kỳ thi xem xét giải quyết ngay trong thời gian làm bài thi đó;

h) Thông báo thời gian còn lại trước khi hết giờ làm bài cho người dự thi biết để kiểm tra và hoàn thiện các thông tin của người dự thi theo quy định trước khi nộp bài thi;

i) Thu bài thi:

Đối với bài thi viết: chỉ thu bài thi của người dự thi sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài. Đối với bài thi trắc nghiệm: chỉ thu bài thi khi đã hết thời gian làm bài thi. Khi hết giờ làm bài, yêu cầu người dự thi dừng làm bài; gọi tên từng người dự thi lên nộp bài, nhận bài thi của người dự thi. Khi nhận bài thi, giám thị phòng thi phải đếm đủ tổng số tờ giấy thi của người dự thi đã nộp, yêu cầu người dự thi tự ghi đúng tổng số tờ và ký tên vào danh sách nộp bài thi trước khi cho người dự thi rời phòng thi.

Kiểm tra, sắp xếp bài thi theo thứ tự tăng dần của số báo danh sau đó đựng vào túi bài thi. Các biên bản xử lý sự cố, tình huống bất thường, xử lý vi phạm nội quy, quy chế thi (nếu có) tập hợp thành hồ sơ coi thi đựng trong túi riêng. Bàn giao bài thi, hồ sơ coi thi cho thành viên được Trưởng ban Ban coi thi phân công làm nhiệm vụ thu bài thi. Bài thi, hồ sơ coi thi phải được kiểm tra công khai và đối chiếu số bài thi, tổng số tờ của từng bài thi với danh sách nộp bài thi.

Sau khi kiểm tra túi đựng bài thi và danh sách nộp bài thi của từng phòng thi được thành viên do Trưởng ban Ban coi thi phân công thu bài thi cùng các giám thị coi thi của phòng thi đó, niêm phong tại chỗ, cùng ký giáp lai giữa nhãn niêm phong với túi đựng bài thi và ký biên bản giao, nhận bài thi, có chứng kiến của bên giao, nhận và đại diện Ban giám sát kỳ thi.

k) Trưởng ban Ban coi thi ký niêm phong vào túi đựng bài thi trước khi bàn giao cho Hội đồng kỳ thi.

3. Làm phách:

Quy trình làm phách của Ban phách bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Nhận các túi đựng bài thi còn nguyên niêm phong từ Thư ký Hội đồng kỳ thi để tổ chức thực hiện việc đánh số phách các bài thi, bảo đảm nguyên tắc số phách không trùng với số báo danh của người dự thi;

b) Rọc phách; niêm phong bài thi đã rọc phách và bàn giao cho Thư ký Hội đồng kỳ thi; niêm phong đầu phách, bảng ghép phách với số báo danh và bảo quản trong suốt thời gian chấm thi cho đến khi hoàn thành việc chấm thi;

c) Bàn giao đầu phách, bảng ghép phách với số báo danh đóng trong các túi còn nguyên niêm phong cho Thư ký Hội đồng kỳ thi để tổ chức tổng hợp kết quả chấm thi;

d) Bảo mật số phách và các thông tin liên quan đến số phách cho đến khi kết quả thi được phê duyệt và công bố;

đ) Trường hợp phúc khảo bài thi thì không làm lại phách, Hội đồng kỳ thi quyết định việc phân công bộ phận giúp việc hoặc Thư ký Hội đồng kỳ thi tổng hợp điểm bài thi sau phúc khảo.

Điều 31. Chấm thi

1. Tổ chức chấm thi:

a) Việc chấm thi được thực hiện tập trung tại một khu vực do Chủ tịch Hội đồng kỳ thi quyết định; có đầy đủ trang thiết bị, vật tư cần thiết phục vụ việc chấm thi;

b) Túi đựng bài thi phải được niêm phong và bảo quản an toàn; khi bàn giao túi đựng bài thi phải lập biên bản cùng ký xác nhận có chứng kiến của bên giao, bên nhận và đại diện Ban giám sát kỳ thi;

c) Chỉ được chấm thi bằng loại bút mực đỏ do Hội đồng kỳ thi cung cấp;

d) Không được mang bài thi của người dự thi ra khỏi địa điểm chấm thi;

đ) Không được mang điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng thông tin khác hoặc các giấy tờ riêng, bút xóa và các loại bút khác không có trong quy định của Ban chấm thi khi vào khu vực chấm thi;

e) Trước khi chấm thi, Trưởng ban Ban chấm thi tổ chức họp Ban chấm thi để phân công nhiệm vụ; tổ chức chấm thi tuân thủ theo hướng dẫn chấm điểm (nếu có), đáp án, thang điểm đã được duyệt;

g) Thành viên chấm thi, Trưởng ban Ban chấm thi kiểm tra kết quả chấm thi bảo đảm không cộng nhầm điểm và chịu trách nhiệm về kết quả chấm thi;

h) Trường hợp có sửa chữa điểm chấm thì gạch điểm chấm cũ, ghi điểm chấm mới và người sửa chữa điểm chấm ký xác nhận tại vị trí sửa chữa;

i) Trưởng ban Ban chấm thi tổ chức việc tổng hợp điểm thi theo từng túi đựng bài thi vào bản tổng hợp chung có chữ ký của các thành viên chấm thi và Trưởng ban Ban chấm thi, đựng vào túi được niêm phong và bàn giao cho Thư ký Hội đồng kỳ thi.

2. Chấm thi:

Việc chấm thi bài thi viết được thực hiện theo nguyên tắc chấm hai vòng độc lập như sau:

a) Chấm thi lần thứ nhất (thành viên chấm thi 1):

Trưởng ban Ban chấm thi tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên túi đựng bài thi và giao riêng cho từng thành viên chấm thi.

Trước khi chấm thi, thành viên chấm thi kiểm tra từng bài thi, bảo đảm đủ số tờ giấy thi, số phách. Thành viên chấm thi không chấm điểm những bài thi được làm trên giấy khác với giấy thi dùng cho bài thi.

Trưởng ban Ban chấm thi xem xét, quyết định việc chấm thi đối với bài thi thuộc một trong các trường hợp: không đủ số tờ giấy thi hoặc số phách; được làm trên giấy khác với giấy thi; có hai chữ viết khác nhau trở lên; được viết bằng hai màu mực khác nhau trở lên hoặc viết bằng mực không đúng quy định (trừ trường hợp có biên bản xác nhận của giám thị phòng thi và Trưởng ban Ban coi thi); có viết, vẽ những nội dung không liên quan đến nội dung thi; bị nhàu nát; có nghi vấn đánh dấu bài.

b) Chấm thi lần thứ hai (thành viên chấm thi 2):

Sau khi các thành viên chấm thi 1 chấm xong, Trưởng ban Ban chấm thi phân công ngẫu nhiên thành viên chấm thi 2 đảm bảo không giao trở lại túi bài thi đã chấm cho chính thành viên chấm thi 1.

Thành viên chấm thi 2 thực hiện việc chấm thi tương tự chấm thi 1 quy định tại điểm a khoản này. Chấm xong túi nào, thành viên chấm thi 2 giao lại túi bài thi đã chấm cho Trưởng ban Ban chấm thi.

c) Xử lý kết quả chấm thi sau khi kết thúc chấm thi lần thứ 2:

Trường hợp bài thi có 02 (hai) kết quả chấm điểm toàn bài lệch nhau từ 05 (năm) điểm trở xuống thì kết quả chấm thi chính thức của bài thi đó là điểm trung bình cộng của 02 (hai) kết quả chấm điểm toàn bài được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân; được ghi vào vị trí quy định trên tờ giấy thi. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi.

Trường hợp bài thi có 02 (hai) kết quả chấm điểm toàn bài lệch nhau từ trên 05 (năm) điểm đến dưới 10 (mười) điểm thì Trưởng ban Ban chấm thi tổ chức đối thoại với hai thành viên chấm thi bài thi đó để thống nhất. Trường hợp không thống nhất được thì Trưởng ban Ban chấm thi quyết định kết quả chấm thi chính thức của bài thi và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Kết quả chấm thi chính thức được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân, được ghi vào vị trí quy định trên tờ giấy thi. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó và Trưởng ban Ban chấm thi cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi. Trường hợp có sửa chữa kết quả chấm thi chính thức của bài thi nào thì Trưởng ban Ban chấm thi và các thành viên chấm thi bài thi đó cùng ký xác nhận.

Trường hợp bài thi có 02 (hai) kết quả chấm điểm toàn bài lệch nhau từ 10 (mười) điểm trở lên thì Trưởng ban Ban chấm thi giao bài thi đó cho thành viên chấm thi 3 chấm;

d) Xử lý kết quả chấm thi sau khi thành viên chấm thi 3 kết thúc việc chấm điểm:

Trường hợp kết quả chấm điểm của 02 (hai) trong 03 (ba) thành viên chấm thi bằng nhau thì kết quả chấm thi chính thức của bài thi đó bằng các kết quả chấm điểm bằng nhau, được ghi vào vị trí quy định trên tờ giấy thi. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi.

Trường hợp kết quả chấm điểm của 03 (ba) thành viên chấm thi lệch nhau thì Trưởng ban Ban chấm thi tổ chức chấm tập thể và quyết định kết quả chấm thi chính thức. Kết quả chấm thi chính thức được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân, được ghi vào ô quy định trên tờ giấy thi. Các thành viên tham gia chấm thi bài thi đó và Trưởng ban Ban chấm thi cùng ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi. Trường hợp có sửa chữa kết quả chấm thi chính thức bài thi nào thì Trưởng ban Ban chấm thi và các thành viên chấm thi bài thi đó cùng ký xác nhận.

3. Chấm điểm 0 (không):

Trưởng ban Ban chấm thi quyết định việc chấm điểm 0 (không) căn cứ vào nội dung báo cáo bằng văn bản của thành viên chấm thi, áp dụng đối với một trong các trường hợp sau:

a) Bài thi có từ hai chữ viết khác nhau trở lên;

b) Bài thi được viết từ hai màu mực khác nhau trở lên hoặc viết bằng màu mực không đúng quy định, trừ trường hợp có biên bản xác nhận của giám thị coi thi tại phòng thi và Trưởng ban Ban coi thi;

c) Bài thi được viết trên giấy mà không phải là giấy thi do giám thị phòng thi phát.

Điều 32. Chấm phúc khảo

1. Trước khi bàn giao bài thi của người dự thi có đơn đề nghị phúc khảo (trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này) cho Trưởng ban Ban chấm phúc khảo, Thư ký Hội đồng kỳ thi tiến hành các việc sau đây:

a) Tra cứu từ số báo danh tìm ra bài thi theo số phách; rút bài thi, đối chiếu với danh sách nộp bài thi để kiểm tra số tờ giấy thi và các thông tin liên quan, bảo đảm không rút nhầm bài thi của người dự thi khác;

b) Che kết quả chấm thi, tên các thành viên chấm thi trên bài thi; tạo bản giấy sao y toàn bộ bài thi của người dự thi, bảo đảm thành viên Ban chấm phúc khảo không nhận biết được kết quả chấm thi và người chấm thi trước đó;

c) Bàn giao bản giấy sao y các bài thi được phúc khảo được đóng trong các túi còn nguyên niêm phong (ở mặt ngoài túi đựng ghi rõ số bài thi và tổng số tờ giấy thi) cho Trưởng ban Ban chấm phúc khảo;

d) Thực hiện các công tác khác liên quan đến việc phúc khảo.

2. Trưởng ban Ban chấm phúc khảo nhận bàn giao bản sao bài thi từ Thư ký Hội đồng kỳ thi, phân công thành viên chấm phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo theo từng bài thi. Việc chấm phúc khảo bài thi thực hiện như việc chấm thi được quy định tại Thông tư này. Thời hạn chấm phúc khảo là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận bàn giao bài thi.

3. Trưởng ban Ban chấm phúc khảo tổ chức việc tổng hợp kết quả phúc khảo của từng thành viên chấm phúc khảo đối với từng bài thi; niêm phong và bàn giao cho Thư ký Hội đồng kỳ thi. Khi bàn giao phải lập biên bản có sự chứng kiến của bên giao, bên nhận và đại diện Ban giám sát kỳ thi.

4. Khi tiến hành các công việc liên quan đến phúc khảo, ngoài các thành viên của Ban chấm phúc khảo, phải có ít nhất từ hai thành viên Hội đồng kỳ thi trở lên cùng tham gia, có sự giám sát của thành viên Ban giám sát kỳ thi.

5. Không chấm phúc khảo đối với các bài thi có đơn đề nghị phúc khảo sau thời hạn quy định tại Thông tư này.

Điều 33. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo

1. Chủ tịch Hội đồng kỳ thi xem xét, quyết định việc xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo như sau:

Trường hợp bài thi có kết quả phúc khảo và kết quả chấm thi (đã được công bố) lệch nhau dưới 05 (năm) điểm thì điều chỉnh kết quả thi theo kết quả phúc khảo.

Trường hợp bài thi có kết quả phúc khảo và kết quả chấm thi (đã được công bố) lệch nhau từ 05 (năm) điểm trở lên thì Chủ tịch Hội đồng kỳ thi tổ chức đối thoại trực tiếp giữa Trưởng ban Ban chấm thi và Trưởng ban Ban chấm phúc khảo (có ghi biên bản). Sau khi đối thoại, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi quyết định điểm chấm phúc khảo và điều chỉnh điểm bài thi theo điểm chấm phúc khảo.

Trường hợp có đủ cơ sở xác định là có tiêu cực thì Chủ tịch Hội đồng kỳ thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân xem xét, chỉ đạo.

2. Kết quả được công nhận sau khi chấm phúc khảo là kết quả thi chính thức của người dự thi.

Mục 4. TỔ CHỨC THI PHỎNG VẤN

Điều 34. Công tác chuẩn bị thi phỏng vấn

1. Phòng thi: được bố trí phù hợp với điều kiện cơ sở thực tế hiện có. Nội dung, cách thức tổ chức thi thực hiện trên nguyên tắc bảo đảm phần thi của mỗi người dự thi được thực hiện độc lập, không ảnh hưởng và không chịu ảnh hưởng từ phần thi của người dự thi khác; có lối đi ra riêng, bảo đảm người dự thi sau khi phỏng vấn không tiếp xúc, trao đổi nội dung bài thi với những người dự thi khác chưa thực hiện phần thi.

2. Đề thi, câu hỏi:

a) Đề thi được xây dựng có kèm theo hướng dẫn chấm điểm (nếu có) thể hiện các mục tiêu cụ thể cần đánh giá, chấm điểm. Mỗi đề thi phải có 02 (hai) câu hỏi;

b) Câu hỏi thi phỏng vấn phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hoạt động công vụ nhằm tập trung đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ và các năng lực khác theo yêu cầu của chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân;

c) Ngoài các câu hỏi thi trong đề thi, để phục vụ việc đánh giá, chấm điểm, phân loại người dự thi đạt hiệu quả tốt nhất, thành viên Ban phỏng vấn có thể hỏi các câu hỏi khác liên quan nhưng phải bảo đảm không để thời gian làm bài của người dự thi vượt quá thời gian thi theo quy định. Các câu hỏi phải đáp ứng yêu cầu về câu hỏi thi theo quy định tại khoản 2 Điều này. Thành viên Ban phỏng vấn chịu trách nhiệm về các câu hỏi và việc chấm điểm của mình.

Điều 35. Tổ chức họp Ban phỏng vấn

1. Trưởng ban Ban phỏng vấn tổ chức họp Ban, bàn giao túi đựng đề thi, hướng dẫn chấm điểm (nếu có), phiếu chấm điểm, hồ sơ và văn phòng phẩm tương tự như đối với họp Ban coi thi được quy định tại Thông tư này.

2. Trưởng ban Ban phỏng vấn phân công thành viên Ban phỏng vấn, bảo đảm mỗi người dự thi có 02 (hai) thành viên thực hiện phỏng vấn.

Điều 36. Cách thức tổ chức thi phỏng vấn

1. Thời gian thi được tính từ khi người dự thi bắt đầu thực hiện việc phỏng vấn trình bày sau khi hoàn thành việc chuẩn bị trong thời gian quy định. Trường hợp khi hết thời gian chuẩn bị mà người dự thi chưa bắt đầu trả lời phỏng vấn thì thời gian thi được tính bắt đầu ngay sau thời điểm kết thúc thời gian chuẩn bị.

2. Quy trình tổ chức thi phỏng vấn bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Niêm yết nội quy kỳ thi và những việc người dự thi cần biết, cần làm tại địa điểm tổ chức thi;

b) Kiểm tra hiện trạng địa điểm thi, phòng thi, hạ tầng kỹ thuật trước giờ thi;

c) Gọi người dự thi vào phòng chờ, kiểm tra Thẻ căn cước hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của người dự thi; hướng dẫn người dự thi vào đúng vị trí trong phòng thi; chỉ cho phép người dự thi mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định;

d) Hướng dẫn và kiểm tra người dự thi ghi thông tin trên các tài liệu cần thiết phục vụ bài thi (nếu có);

đ) Thực hiện phỏng vấn và chấm điểm. Nội dung phỏng vấn (bao gồm cả nội dung trả lời của người dự thi) phải được ghi lại đồng thời bằng văn bản có chữ ký xác nhận của thành viên phỏng vấn, của người dự thi và bằng một trong các hình thức: Tệp tin âm thanh lưu trữ âm thanh của thành viên phỏng vấn, của người dự thi hoặc tệp tin đa phương tiện lưu trữ hình ảnh, âm thanh của thành viên phỏng vấn và của người dự thi;

e) Quản lý việc làm bài thi của người dự thi; duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi; xử lý các sự cố và tình huống bất thường (nếu có) hoặc xử lý vi phạm của người dự thi (nếu có);

g) Báo cáo ngay Trưởng ban Ban phỏng vấn để xem xét, giải quyết khi có tình huống bất thường xảy ra;

h) Thông báo thời gian còn lại trước khi hết giờ làm bài cho người dự thi biết; kiểm tra và hoàn thiện các thông tin của người dự thi theo quy định trước khi kết thúc bài thi.

Điều 37. Chấm thi bài thi phỏng vấn

1. Điểm chấm phỏng vấn được các thành viên chấm độc lập trên phiếu chấm điểm đối với từng người dự thi, có chữ ký và ghi rõ họ tên của thành viên chấm điểm.

2. Xử lý kết quả chấm thi phỏng vấn:

a) Trường hợp bài thi có các kết quả chấm điểm lệch nhau từ 05 (năm) điểm trở xuống, thì kết quả chấm thi chính thức của bài thi đó là điểm trung bình cộng của các kết quả chấm điểm được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân, được ghi vào bảng tổng hợp chung kết quả chấm thi. Các thành viên tham gia chấm điểm cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung kết quả chấm thi;

b) Trường hợp bài thi có các kết quả chấm điểm lệch nhau từ trên 05 (năm) điểm đến dưới 10 (mười) điểm, thì kết quả chấm thi chính thức của bài thi đó do Trưởng ban Ban phỏng vấn quyết định, sau khi tổ chức đối thoại với các thành viên tham gia chấm điểm, được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân, được ghi vào bảng tổng hợp chung kết quả chấm thi. Các thành viên tham gia chấm điểm và Trưởng ban Ban phỏng vấn cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung kết quả chấm thi;

c) Trường hợp bài thi có các kết quả chấm điểm của các thành viên chấm thi lệch nhau từ 10 (mười) điểm trở lên, thì kết quả chấm thi chính thức của bài thi đó do Chủ tịch Hội đồng kỳ thi quyết định, trên cơ sở báo cáo của Trưởng ban Ban phỏng vấn và kết quả tổ chức đối thoại giữa các thành viên tham gia chấm. Kết quả chấm thi chính thức được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân, được ghi vào bảng tổng hợp chung kết quả chấm thi. Các thành viên tham gia chấm điểm và Chủ tịch Hội đồng kỳ thi cùng ký, ghi rõ họ tên vào bảng tổng hợp chung kết quả chấm thi.

3. Trưởng ban Ban phỏng vấn bàn giao kết quả chấm thi được đóng trong túi còn nguyên niêm phong cho Thư ký Hội đồng kỳ thi ngay sau khi kết thúc buổi thi.

4. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả điểm thi phỏng vấn.

Xem nội dung VB
Điều 99. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
2. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2024;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Chương IV TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Mục 1. CHỈ TIÊU, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI

Điều 20. Xác định chỉ tiêu
...
Điều 21. Đăng ký dự thi
...
Điều 22. Trình tự, thủ tục cử người đăng ký dự thi
...
Điều 23. Hồ sơ đăng ký dự thi
...
Điều 24. Thẩm định hồ sơ đăng ký dự thi
...
Mục 2. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHUNG

Điều 25. Xây dựng đề thi, câu hỏi và đáp án
...
Điều 26. Công tác chuẩn bị trước ngày khai mạc kỳ thi
...
Điều 27. Tổ chức khai mạc
...
Mục 3. TỔ CHỨC THI TRẮC NGHIỆM VÀ THI VIẾT TRÊN GIẤY

Điều 28. Công tác chuẩn bị thi viết và thi trắc nghiệm trên giấy
...
Điều 29. Tổ chức họp Ban coi thi
...
Điều 30. Cách thức tổ chức thi
...
Điều 31. Chấm thi
...
Điều 32. Chấm phúc khảo
...
Điều 33. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo
...
Mục 4. TỔ CHỨC THI PHỎNG VẤN

Điều 34. Công tác chuẩn bị thi phỏng vấn
...
Điều 35. Tổ chức họp Ban phỏng vấn
...
Điều 36. Cách thức tổ chức thi phỏng vấn
...
Điều 37. Chấm thi bài thi phỏng vấn

Xem nội dung VB
Điều 99. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
2. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân;
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 07/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Điểm này được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 38 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Điều 38. Công bố kết quả và xác định người trúng tuyển

1. Tổng hợp và công bố kết quả thi:

a) Sau khi hoàn thành việc chấm thi theo quy định tại Thông tư này, Hội đồng kỳ thi tổ chức việc tổng hợp kết quả thi từ bảng tổng hợp kết quả chấm thi và bảng ghép phách với số báo danh, hình thành kết quả thi (lần đầu). Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi phải công bố trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao và thông báo việc nhận đơn phúc khảo. Thời hạn nhận đơn phúc khảo là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày đăng thông báo;

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc chấm phúc khảo theo quy định tại Thông tư này, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi phải công bố kết quả chấm phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao.

2. Xác định người trúng tuyển:

a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi đăng thông báo kết quả phúc khảo, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân (qua Ban thư ký) về kết quả tổ chức kỳ thi và các tài liệu có liên quan đến quá trình tổ chức kỳ thi;

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo kết quả tổ chức kỳ thi của Chủ tịch Hội đồng kỳ thi, Ban thư ký báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân để xin ý kiến về kết quả thi và danh sách người trúng tuyển;

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo xin ý kiến của Ban thư ký, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân quyết định phê duyệt kết quả thi và danh sách người trúng tuyển;

d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ khi có quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách người trúng tuyển, Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân công bố danh sách người trúng tuyển kỳ thi trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao.

3. Trong trường hợp vì lý do khách quan không thể tổ chức phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Ban thư ký gửi báo cáo đến từng Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân để đề nghị cho ý kiến bằng văn bản. Ban thư ký tổng hợp ý kiến của các Ủy viên và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân xem xét, quyết định.

4. Người trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân phải có đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có kết quả điểm thi của mỗi phần thi từ 50 (năm mươi) điểm trở lên và có tổng số điểm các phần thi lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu Thẩm phán được giao theo kế hoạch kỳ thi đã được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xét duyệt. Trường hợp thi Phần 2 có hình thức là thi viết kết hợp phỏng vấn thì điểm mỗi hình thức thi phải đạt từ 50% số điểm trở lên của mỗi hình thức thi.

b) Trường hợp có từ 02 (hai) người trở lên có điểm thi bằng nhau ở vị trí cuối cùng, thì người trúng tuyển là người có điểm thi Phần 2 cao hơn. Nếu điểm thi Phần 2 bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng kỳ thi xem xét, quyết định người trúng tuyển.

Xem nội dung VB
Điều 99. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
2. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
b) Công bố danh sách những người trúng tuyển.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 38 Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2024;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Điều 38. Công bố kết quả và xác định người trúng tuyển

1. Tổng hợp và công bố kết quả thi:

a) Sau khi hoàn thành việc chấm thi theo quy định tại Thông tư này, Hội đồng kỳ thi tổ chức việc tổng hợp kết quả thi từ bảng tổng hợp kết quả chấm thi và bảng ghép phách với số báo danh, hình thành kết quả thi (lần đầu). Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi phải công bố trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao và thông báo việc nhận đơn phúc khảo. Thời hạn nhận đơn phúc khảo là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày đăng thông báo;

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc chấm phúc khảo theo quy định tại Thông tư này, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi phải công bố kết quả chấm phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao.

2. Xác định người trúng tuyển:

a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi đăng thông báo kết quả phúc khảo, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân (qua Ban thư ký) về kết quả tổ chức kỳ thi và các tài liệu có liên quan đến quá trình tổ chức kỳ thi;

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo kết quả tổ chức kỳ thi của Chủ tịch Hội đồng kỳ thi, Ban thư ký báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân để xin ý kiến về kết quả thi và danh sách người trúng tuyển;

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo xin ý kiến của Ban thư ký, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân quyết định phê duyệt kết quả thi và danh sách người trúng tuyển;

d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ khi có quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách người trúng tuyển, Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân công bố danh sách người trúng tuyển kỳ thi trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao.

3. Trong trường hợp vì lý do khách quan không thể tổ chức phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Ban thư ký gửi Báo cáo đến từng Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân để đề nghị cho ý kiến bằng văn bản. Ban thư ký tổng hợp ý kiến của các Ủy viên và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân xem xét, quyết định.

4. Người trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán phải có đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có kết quả điểm thi của mỗi phần thi từ 50 (năm mươi) điểm trở lên và có tổng số điểm các phần thi lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu Thẩm phán được giao theo kế hoạch kỳ thi đã được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xét duyệt. Trường hợp thi Phần 2 có hình thức là thi viết kết hợp phỏng vấn thì điểm mỗi hình thức thi phải đạt từ 50% số điểm trở lên của mỗi hình thức thi.

b) Trường hợp có từ 02 (hai) người trở lên có điểm thi bằng nhau ở vị trí cuối cùng, thì người trúng tuyển là người có điểm thi Phần 2 cao hơn. Nếu điểm thi Phần 2 bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng kỳ thi xem xét, quyết định người trúng tuyển.

5. Kết quả trúng tuyển có giá trị để xem xét, đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán và có giá trị 18 tháng kể từ ngày được công nhận kết quả trúng tuyển.

Xem nội dung VB
Điều 99. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
2. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
b) Công bố danh sách những người trúng tuyển.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 38 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 38 Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 38 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Điều 38. Công bố kết quả và xác định người trúng tuyển

1. Tổng hợp và công bố kết quả thi:

a) Sau khi hoàn thành việc chấm thi theo quy định tại Thông tư này, Hội đồng kỳ thi tổ chức việc tổng hợp kết quả thi từ bảng tổng hợp kết quả chấm thi và bảng ghép phách với số báo danh, hình thành kết quả thi (lần đầu). Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi phải công bố trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao và thông báo việc nhận đơn phúc khảo. Thời hạn nhận đơn phúc khảo là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày đăng thông báo;

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc chấm phúc khảo theo quy định tại Thông tư này, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi phải công bố kết quả chấm phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao.

2. Xác định người trúng tuyển:

a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi đăng thông báo kết quả phúc khảo, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân (qua Ban thư ký) về kết quả tổ chức kỳ thi và các tài liệu có liên quan đến quá trình tổ chức kỳ thi;

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo kết quả tổ chức kỳ thi của Chủ tịch Hội đồng kỳ thi, Ban thư ký báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân để xin ý kiến về kết quả thi và danh sách người trúng tuyển;

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo xin ý kiến của Ban thư ký, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân quyết định phê duyệt kết quả thi và danh sách người trúng tuyển;

d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ khi có quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách người trúng tuyển, Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân công bố danh sách người trúng tuyển kỳ thi trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao.

3. Trong trường hợp vì lý do khách quan không thể tổ chức phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Ban thư ký gửi báo cáo đến từng Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân để đề nghị cho ý kiến bằng văn bản. Ban thư ký tổng hợp ý kiến của các Ủy viên và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân xem xét, quyết định.

4. Người trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân phải có đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có kết quả điểm thi của mỗi phần thi từ 50 (năm mươi) điểm trở lên và có tổng số điểm các phần thi lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu Thẩm phán được giao theo kế hoạch kỳ thi đã được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xét duyệt. Trường hợp thi Phần 2 có hình thức là thi viết kết hợp phỏng vấn thì điểm mỗi hình thức thi phải đạt từ 50% số điểm trở lên của mỗi hình thức thi.

b) Trường hợp có từ 02 (hai) người trở lên có điểm thi bằng nhau ở vị trí cuối cùng, thì người trúng tuyển là người có điểm thi Phần 2 cao hơn. Nếu điểm thi Phần 2 bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng kỳ thi xem xét, quyết định người trúng tuyển.

Xem nội dung VB
Điều 99. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
2. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
b) Công bố danh sách những người trúng tuyển.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 38 Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2024;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Điều 38. Công bố kết quả và xác định người trúng tuyển

1. Tổng hợp và công bố kết quả thi:

a) Sau khi hoàn thành việc chấm thi theo quy định tại Thông tư này, Hội đồng kỳ thi tổ chức việc tổng hợp kết quả thi từ bảng tổng hợp kết quả chấm thi và bảng ghép phách với số báo danh, hình thành kết quả thi (lần đầu). Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi phải công bố trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao và thông báo việc nhận đơn phúc khảo. Thời hạn nhận đơn phúc khảo là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày đăng thông báo;

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc chấm phúc khảo theo quy định tại Thông tư này, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi phải công bố kết quả chấm phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao.

2. Xác định người trúng tuyển:

a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi đăng thông báo kết quả phúc khảo, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân (qua Ban thư ký) về kết quả tổ chức kỳ thi và các tài liệu có liên quan đến quá trình tổ chức kỳ thi;

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo kết quả tổ chức kỳ thi của Chủ tịch Hội đồng kỳ thi, Ban thư ký báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân để xin ý kiến về kết quả thi và danh sách người trúng tuyển;

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được báo cáo xin ý kiến của Ban thư ký, Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân quyết định phê duyệt kết quả thi và danh sách người trúng tuyển;

d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ khi có quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách người trúng tuyển, Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân công bố danh sách người trúng tuyển kỳ thi trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao.

3. Trong trường hợp vì lý do khách quan không thể tổ chức phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Ban thư ký gửi Báo cáo đến từng Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân để đề nghị cho ý kiến bằng văn bản. Ban thư ký tổng hợp ý kiến của các Ủy viên và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân xem xét, quyết định.

4. Người trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán phải có đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có kết quả điểm thi của mỗi phần thi từ 50 (năm mươi) điểm trở lên và có tổng số điểm các phần thi lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu Thẩm phán được giao theo kế hoạch kỳ thi đã được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xét duyệt. Trường hợp thi Phần 2 có hình thức là thi viết kết hợp phỏng vấn thì điểm mỗi hình thức thi phải đạt từ 50% số điểm trở lên của mỗi hình thức thi.

b) Trường hợp có từ 02 (hai) người trở lên có điểm thi bằng nhau ở vị trí cuối cùng, thì người trúng tuyển là người có điểm thi Phần 2 cao hơn. Nếu điểm thi Phần 2 bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng kỳ thi xem xét, quyết định người trúng tuyển.

5. Kết quả trúng tuyển có giá trị để xem xét, đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán và có giá trị 18 tháng kể từ ngày được công nhận kết quả trúng tuyển.

Xem nội dung VB
Điều 99. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
2. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
b) Công bố danh sách những người trúng tuyển.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 38 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 38 Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Chương II HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ BAN GIÚP VIỆC

Mục 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 5. Thành phần của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 7. Phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Mục 2. BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 8. Ban thư ký
...
Điều 9. Ban giám sát kỳ thi
...
Chương III HỘI ĐỒNG KỲ THI VÀ BỘ PHẬN GIÚP VIỆC

Mục 1. HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 10. Thành lập Hội đồng kỳ thi
...
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kỳ thi
...
Mục 2. BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 12. Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kỳ thi
...
Điều 13. Ban đề thi
...
Điều 14. Tổ in sao đề thi
...
Điều 15. Ban coi thi
...
Điều 16. Ban phách
...
Điều 17. Ban chấm thi
...
Điều 18. Ban chấm phúc khảo
...
Điều 19. Ban phỏng vấn
...
Chương IV TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Mục 1. CHỈ TIÊU, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI

Điều 20. Xác định chỉ tiêu và xây dựng Kế hoạch tổ chức thi
...
Điều 21. Đăng ký dự thi
...
Điều 22. Trình tự, thủ tục cử người đăng ký dự thi
...
Điều 23. Hồ sơ đăng ký dự thi
...
Điều 24. Thẩm định hồ sơ đăng ký dự thi
...
Mục 2. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHUNG

Điều 25. Xây dựng đề thi, câu hỏi và đáp án
...
Điều 26. Công tác chuẩn bị trước ngày khai mạc kỳ thi
...
Điều 27. Tổ chức khai mạc
...
Mục 3. TỔ CHỨC THI TRẮC NGHIỆM VÀ THI VIẾT TRÊN GIẤY

Điều 28. Công tác chuẩn bị thi viết và thi trắc nghiệm trên giấy
...
Điều 29. Tổ chức họp Ban coi thi
...
Điều 30. Cách thức tổ chức thi
...
Điều 31. Chấm thi
...
Điều 32. Chấm phúc khảo
...
Điều 33. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo
...
Mục 4. TỔ CHỨC THI PHỎNG VẤN

Điều 34. Công tác chuẩn bị thi phỏng vấn
...
Điều 35. Tổ chức họp Ban phỏng vấn
...
Điều 36. Cách thức tổ chức thi phỏng vấn
...
Điều 37. Chấm thi bài thi phỏng vấn
...
Chương V CÔNG BỐ KẾT QUẢ, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN VÀ CÁC CÔNG TÁC KHÁC

Điều 38. Công bố kết quả và xác định người trúng tuyển
...
Điều 39. Kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân và Hội đồng kỳ thi
...
Điều 40. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 41. Lưu trữ tài liệu
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 42. Tổ chức thực hiện
...
Điều 43. Điều khoản thi hành

Xem nội dung VB
Điều 95. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 94 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự:
...
b) Đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2024;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Chương II HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ BAN GIÚP VIỆC

MỤC 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 5. Thành phần của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 7. Phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
MỤC 2. BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 8. Ban thư ký
...
Điều 9. Ban giám sát kỳ thi
...
Chương III HỘI ĐỒNG KỲ THI VÀ BỘ PHẬN GIÚP VIỆC

Mục 1. HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 10. Thành lập Hội đồng kỳ thi
...
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kỳ thi
...
Mục 2. BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 12. Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kỳ thi
...
Điều 13. Ban đề thi
...
Điều 14. Tổ in sao đề thi
...
Điều 15. Ban coi thi
...
Điều 16. Ban phách
...
Điều 17. Ban chấm thi
...
Điều 18. Ban chấm phúc khảo
...
Điều 19. Ban phỏng vấn
...
Chương IV TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Mục 1. CHỈ TIÊU, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI

Điều 20. Xác định chỉ tiêu
...
Điều 21. Đăng ký dự thi
...
Điều 22. Trình tự, thủ tục cử người đăng ký dự thi
...
Điều 23. Hồ sơ đăng ký dự thi
...
Điều 24. Thẩm định hồ sơ đăng ký dự thi
...
Mục 2. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHUNG

Điều 25. Xây dựng đề thi, câu hỏi và đáp án
...
Điều 26. Công tác chuẩn bị trước ngày khai mạc kỳ thi
...
Điều 27. Tổ chức khai mạc
...
Mục 3. TỔ CHỨC THI TRẮC NGHIỆM VÀ THI VIẾT TRÊN GIẤY

Điều 28. Công tác chuẩn bị thi viết và thi trắc nghiệm trên giấy
...
Điều 29. Tổ chức họp Ban coi thi
...
Điều 30. Cách thức tổ chức thi
...
Điều 31. Chấm thi
...
Điều 32. Chấm phúc khảo
...
Điều 33. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo
...
Mục 4. TỔ CHỨC THI PHỎNG VẤN

Điều 34. Công tác chuẩn bị thi phỏng vấn
...
Điều 35. Tổ chức họp Ban phỏng vấn
...
Điều 36. Cách thức tổ chức thi phỏng vấn
...
Điều 37. Chấm thi bài thi phỏng vấn
...
Chương V CÔNG BỐ KẾT QUẢ, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN VÀ CÁC CÔNG TÁC KHÁC

Điều 38. Công bố kết quả và xác định người trúng tuyển
...
Điều 39. Kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân và Hội đồng kỳ thi
...
Điều 40. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 41. Lưu trữ tài liệu
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 42. Tổ chức thực hiện
...
Điều 43. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Điều 95. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 94 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nếu là sỹ quan quân đội tại ngũ thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự:
...
b) Đã trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2025
Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2024;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Chương II HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ BAN GIÚP VIỆC

MỤC 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 5. Thành phần của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 7. Phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
MỤC 2. BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 8. Ban thư ký
...
Điều 9. Ban giám sát kỳ thi
...
Chương III HỘI ĐỒNG KỲ THI VÀ BỘ PHẬN GIÚP VIỆC

Mục 1. HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 10. Thành lập Hội đồng kỳ thi
...
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kỳ thi
...
Mục 2. BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 12. Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kỳ thi
...
Điều 13. Ban đề thi
...
Điều 14. Tổ in sao đề thi
...
Điều 15. Ban coi thi
...
Điều 16. Ban phách
...
Điều 17. Ban chấm thi
...
Điều 18. Ban chấm phúc khảo
...
Điều 19. Ban phỏng vấn
...
Chương IV TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Mục 1. CHỈ TIÊU, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI

Điều 20. Xác định chỉ tiêu
...
Điều 21. Đăng ký dự thi
...
Điều 22. Trình tự, thủ tục cử người đăng ký dự thi
...
Điều 23. Hồ sơ đăng ký dự thi
...
Điều 24. Thẩm định hồ sơ đăng ký dự thi
...
Mục 2. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHUNG

Điều 25. Xây dựng đề thi, câu hỏi và đáp án
...
Điều 26. Công tác chuẩn bị trước ngày khai mạc kỳ thi
...
Điều 27. Tổ chức khai mạc
...
Mục 3. TỔ CHỨC THI TRẮC NGHIỆM VÀ THI VIẾT TRÊN GIẤY

Điều 28. Công tác chuẩn bị thi viết và thi trắc nghiệm trên giấy
...
Điều 29. Tổ chức họp Ban coi thi
...
Điều 30. Cách thức tổ chức thi
...
Điều 31. Chấm thi
...
Điều 32. Chấm phúc khảo
...
Điều 33. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo
...
Mục 4. TỔ CHỨC THI PHỎNG VẤN

Điều 34. Công tác chuẩn bị thi phỏng vấn
...
Điều 35. Tổ chức họp Ban phỏng vấn
...
Điều 36. Cách thức tổ chức thi phỏng vấn
...
Điều 37. Chấm thi bài thi phỏng vấn
...
Chương V CÔNG BỐ KẾT QUẢ, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN VÀ CÁC CÔNG TÁC KHÁC

Điều 38. Công bố kết quả và xác định người trúng tuyển
...
Điều 39. Kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân và Hội đồng kỳ thi
...
Điều 40. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 41. Lưu trữ tài liệu
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 42. Tổ chức thực hiện
...
Điều 43. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Điều 91. Bổ nhiệm Thẩm phán
...
3. Việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân lần đầu phải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật này.
Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2024;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Chương II HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ BAN GIÚP VIỆC

MỤC 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 5. Thành phần của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 7. Phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
MỤC 2. BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 8. Ban thư ký
...
Điều 9. Ban giám sát kỳ thi
...
Chương III HỘI ĐỒNG KỲ THI VÀ BỘ PHẬN GIÚP VIỆC

Mục 1. HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 10. Thành lập Hội đồng kỳ thi
...
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kỳ thi
...
Mục 2. BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 12. Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kỳ thi
...
Điều 13. Ban đề thi
...
Điều 14. Tổ in sao đề thi
...
Điều 15. Ban coi thi
...
Điều 16. Ban phách
...
Điều 17. Ban chấm thi
...
Điều 18. Ban chấm phúc khảo
...
Điều 19. Ban phỏng vấn
...
Chương IV TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Mục 1. CHỈ TIÊU, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI

Điều 20. Xác định chỉ tiêu
...
Điều 21. Đăng ký dự thi
...
Điều 22. Trình tự, thủ tục cử người đăng ký dự thi
...
Điều 23. Hồ sơ đăng ký dự thi
...
Điều 24. Thẩm định hồ sơ đăng ký dự thi
...
Mục 2. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHUNG

Điều 25. Xây dựng đề thi, câu hỏi và đáp án
...
Điều 26. Công tác chuẩn bị trước ngày khai mạc kỳ thi
...
Điều 27. Tổ chức khai mạc
...
Mục 3. TỔ CHỨC THI TRẮC NGHIỆM VÀ THI VIẾT TRÊN GIẤY

Điều 28. Công tác chuẩn bị thi viết và thi trắc nghiệm trên giấy
...
Điều 29. Tổ chức họp Ban coi thi
...
Điều 30. Cách thức tổ chức thi
...
Điều 31. Chấm thi
...
Điều 32. Chấm phúc khảo
...
Điều 33. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo
...
Mục 4. TỔ CHỨC THI PHỎNG VẤN

Điều 34. Công tác chuẩn bị thi phỏng vấn
...
Điều 35. Tổ chức họp Ban phỏng vấn
...
Điều 36. Cách thức tổ chức thi phỏng vấn
...
Điều 37. Chấm thi bài thi phỏng vấn
...
Chương V CÔNG BỐ KẾT QUẢ, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN VÀ CÁC CÔNG TÁC KHÁC

Điều 38. Công bố kết quả và xác định người trúng tuyển
...
Điều 39. Kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân và Hội đồng kỳ thi
...
Điều 40. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 41. Lưu trữ tài liệu
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 42. Tổ chức thực hiện
...
Điều 43. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Điều 91. Bổ nhiệm Thẩm phán
...
3. Việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân lần đầu phải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật này.
Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2024;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Chương II HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ BAN GIÚP VIỆC

MỤC 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 5. Thành phần của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 7. Phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
MỤC 2. BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 8. Ban thư ký
...
Điều 9. Ban giám sát kỳ thi
...
Chương III HỘI ĐỒNG KỲ THI VÀ BỘ PHẬN GIÚP VIỆC

Mục 1. HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 10. Thành lập Hội đồng kỳ thi
...
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kỳ thi
...
Mục 2. BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 12. Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kỳ thi
...
Điều 13. Ban đề thi
...
Điều 14. Tổ in sao đề thi
...
Điều 15. Ban coi thi
...
Điều 16. Ban phách
...
Điều 17. Ban chấm thi
...
Điều 18. Ban chấm phúc khảo
...
Điều 19. Ban phỏng vấn
...
Chương IV TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Mục 1. CHỈ TIÊU, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI

Điều 20. Xác định chỉ tiêu
...
Điều 21. Đăng ký dự thi
...
Điều 22. Trình tự, thủ tục cử người đăng ký dự thi
...
Điều 23. Hồ sơ đăng ký dự thi
...
Điều 24. Thẩm định hồ sơ đăng ký dự thi
...
Mục 2. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHUNG

Điều 25. Xây dựng đề thi, câu hỏi và đáp án
...
Điều 26. Công tác chuẩn bị trước ngày khai mạc kỳ thi
...
Điều 27. Tổ chức khai mạc
...
Mục 3. TỔ CHỨC THI TRẮC NGHIỆM VÀ THI VIẾT TRÊN GIẤY

Điều 28. Công tác chuẩn bị thi viết và thi trắc nghiệm trên giấy
...
Điều 29. Tổ chức họp Ban coi thi
...
Điều 30. Cách thức tổ chức thi
...
Điều 31. Chấm thi
...
Điều 32. Chấm phúc khảo
...
Điều 33. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo
...
Mục 4. TỔ CHỨC THI PHỎNG VẤN

Điều 34. Công tác chuẩn bị thi phỏng vấn
...
Điều 35. Tổ chức họp Ban phỏng vấn
...
Điều 36. Cách thức tổ chức thi phỏng vấn
...
Điều 37. Chấm thi bài thi phỏng vấn
...
Chương V CÔNG BỐ KẾT QUẢ, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN VÀ CÁC CÔNG TÁC KHÁC

Điều 38. Công bố kết quả và xác định người trúng tuyển
...
Điều 39. Kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân và Hội đồng kỳ thi
...
Điều 40. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 41. Lưu trữ tài liệu
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 42. Tổ chức thực hiện
...
Điều 43. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Điều 91. Bổ nhiệm Thẩm phán
...
3. Việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân lần đầu phải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật này.
Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2024;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Chương II HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ BAN GIÚP VIỆC

MỤC 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 5. Thành phần của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Điều 7. Phiên họp của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
MỤC 2. BAN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 8. Ban thư ký
...
Điều 9. Ban giám sát kỳ thi
...
Chương III HỘI ĐỒNG KỲ THI VÀ BỘ PHẬN GIÚP VIỆC

Mục 1. HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 10. Thành lập Hội đồng kỳ thi
...
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kỳ thi
...
Mục 2. BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG KỲ THI

Điều 12. Tổ thư ký giúp việc Hội đồng kỳ thi
...
Điều 13. Ban đề thi
...
Điều 14. Tổ in sao đề thi
...
Điều 15. Ban coi thi
...
Điều 16. Ban phách
...
Điều 17. Ban chấm thi
...
Điều 18. Ban chấm phúc khảo
...
Điều 19. Ban phỏng vấn
...
Chương IV TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN CHỌN THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Mục 1. CHỈ TIÊU, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI

Điều 20. Xác định chỉ tiêu
...
Điều 21. Đăng ký dự thi
...
Điều 22. Trình tự, thủ tục cử người đăng ký dự thi
...
Điều 23. Hồ sơ đăng ký dự thi
...
Điều 24. Thẩm định hồ sơ đăng ký dự thi
...
Mục 2. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHUNG

Điều 25. Xây dựng đề thi, câu hỏi và đáp án
...
Điều 26. Công tác chuẩn bị trước ngày khai mạc kỳ thi
...
Điều 27. Tổ chức khai mạc
...
Mục 3. TỔ CHỨC THI TRẮC NGHIỆM VÀ THI VIẾT TRÊN GIẤY

Điều 28. Công tác chuẩn bị thi viết và thi trắc nghiệm trên giấy
...
Điều 29. Tổ chức họp Ban coi thi
...
Điều 30. Cách thức tổ chức thi
...
Điều 31. Chấm thi
...
Điều 32. Chấm phúc khảo
...
Điều 33. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo
...
Mục 4. TỔ CHỨC THI PHỎNG VẤN

Điều 34. Công tác chuẩn bị thi phỏng vấn
...
Điều 35. Tổ chức họp Ban phỏng vấn
...
Điều 36. Cách thức tổ chức thi phỏng vấn
...
Điều 37. Chấm thi bài thi phỏng vấn
...
Chương V CÔNG BỐ KẾT QUẢ, XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN VÀ CÁC CÔNG TÁC KHÁC

Điều 38. Công bố kết quả và xác định người trúng tuyển
...
Điều 39. Kinh phí đảm bảo hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân và Hội đồng kỳ thi
...
Điều 40. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 41. Lưu trữ tài liệu
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 42. Tổ chức thực hiện
...
Điều 43. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Điều 91. Bổ nhiệm Thẩm phán
...
3. Việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân lần đầu phải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật này.
Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 (VB hết hiệu lực: 01/08/2025)
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 06/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 6 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định mẫu, việc cấp phát, sử dụng trang phục, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp, Giấy chứng nhận Tòa án nhân dân, biển tên của Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc cấp phát, quản lý, sử dụng trang phục, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp, Giấy chứng nhận Tòa án nhân dân, biển tên
...
Điều 4. Hành vi bị nghiêm cấm
...
Chương II MẪU TRANG PHỤC, GIẤY CHỨNG NHẬN CHỨC DANH TƯ PHÁP, GIẤY CHỨNG NHẬN TÒA ÁN NHÂN DÂN, BIỂN TÊN; CHỦNG LOẠI, ĐỊNH MỨC, NIÊN HẠN TRANG PHỤC CỦA THẨM TRA VIÊN TÒA ÁN, THƯ KÝ TÒA ÁN, CÔNG CHỨC KHÁC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Mục 1. Mẫu trang phục, chủng loại, định mức, niên hạn

Điều 5. Chủng loại trang phục được cấp
...
Điều 6. Mẫu, kiểu dáng, màu sắc, họa tiết, chất liệu trang phục
...
Điều 7. Định mức, niên hạn cấp phát
...
Mục 2. Mẫu Giấy chứng nhận chức danh tư pháp, Giấy chứng nhận Tòa án nhân dân

Điều 8. Giấy chứng nhận chức danh tư pháp
...
Điều 9. Giấy chứng nhận Tòa án nhân dân
...
Chương III THẨM QUYỀN CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC, GIẤY CHỨNG NHẬN CHỨC DANH TƯ PHÁP, GIẤY CHỨNG NHẬN TÒA ÁN NHÂN DÂN, BIỂN TÊN CỦA THẨM TRA VIÊN TÒA ÁN, THƯ KÝ TÒA ÁN, CÔNG CHỨC KHÁC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 10. Thẩm quyền cấp trang phục
...
Điều 11. Sử dụng trang phục làm việc hàng ngày
...
Điều 12. Sử dụng lễ phục
...
Điều 13. Trường hợp không bắt buộc sử dụng trang phục
...
Điều 14. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận chức danh tư pháp, Giấy chứng nhận Tòa án nhân dân, biển tên
...
Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận chức danh tư pháp, Giấy chứng nhận Tòa án nhân dân, biển tên
...
Điều 16. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận chức danh tư pháp, Giấy chứng nhận Tòa án nhân dân, biển tên
...
Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận chức danh tư pháp, Giấy chứng nhận Tòa án nhân dân, biển tên
...
Điều 18. Thu hồi Giấy chứng nhận chức danh tư pháp, Giấy chứng nhận Tòa án nhân dân
...
Điều 19. Kiểm tra, thanh tra
...
Điều 20. Xử lý vi phạm
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Điều khoản thi hành
...
MÔ TẢ KIỂU DÁNG TRANG PHỤC TÒA ÁN NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 01 LỄ PHỤC NAM
...
PHỤ LỤC SỐ 02 LỄ PHỤC NỮ
...
PHỤ LỤC SỐ 03 Mô tả trang phục làm việc hàng ngày của Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động hợp đồng không thời hạn Tòa án nhân dân
...
PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN CHỨC DANH TƯ PHÁP
...
PHỤ LỤC SỐ 05 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN TÒA ÁN NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC SỐ 06 MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TƯ PHÁP, GIẤY CHỨNG NHẬN TÒA ÁN NHÂN DÂN, BIỂN TÊN

Xem nội dung VB
Điều 143. Trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp

1. Mẫu trang phục của Thẩm phán do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Mẫu trang phục của Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

Việc cấp phát, sử dụng trang phục do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

2. Mẫu Giấy chứng minh Thẩm phán, việc sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

3. Mẫu Giấy chứng nhận chức danh tư pháp, việc sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng nhận chức danh tư pháp cho Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

4. Trang phục nghiệp vụ của Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án thuộc Tòa án quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định sau khi thống nhất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 06/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2025
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 2 đến Điều 7 Thông tư 09/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy giúp việc của các Tòa án quân sự.
...
Điều 2. Bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự Trung ương

1. Bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự Trung ương gồm:

a) Văn phòng;

b) Phòng Giám đốc kiểm tra;

c) Phòng Nghiên cứu tổng hợp;

d) Phòng Tổ chức - Cán bộ;

đ) Phòng Thông tin tư liệu và Quản lý lý lịch tư pháp.

2. Chức vụ, chức danh trong Văn phòng, Phòng thuộc Tòa án quân sự Trung ương có Trưởng phòng hoặc tương đương, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, quân nhân khác, công chức khác.

Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Tòa án quân sự Trung ương

1. Chức năng

Văn phòng có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án quân sự Trung ương trong công tác hành chính quân sự, chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện chương trình công tác của Tòa án quân sự; quản lý tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện hoạt động của Tòa án quân sự, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Văn phòng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án quân sự Trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Tòa án quân sự Trung ương, cơ quan, đơn vị hữu quan xây dựng kế hoạch trình Chánh án Tòa án quân sự Trung ương chỉ đạo, điều hành chương trình công tác của Tòa án quân sự;

b) Thông báo ý kiến chỉ đạo của Chánh án hoặc Phó Chánh án (khi được Chánh án ủy quyền) đến cơ quan, đơn vị, cá nhân và theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện;

c) Thực hiện công tác hành chính quân sự; công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật, Bộ Quốc phòng;

d) Thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động của các Tòa án quân sự;

đ) Thực hiện công tác tài chính, kế toán, bảo đảm quản lý, sử dụng hiệu quả kinh phí theo quy định;

e) Quản lý tài sản, cơ sở vật chất; bảo đảm trang thiết bị, điều kiện làm việc, phương tiện hoạt động của các Tòa án quân sự;

g) Quản lý, bảo đảm phương tiện phục vụ cho hoạt động của Tòa án quân sự Trung ương;

h) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong các Tòa án quân sự;

i) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương.

Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Giám đốc kiểm tra Tòa án quân sự Trung ương

1. Chức năng

Phòng Giám đốc kiểm tra có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương trong công tác giám đốc kiểm tra; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác thi hành án hình sự.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Phòng Giám đốc kiểm tra tham mưu, giúp Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Giải quyết văn bản đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực;

b) Xem xét, quyết định kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực đã có hiệu lực pháp luật;

c) Tổ chức phiên họp, phiên tòa xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án quân sự Trung ương; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ phiên họp, phiên tòa xét xử của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương;

d) Kiểm tra, thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ vụ án, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Tòa án quân sự; đề xuất hướng giải quyết vụ án phát hiện có sai sót;

đ) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án quân sự Trung ương đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

e) Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Tòa án quân sự; xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định;

g) Theo dõi công tác thi hành án hình sự của các Tòa án quân sự;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương.

Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nghiên cứu tổng hợp Tòa án quân sự Trung ương

1. Chức năng

Phòng Nghiên cứu tổng hợp có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương trong công tác xây dựng pháp luật; đề xuất án lệ; trao đổi nghiệp vụ với các Tòa án quân sự; sơ kết, tổng kết công tác xét xử của các Tòa án quân sự.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Phòng Nghiên cứu tổng hợp tham mưu, giúp Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng dự thảo Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân tối cao giao cho Tòa án quân sự Trung ương xây dựng;

b) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Tòa án quân sự; tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khi có yêu cầu;

c) Chủ trì, phối hợp với Phòng Giám đốc kiểm tra và các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án quân sự Trung ương tổng kết thực tiễn xét xử, đề xuất án lệ;

d) Nghiên cứu, trao đổi nghiệp vụ với Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực;

đ) Xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết công tác Tòa án quân sự, báo cáo công tác chuyên môn nghiệp vụ khác;

e) Chủ trì, phối hợp với cơ quan hữu quan tổ chức nghiên cứu và quản lý công tác khoa học pháp lý phục vụ công tác xét xử của Tòa án quân sự; xây dựng tài liệu tập huấn nghiệp vụ và công tác đấu tranh phòng ngừa tội phạm;

g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương.

Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tổ chức - Cán bộ Tòa án quân sự Trung ương

1. Chức năng

Phòng Tổ chức - Cán bộ có chức năng tham mưu, giúp Đảng ủy Tòa án quân sự Trung ương về công tác đảng, công tác chính trị trong cơ quan Tòa án quân sự Trung ương; tham mưu, giúp Chánh án Tòa án quân sự Trung ương về công tác tổ chức cán bộ đối với các Tòa án quân sự.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Phòng Tổ chức - Cán bộ tham mưu, giúp Đảng ủy Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án quân sự Trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy giúp việc của các Tòa án quân sự, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định; trình cơ quan có thẩm quyền quyết định về tổ chức, biên chế của Tòa án quân sự;

b) Quản lý tổ chức, biên chế và thực hiện công tác cán bộ đối với Tòa án quân sự các cấp; quản lý số lượng, chất lượng đội ngũ Hội thẩm quân nhân;

c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ, chức danh trong Tòa án quân sự, trừ chức vụ, chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân, Chánh án, Phó Chánh án;

d) Thực hiện việc điều động, luân chuyển, biệt phái các chức vụ, chức danh trong Tòa án quân sự;

đ) Thẩm định thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân trong Tòa án quân sự; thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực;

e) Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán Tòa án nhân dân, Hội thẩm quân nhân và cán bộ Tòa án quân sự; phổ biến, giáo dục pháp luật;

g) Thực hiện công tác đảng, công tác chính trị của Tòa án quân sự Trung ương; công tác đối ngoại và hoạt động hợp tác quốc tế của các Tòa án quân sự;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương.

Điều 7. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Thông tin tư liệu và Quản lý lý lịch tư pháp Tòa án quân sự Trung ương

1. Chức năng

Phòng Thông tin tư liệu và Quản lý lý lịch tư pháp có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án quân sự Trung ương bảo đảm thông tin phục vụ công tác xét xử và lưu trữ hồ sơ của Tòa án quân sự; tiếp nhận, quản lý và cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của người bị Tòa án quân sự kết án.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn

Phòng Thông tin tư liệu và Quản lý lý lịch tư pháp tham mưu, giúp Chánh án Tòa án quân sự Trung ương thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng kế hoạch, nội dung, biện pháp bảo đảm về công tác thông tin tư liệu cho các Tòa án quân sự;

b) Bảo đảm thông tin thường xuyên, thông suốt giữa máy chủ với các máy đã được nối mạng trong Tòa án quân sự; xử lý sự cố kỹ thuật đối với các máy tính trong cơ quan Tòa án quân sự Trung ương;

c) Kết nối, lưu trữ hồ sơ tài liệu trong kho dữ liệu về máy chủ để bảo quản, bảo mật, khai thác sử dụng theo quy định;

d) Đăng tải văn bản quy phạm pháp luật, thông tin về hoạt động của các Tòa án quân sự lên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao, mạng thông tin điện tử nội bộ sau khi được thủ trưởng có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong Tòa án quân sự; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của các Tòa án quân sự; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin theo tiêu chuẩn quốc phòng, an ninh và quy định của pháp luật;

e) Lưu trữ, cung cấp sách báo, tài liệu phục vụ nghiên cứu khoa học và công tác khác;

g) Tiếp nhận, quản lý thông tin lý lịch tư pháp của người bị Tòa án quân sự kết án theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp;

h) Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;

i) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương.

Xem nội dung VB
Điều 65. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương
...
2. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương bao gồm:
...
c) Bộ máy giúp việc.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 2 đến Điều 7 Thông tư 09/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2025
Bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự khu vực được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 09/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy giúp việc của các Tòa án quân sự.
...
Điều 9. Bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự khu vực

1. Bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự khu vực là Ban Hành chính.

2. Chức vụ, chức danh trong Ban Hành chính thuộc Tòa án quân sự khu vực có Trưởng ban, quân nhân khác, công chức khác.

3. Ban Hành chính có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án quân sự khu vực về công tác theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của Tòa án quân sự khu vực; thống kê, báo cáo số liệu về hoạt động chuyên môn, thi đua khen thưởng, sơ kết, tổng kết; tổ chức thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; thực hiện công tác hành chính quân sự của Tòa án quân sự khu vực.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn

Ban Hành chính Tòa án quân sự khu vực tham mưu, giúp Chánh án Tòa án quân sự khu vực thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết công tác của Tòa án quân sự khu vực; theo dõi, thống kê, tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động của Tòa án quân sự khu vực;

b) Theo dõi, quản lý số lượng, chất lượng đội ngũ Hội thẩm quân nhân của Tòa án quân sự khu vực;

c) Tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của Tòa án quân sự và văn bản quy phạm pháp luật khác;

d) Giải quyết việc hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; xét giảm thời gian thử thách án treo, cải tạo không giam giữ, cấm đi khỏi nơi cư trú, phạt quản chế, xóa án tích và các khoản thu nộp ngân sách Nhà nước;

đ) Thụ lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;

e) Cung cấp thông tin về người bị Tòa án quân sự kết án, phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của Tòa án quân sự Trung ương;

g) Thực hiện công tác hành chính quân sự; công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật, Bộ Quốc phòng;

h) Thực hiện công tác tài chính, kế toán;

i) Quản lý, sử dụng tài sản, cơ sở vật chất, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc của Tòa án quân sự khu vực;

k) Triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số;

l) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng;

m) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án quân sự khu vực.

Xem nội dung VB
Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự khu vực

1. Tòa án quân sự khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật;

b) Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này;

c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Tòa án quân sự khu vực có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, quân nhân khác, công chức khác.

3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự khu vực sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự khu vực được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 09/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2025
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 09/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy giúp việc của các Tòa án quân sự.
...
Điều 8. Bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự cấp quân khu

1. Bộ máy giúp việc của Tòa án quân sự cấp quân khu là Ban Hành chính.

2. Chức vụ, chức danh trong Ban Hành chính thuộc Tòa án quân sự cấp quân khu có Trưởng ban, quân nhân khác, công chức khác.

3. Ban Hành chính có chức năng tham mưu, giúp Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu về công tác theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của Tòa án quân sự cấp quân khu; thống kê, báo cáo số liệu về hoạt động chuyên môn, thi đua khen thưởng, sơ kết, tổng kết; tổ chức thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; thực hiện công tác hành chính quân sự của Tòa án quân sự cấp quân khu.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn

Ban Hành chính Tòa án quân sự cấp quân khu tham mưu, giúp Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Kiểm tra, thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ vụ án, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự khu vực; đề xuất hướng giải quyết vụ án phát hiện có sai sót;

b) Xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết công tác của Tòa án quân sự cấp quân khu; theo dõi, thống kê, tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực;

c) Tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của Tòa án quân sự và các văn bản quy phạm pháp luật khác;

d) Thực hiện công tác hành chính quân sự; công tác văn thư, bảo mật, lưu trữ, quản lý con dấu theo quy định của pháp luật, Bộ Quốc phòng;

đ) Quản lý, thực hiện công tác cán bộ đối với Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực thuộc địa bàn; thực hiện thủ tục trong quy trình tuyển chọn, đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm cán bộ; theo dõi, quản lý số lượng, chất lượng đội ngũ Hội thẩm quân nhân của Tòa án quân sự cấp quân khu;

e) Thực hiện công tác tài chính, kế toán theo quy định;

g) Giải quyết việc miễn, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù, xét tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích; hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành hình phạt tù; nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền đặc xá, đại xá;

h) Thụ lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;

i) Cung cấp thông tin về người bị Tòa án quân sự kết án, phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp của Tòa án quân sự Trung ương;

k) Quản lý, sử dụng tài sản, cơ sở vật chất, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc của Tòa án quân sự cấp quân khu;

l) Triển khai, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số;

m) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng;

n) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu.

Xem nội dung VB
Điều 70. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương

1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự quân khu và tương đương bao gồm:
...
b) Bộ máy giúp việc.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 09/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2025
Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm được hướng dẫn bởi Nghị quyết 99/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Điều 1. Ban hành Quy chế
...
Điều 2. Trách nhiệm thi hành
...
Điều 3. Hiệu lực thi hành
...
QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN HỘI THẨM

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Tổ chức và nguyên tắc hoạt động
...
Chương II ĐOÀN HỘI THẨM NHÂN DÂN

Điều 4. Tổ chức Đoàn Hội thẩm nhân dân
...
Điều 5. Trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm nhân dân
...
Điều 6. Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và nhiệm kỳ của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân
...
Điều 7. Trách nhiệm và quyền của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân
...
Điều 8. Trách nhiệm của Hội thẩm nhân dân
...
Điều 9. Mối quan hệ giữa Đoàn Hội thẩm nhân dân với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tòa án nhân dân
...
Chương III ĐOÀN HỘI THẨM QUÂN NHÂN

Điều 10. Tổ chức Đoàn Hội thẩm quân nhân
...
Điều 11. Trách nhiệm và quyền của Đoàn Hội thẩm quân nhân
...
Điều 12. Việc cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân
...
Điều 13. Trách nhiệm và quyền của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân
...
Điều 14. Trách nhiệm của Hội thẩm quân nhân
...
Điều 15. Mối quan hệ giữa Đoàn Hội thẩm quân nhân với cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương và Tòa án quân sự
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN HỘI THẨM

Điều 16. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 17. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng, cơ quan chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương
...
Điều 18. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự
...
Điều 19. Trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
...
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
...
Chương V CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN HỘI THẨM

Điều 21.Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm
...
Điều 22. Phụ cấp hoạt động của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm

Xem nội dung VB
Điều 131. Đoàn Hội thẩm
...
2. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng và Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm.
Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm được hướng dẫn bởi Nghị quyết 99/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025
Tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố được hướng dẫn bởi Điều 2; Khoản 1, 3, 4 Điều 3; Điều 5; Điều 6; Điều 7 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực.
...
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức Tòa chuyên trách

1. Bảo đảm tính chuyên sâu, chuyên môn hóa việc giải quyết, xét xử theo từng lĩnh vực giải quyết, xét xử của Tòa án.

2. Việc tổ chức các Tòa chuyên trách bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.

Điều 3. Tổ chức Tòa chuyên trách

1. Việc tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:

a) Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 5.000 vụ/năm trở lên được tổ chức 06 Tòa chuyên trách;

b) Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 2.000 vụ/năm đến dưới 5.000 vụ/năm được tổ chức 05 Tòa chuyên trách;

c) Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 1.000 vụ/năm đến dưới 2.000 vụ/năm được tổ chức 04 Tòa chuyên trách;

d) Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp dưới 1.000 vụ/năm được tổ chức 03 Tòa chuyên trách.
...
3. Căn cứ vào số lượng vụ án, vụ việc giải quyết, xét xử thuộc các lĩnh vực ở từng Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và các tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định tổ chức các Tòa chuyên trách cụ thể.

4. Trong trường hợp đặc biệt để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại các Tòa án chưa đáp ứng yêu cầu về số lượng vụ án, vụ việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
...
Điều 5. Trình tự, thủ tục tổ chức Tòa chuyên trách

1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát về số lượng vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết; xây dựng hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

2. Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách gồm có:

a) Tờ trình về việc tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, trong đó nêu rõ sự cần thiết tổ chức Tòa chuyên trách, cơ sở của việc đề xuất, số lượng Tòa chuyên trách cần tổ chức, tên các Tòa chuyên trách, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ;

b) Văn bản thể hiện ý kiến của cấp ủy, tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

3. Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách được gửi cho Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).

4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao phải xem xét Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách; nếu Hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện thì lập Tờ trình trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định không tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thì Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã trình Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách biết.

Điều 6. Tổ chức thực hiện quyết định tổ chức Tòa chuyên trách

1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án công tác tại các Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án công tác tại các Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân khu vực.

3. Hằng năm, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo về việc tổ chức thực hiện quyết định tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ gửi về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để theo dõi, quản lý.

Điều 7. Kết thúc hoạt động của Tòa chuyên trách

1. Căn cứ tình hình thực tiễn, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định kết thúc hoạt động của Tòa chuyên trách.

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét kết thúc hoạt động của các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

3. Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc kết thúc hoạt động của Tòa chuyên trách.

4. Chánh tòa, Phó Chánh tòa tại Tòa chuyên trách kết thúc hoạt động đương nhiên miễn nhiệm chức vụ Chánh tòa, Phó Chánh tòa và được bảo lưu các chế độ theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm:
...
b) Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành chính, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.

Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách;
Tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố được hướng dẫn bởi Điều 2; Khoản 1, 3, 4 Điều 3; Điều 5; Điều 6; Điều 7 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nhiệm vụ các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực.
...
Điều 4. Nhiệm vụ của Tòa chuyên trách

1. Tòa Hình sự có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án hình sự, trừ các vụ án hình sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, trừ trường hợp việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên.

2. Tòa Dân sự có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc dân sự.

3. Tòa Kinh tế có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc kinh doanh thương mại; giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc trong trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh được giao thực hiện nhiệm vụ này.

4. Tòa Hành chính có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án hành chính.

5. Tòa Gia đình và người chưa thành niên giải quyết các vụ án hình sự mà bị cáo là người dưới 18 tuổi; các vụ án hình sự có bị hại là người dưới 18 tuổi bị tổn thương nghiêm trọng về tâm lý hoặc cần sự hỗ trợ về điều kiện sống, học tập do không có môi trường gia đình lành mạnh như những người dưới 18 tuổi khác; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân đối với người chưa thành niên; xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; các vụ án, việc hôn nhân gia đình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

6. Tòa Lao động có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc lao động.

7. Đối với Tòa án không tổ chức hoặc không tổ chức đủ Tòa chuyên trách thì việc tổ chức giải quyết, xét xử vụ việc thuộc các lĩnh vực xét xử được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tại Tòa án không tổ chức Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân chuyên trách để giải quyết, xét xử;

b) Trường hợp tại Tòa án chỉ tổ chức một hoặc một số Tòa chuyên trách thì việc tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án đối với lĩnh vực xét xử không tổ chức Tòa chuyên trách do Chánh án Tòa án đó quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

2. Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này.
Nhiệm vụ các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Điều 2; Khoản 2, 3, 4 Điều 3; Điều 5; Điều 6; Điều 7 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực.
...
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức Tòa chuyên trách

1. Bảo đảm tính chuyên sâu, chuyên môn hóa việc giải quyết, xét xử theo từng lĩnh vực giải quyết, xét xử của Tòa án.

2. Việc tổ chức các Tòa chuyên trách bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.

Điều 3. Tổ chức Tòa chuyên trách
...
2. Việc tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân khu vực được thực hiện như sau:

a) Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 8.000 vụ/năm trở lên được tổ chức 05 Tòa chuyên trách;

b) Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 6.000 vụ/năm đến dưới 8.000 vụ/năm được tổ chức 04 Tòa chuyên trách;

c) Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 3.000 vụ/năm đến dưới 6.000 vụ/năm được tổ chức 03 Tòa chuyên trách;

d) Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp từ 2.000 vụ/năm đến dưới 3.000 vụ/năm được tổ chức 02 Tòa chuyên trách;

đ) Đối với Tòa án nhân dân khu vực có số lượng vụ án, vụ việc thụ lý trung bình trong 03 năm liên tiếp dưới 2.000 vụ/năm thì không tổ chức Tòa chuyên trách.

3. Căn cứ vào số lượng vụ án, vụ việc giải quyết, xét xử thuộc các lĩnh vực ở từng Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và các tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định tổ chức các Tòa chuyên trách cụ thể.

4. Trong trường hợp đặc biệt để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại các Tòa án chưa đáp ứng yêu cầu về số lượng vụ án, vụ việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
...
Điều 5. Trình tự, thủ tục tổ chức Tòa chuyên trách

1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tổ chức rà soát về số lượng vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết; xây dựng hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

2. Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách gồm có:

a) Tờ trình về việc tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực, trong đó nêu rõ sự cần thiết tổ chức Tòa chuyên trách, cơ sở của việc đề xuất, số lượng Tòa chuyên trách cần tổ chức, tên các Tòa chuyên trách, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ;

b) Văn bản thể hiện ý kiến của cấp ủy, tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

3. Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách được gửi cho Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).

4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao phải xem xét Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách; nếu Hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện thì lập Tờ trình trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc tổ chức Tòa chuyên trách. Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định không tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thì Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã trình Hồ sơ đề nghị tổ chức Tòa chuyên trách biết.

Điều 6. Tổ chức thực hiện quyết định tổ chức Tòa chuyên trách

1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án công tác tại các Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

2. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án công tác tại các Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân khu vực.

3. Hằng năm, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo về việc tổ chức thực hiện quyết định tổ chức Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ gửi về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để theo dõi, quản lý.

Điều 7. Kết thúc hoạt động của Tòa chuyên trách

1. Căn cứ tình hình thực tiễn, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định kết thúc hoạt động của Tòa chuyên trách.

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo và đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét kết thúc hoạt động của các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

3. Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc kết thúc hoạt động của Tòa chuyên trách.

4. Chánh tòa, Phó Chánh tòa tại Tòa chuyên trách kết thúc hoạt động đương nhiên miễn nhiệm chức vụ Chánh tòa, Phó Chánh tòa và được bảo lưu các chế độ theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương có thể có Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Gia đình và người chưa thành niên, Tòa Xử lý hành chính. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Căn cứ quy định tại khoản này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách.
Tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Điều 2; Khoản 2, 3, 4 Điều 3; Điều 5; Điều 6; Điều 7 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nhiệm vụ các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực.
...
Điều 4. Nhiệm vụ của Tòa chuyên trách

1. Tòa Hình sự có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án hình sự, trừ các vụ án hình sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, trừ trường hợp việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên.

2. Tòa Dân sự có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc dân sự.

3. Tòa Kinh tế có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc kinh doanh thương mại; giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc trong trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh được giao thực hiện nhiệm vụ này.

4. Tòa Hành chính có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án hành chính.

5. Tòa Gia đình và người chưa thành niên giải quyết các vụ án hình sự mà bị cáo là người dưới 18 tuổi; các vụ án hình sự có bị hại là người dưới 18 tuổi bị tổn thương nghiêm trọng về tâm lý hoặc cần sự hỗ trợ về điều kiện sống, học tập do không có môi trường gia đình lành mạnh như những người dưới 18 tuổi khác; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân đối với người chưa thành niên; xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; các vụ án, việc hôn nhân gia đình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

6. Tòa Lao động có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc lao động.

7. Đối với Tòa án không tổ chức hoặc không tổ chức đủ Tòa chuyên trách thì việc tổ chức giải quyết, xét xử vụ việc thuộc các lĩnh vực xét xử được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tại Tòa án không tổ chức Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân chuyên trách để giải quyết, xét xử;

b) Trường hợp tại Tòa án chỉ tổ chức một hoặc một số Tòa chuyên trách thì việc tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án đối với lĩnh vực xét xử không tổ chức Tòa chuyên trách do Chánh án Tòa án đó quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này.
Nhiệm vụ các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Nhiệm vụ các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định việc tổ chức các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực.
...
Điều 4. Nhiệm vụ của Tòa chuyên trách

1. Tòa Hình sự có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án hình sự, trừ các vụ án hình sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân, trừ trường hợp việc xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa Gia đình và người chưa thành niên.

2. Tòa Dân sự có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc dân sự.

3. Tòa Kinh tế có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc kinh doanh thương mại; giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc trong trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh được giao thực hiện nhiệm vụ này.

4. Tòa Hành chính có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án hành chính.

5. Tòa Gia đình và người chưa thành niên giải quyết các vụ án hình sự mà bị cáo là người dưới 18 tuổi; các vụ án hình sự có bị hại là người dưới 18 tuổi bị tổn thương nghiêm trọng về tâm lý hoặc cần sự hỗ trợ về điều kiện sống, học tập do không có môi trường gia đình lành mạnh như những người dưới 18 tuổi khác; xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân đối với người chưa thành niên; xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; các vụ án, việc hôn nhân gia đình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

6. Tòa Lao động có nhiệm vụ giải quyết, xét xử các vụ án, việc lao động.

7. Đối với Tòa án không tổ chức hoặc không tổ chức đủ Tòa chuyên trách thì việc tổ chức giải quyết, xét xử vụ việc thuộc các lĩnh vực xét xử được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tại Tòa án không tổ chức Tòa chuyên trách thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân chuyên trách để giải quyết, xét xử;

b) Trường hợp tại Tòa án chỉ tổ chức một hoặc một số Tòa chuyên trách thì việc tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án đối với lĩnh vực xét xử không tổ chức Tòa chuyên trách do Chánh án Tòa án đó quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương

1. Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này.
Nhiệm vụ các Tòa chuyên trách tại Tòa án nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân khu vực được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 08/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/08/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về mẫu, việc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm
...
Điều 4. Hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 5. Giấy chứng minh Thẩm phán
...
Điều 6. Giấy chứng minh Hội thẩm
...
Chương II THẨM QUYỀN CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN, GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM

Điều 7. Thẩm quyền, định mức cấp Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm
...
Điều 9. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm
...
Điều 11. Thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm
...
Điều 12. Kiểm tra, thanh tra
...
Điều 13. Xử lý vi phạm
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC I MẪU GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN
...
PHỤ LỤC II MẪU GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC III MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN, GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM

Xem nội dung VB
Điều 143. Trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp
...
2. Mẫu Giấy chứng minh Thẩm phán, việc sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về mẫu, việc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm
...
Điều 4. Hành vi bị nghiêm cấm
...
Điều 5. Giấy chứng minh Thẩm phán
...
Điều 6. Giấy chứng minh Hội thẩm
...
Chương II THẨM QUYỀN CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN, GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM

Điều 7. Thẩm quyền, định mức cấp Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm
...
Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm
...
Điều 9. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm
...
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm
...
Điều 11. Thu hồi Giấy chứng minh Thẩm phán, Giấy chứng minh Hội thẩm
...
Điều 12. Kiểm tra, thanh tra
...
Điều 13. Xử lý vi phạm
...
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC I MẪU GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN
...
PHỤ LỤC II MẪU GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM NHÂN DÂN
...
PHỤ LỤC III MẪU TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG MINH THẨM PHÁN, GIẤY CHỨNG MINH HỘI THẨM

Xem nội dung VB
Điều 133. Bảo đảm điều kiện hoạt động của Hội thẩm và Đoàn Hội thẩm
...
3. Hội thẩm được cấp Giấy chứng minh Hội thẩm để làm nhiệm vụ xét xử. Mẫu Giấy chứng minh Hội thẩm, việc sử dụng, cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Hội thẩm do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3; Khoản 1, 2, 4 Điều 4; Điều 5 đến Điều 11 và Điều 20 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Tòa án nhân dân tối cao.

2. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của cấp ủy, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu.

3. Việc bổ nhiệm, xét nâng bậc đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đảm bảo đúng số lượng, cơ cấu tỷ lệ bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của từng Tòa án. Người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

Điều 4. Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Người được giới thiệu đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện để bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại Điều 94 và Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật Tổ chức Tòa án nhân dân);

b) Không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật hoặc xem xét xử lý kỷ luật;

c) Kết quả đánh giá, xếp loại công chức trong 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị bổ nhiệm phải được đánh giá, xếp loại là công chức “hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên;

d) Tuổi bổ nhiệm phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 100 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

đ) Không đang trong thời gian bị xử lý trách nhiệm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về xử lý trách nhiệm đối với người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân.

2. Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Người được đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 10 của Thông tư này;

b) Không thuộc trường hợp bị xử lý trách nhiệm bằng hình thức chưa xem xét hoặc không xem xét đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về xử lý trách nhiệm đối với người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân.
...
4. Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án cấp tỉnh chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Thời gian công tác để kiểm điểm, đánh giá là trong 03 năm công tác liền kề đối với người được đề nghị bổ nhiệm, trong nhiệm kỳ đối với người được đề nghị bổ nhiệm lại và trong 05 năm công tác liền kề đối với người được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Điều 5. Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư

1. Đơn tình nguyện làm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 01);

2. Đơn đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 02);

3. Đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 03);

4. Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 04);

5. Bản tự kiểm điểm của Thẩm phán Tòa án nhân dân trong trường hợp được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 05);

6. Bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy và tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị sử dụng công chức (Mẫu số 06);

7. Phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị, tổ chức đối với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 07);

8. Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị, tổ chức đối với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 07a);

9. Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 08);

10. Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 09);

11. Bản nhận xét, đánh giá của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc (Mẫu số 10);

12. Biên bản họp Ủy ban Thẩm phán về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị bổ nhiệm lại, xét nâng bậc (Mẫu số 10a);

13. Tờ trình của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 11);

14. Tờ trình của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 12);

15. Tờ trình của Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân (Mẫu số 13).

Điều 6. Hội nghị lấy ý kiến giới thiệu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

Hội nghị lấy ý kiến giới thiệu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thực hiện, bằng hình thức phiếu kín, thành phần hội nghị gồm:

1. Đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao:

a) Đơn vị có biên chế dưới 50 người, thành phần hội nghị gồm toàn thể công chức.

b) Đơn vị có từ 50 người trở lên và có tổ chức cấp phòng, thành phần hội nghị bao gồm cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo cấp phòng và tương đương, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Bí thư Đoàn thanh niên.

c) Đơn vị có từ 50 người trở lên và không tổ chức cấp phòng, thành phần hội nghị bao gồm cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên chính và tương đương trở lên.

2. Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phần hội nghị bao gồm: Cấp ủy, lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh tòa, Phó Chánh tòa Tòa chuyên trách; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Thẩm phán Tòa án nhân dân; Bí thư Đoàn thanh niên;

3. Đối với Tòa án nhân dân khu vực:

a) Tòa án nhân dân khu vực có biên chế dưới 50 người, thành phần hội nghị gồm toàn thể công chức;

b) Tòa án nhân dân khu vực có từ 50 người trở lên, thành phần hội nghị bao gồm cấp ủy, lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực; lãnh đạo Tòa chuyên trách; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Bí thư Đoàn thanh niên (nếu có); Thẩm phán Tòa án nhân dân.

4. Sử dụng kết quả phiếu lấy ý kiến giới thiệu

a) Người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải được trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt ở hội nghị đồng ý giới thiệu.

b) Trường hợp số phiếu quy định tại điểm a khoản này đạt tỉ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, quyết định.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Tờ trình đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.

2. Danh sách trích ngang nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

3. Nghị quyết của cấp ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với các Tòa án quân sự về việc thống nhất đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc.

4. Bản nhận xét, đánh giá và Biên bản họp nhận xét, đánh giá của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực.

5. Văn bản công nhận kết quả trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.

6. Hồ sơ cá nhân gồm:

a) Đơn tình nguyện làm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu hoặc Đơn đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

b) Sơ yếu lý lịch;

c) Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân về quá trình công tác;

d) Đánh giá, nhận xét của cấp ủy và tập thể lãnh đạo đơn vị nơi công tác;

đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú;

e) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ đảng;

g) Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ quan, đơn vị đối với người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân;

h) Bản kê khai tài sản, thu nhập;

i) Bản sao văn bằng, chứng chỉ được chứng thực hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ được cấp từ sổ gốc;

k) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp;

l) Tài liệu chứng minh về tiêu chuẩn, điều kiện xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15.

Các tài liệu hồ sơ cá nhân được làm trước không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét (trừ điểm e và điểm i khoản này).

7. Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
...
Điều 8. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Căn cứ Quyết định công nhận trúng tuyển của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Vụ Tổ chức - Cán bộ phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao thực hiện quy trình lấy ý kiến và xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với nhân sự đang công tác tại các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện quy trình lấy ý kiến và xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đối với nhân sự đang công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thông báo danh sách nhân sự dự kiến đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân; nhận xét, đánh giá về quá trình công tác đối với từng nhân sự trong danh sách.

3. Tổ chức hội nghị lấy ý kiến đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao chủ trì hội nghị lấy ý kiến giới thiệu đối với nhân sự tại đơn vị mình có sự phối hợp, giám sát của đại diện Vụ Tổ chức - Cán bộ; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chủ trì hội nghị và chịu trách nhiệm về kết quả phiếu giới thiệu đối với nhân sự tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực chủ trì hội nghị lấy ý kiến giới thiệu đối với nhân sự tại Tòa án nhân dân khu vực mình có sự phối hợp, giám sát của đại diện Phòng Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Các bước thực hiện như sau:

a) Quán triệt chủ trương, quan điểm chỉ đạo của Tòa án nhân dân tối cao, các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Cử Tổ kiểm phiếu.

c) Tổ kiểm phiếu hướng dẫn ghi phiếu; phát phiếu, kèm thông tin về người được giới thiệu để đại biểu dự hội nghị nghiên cứu.

d) Các đại biểu ghi phiếu lấy ý kiến không phải ký tên và bỏ vào hòm phiếu.

đ) Tổ kiểm phiếu thu phiếu, kiểm tra tổng số phiếu phát ra, thu vào và tiến hành niêm phong phiếu tại Hội nghị theo quy định.

e) Tổ kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu, lập Biên bản kiểm phiếu theo Mẫu số 7a tại Điều 5 của Thông tư này. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.

4. Trên cơ sở kết quả lấy phiếu giới thiệu, cấp ủy đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh biểu quyết thống nhất danh sách nhân sự được đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

5. Lập hồ sơ và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

a) Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao đề nghị cấp ủy có thẩm quyền kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm; phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đối với nhân sự đang công tác tại Tòa án nhân dân tối cao.

b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề nghị cấp ủy có thẩm quyền kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm và chỉ đạo xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đối với nhân sự đang công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

6. Thẩm định hồ sơ.

Sau khi thẩm định hồ sơ, Vụ Tổ chức - Cán bộ báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao cho ý kiến đối với nhân sự đang công tác tại Tòa án nhân dân tối cao; báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cho ý kiến đối với nhân sự đang công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

7. Trình Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Vụ Tổ chức - Cán bộ lập tờ trình báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia tổ chức phiên họp để xem xét, đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

8. Trình Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với nhân sự đã được Hội đồng thống nhất đề nghị.

9. Xếp bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Căn cứ Quyết định của Chủ tịch nước về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, căn cứ tiêu chuẩn và điều kiện của từng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân quy định tại Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định xếp bậc đối với người được bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Điều 9. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Căn cứ vào nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân, trước khi hết nhiệm kỳ 06 tháng, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao và Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao thông báo tới Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao về nhân sự Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao sắp hết nhiệm kỳ; phối hợp với Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao tiến hành nhận xét, đánh giá kết quả công tác trong nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân; xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại và tổ chức lấy ý kiến đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tiến hành nhận xét, đánh giá kết quả công tác trong nhiệm kỳ, xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại và tổ chức lấy ý kiến, thống nhất, trong tập thể cấp ủy việc đề nghị bổ nhiệm lại đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

Hội nghị lấy ý kiến đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm lại thực hiện theo Điều 6 của Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân được gửi về Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao trước khi Thẩm phán Tòa án nhân dân hết nhiệm kỳ 03 tháng.

3. Vụ Tổ chức - Cán bộ thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cho ý kiến trước khi trình Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia.

4. Trình Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân; trình Chủ tịch nước bổ nhiệm lại thực hiện theo khoản 7 và khoản 8 Điều 8 của Thông tư này.

Điều 10. Các trường hợp không xem xét đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân

Khi hết nhiệm kỳ, Thẩm phán Tòa án nhân dân không được xem xét đề nghị bổ nhiệm lại trong các trường hợp sau đây:

1. Trong nhiệm kỳ, Thẩm phán Tòa án nhân dân bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên hoặc bị kỷ luật khiển trách 02 lần trở lên do vi phạm quy định của Đảng, Nhà nước trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Thẩm phán Tòa án nhân dân;

2. Trong nhiệm kỳ Thẩm phán Tòa án nhân dân, có 02 năm xếp loại công chức ở mức “không hoàn thành nhiệm vụ” hoặc có 03 năm xếp loại “hoàn thành nhiệm vụ” trở xuống;

3. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị không đủ điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân;

4. Bị xử lý trách nhiệm theo Quy định về xử lý trách nhiệm người giữ chức danh tư pháp bằng hình thức không xem xét bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân;

5. Thẩm phán có nguyện vọng không bổ nhiệm lại vì lý do cá nhân.

Điều 11. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân trong trường hợp đặc biệt

Thủ tục đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân được thực hiện như sau:

1. Đối với trường hợp được dự kiến điều động, bổ nhiệm chức vụ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

a) Trường hợp nhân sự được giới thiệu từ nguồn cán bộ nơi khác ngoài phạm vi tỉnh.

Trên cơ sở thống nhất giữa Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao với cơ quan quản lý công chức và tỉnh ủy, thành ủy, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao trao đổi với người được giới thiệu, dự kiến điều động để nắm bắt nguyện vọng của nhân sự; đồng thời phối hợp với đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan quản lý công chức lập hồ sơ nhân sự và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao.

b) Đối với nhân sự giới thiệu từ các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

Trên cơ sở thống nhất giữa Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao và Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, cấp ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh phối hợp với ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy để lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với nhân sự được dự kiến điều động, bổ nhiệm.

c) Việc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân thực hiện như quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 8 của Thông tư này.

2. Đối với trường hợp được dự kiến điều động đến công tác và bổ nhiệm giữ chức vụ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực.

a) Trường hợp nhân sự được giới thiệu là cán bộ công tác tại các cơ quan ở địa phương trong tỉnh đến công tác và giữ chức vụ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, thì căn cứ nhu cầu công tác, Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao cho chủ trương.

Sau khi có ý kiến đồng ý của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ gặp gỡ, trao đổi với người được dự kiến điều động về yêu cầu và nhiệm vụ công tác, làm việc với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hữu quan để lập hồ sơ nhân sự đề nghị bổ nhiệm.

b) Trường hợp nhân sự được dự kiến điều động, bổ nhiệm từ Tòa án nhân dân tối cao, Vụ Tổ chức - Cán bộ làm việc với người được dự kiến điều động về chủ trương và nhiệm vụ công tác, đề nghị Thủ trưởng đơn vị nơi cán bộ đang công tác nhận xét, đánh giá đối với nhân sự, lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

c) Việc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân thực hiện như quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 8 của Thông tư này.
...
Điều 20. Trách nhiệm chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc; xem xét miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao là đơn vị chức năng giúp Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia trong công tác đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân; giúp Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân trong công tác xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Vụ Tổ chức - Cán bộ chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao chuẩn bị nhân sự, hồ sơ trình Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao.

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đối với trường hợp được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý.

3. Chánh án Tòa án quân sự Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đối với trường hợp được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc Tòa án quân sự.

4. Các tài liệu của hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo biểu mẫu quy định tại Điều 5 của Thông tư này và được lập thành 02 bộ bản chính gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).

5. Không xem xét, tiến hành thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với những hồ sơ lập không đúng quy định tại Thông tư này.
...
Mẫu số 01 ĐƠN TÌNH NGUYỆN LÀM THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
...
Mẫu số 02 ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
...
Mẫu số 03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT NÂNG BẬC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
...
Mẫu số 04 BẢN TỰ KIỂM ĐIỂM
...
Mẫu số 05 BẢN TỰ KIỂM ĐIỂM CỦA THẨM PHÁN
...
Mẫu số 06 BẢN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
...
Mẫu số 07 PHIẾU LẤY Ý KIẾN Về việc đề nghị bổ nhiệm (bổ nhiệm lại, xét nâng bậc) Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Mẫu số 7a BIÊN BẢN Về việc lấy ý kiến giới thiệu nhân sự đề nghị bổ nhiệm, (bổ nhiệm lại, xét nâng bậc) Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Mẫu số 08 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
...
Mẫu số 09 DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM LẠI, XÉT NÂNG BẬC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN
...
Mẫu số 10 BẢN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA ỦY BAN THẨM PHÁN
...
Mẫu số 10a BIÊN BẢN HỌP ỦY BAN THẨM PHÁN
...
Mẫu số 11 TỜ TRÌNH Về việc bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Mẫu số 12 TỜ TRÌNH Về việc bổ nhiệm lại (xét nâng bậc) Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
Mẫu số 13 TỜ TRÌNH Về việc đề nghị miễn nhiệm (hoặc cách chức) Thẩm phán Tòa án nhân dân

Xem nội dung VB
Điều 98. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3; Khoản 1, 2, 4 Điều 4; Điều 5 đến Điều 11 và Điều 20 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Thủ tục, hồ sơ điều động, biệt phái Thẩm phán tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Chương IV THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 17. Thủ tục điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Căn cứ nhu cầu công tác, năng lực, sở trường và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, cấp ủy và tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh thống nhất điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân theo phân cấp quản lý.

2. Quy trình điều động, biệt phái

Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, cấp ủy và tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tiến hành các bước sau:

a) Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến điều động, biệt phái;

b) Trao đổi, làm việc với tập thể lãnh đạo nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân đang công tác để lấy ý kiến về chủ trương điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân và lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị điều động, biệt phái;

c) Trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến điều động, biệt phái về yêu cầu nhiệm vụ công tác.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Căn cứ kết quả quy trình thực hiện, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ lập tờ trình và hồ sơ trình Chánh án Tòa án nhân dân có thẩm quyền quyết định điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Hồ sơ điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm:

a) Tờ trình về việc điều động, biệt phái;

b) Sơ yếu lý lịch;

c) Văn bản trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến điều động, biệt phái;

d) Văn bản trao đổi, làm việc với tập thể lãnh đạo nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân đang công tác về chủ trương điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân;

đ) Văn bản nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo đơn vị nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân đang công tác đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị điều động, biệt phái;

e) Văn bản trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến điều động, biệt phái về yêu cầu nhiệm vụ công tác.

g) Các tài liệu có liên quan (quyết định bổ nhiệm chức vụ, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân...)

Chương V

THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 18. Thủ tục, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Thủ tục đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Khi có căn cứ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo khoản 2, khoản 3 Điều 107 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị, Tòa án trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân, thống nhất trong tập thể cấp ủy, lập tờ trình, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Vụ Tổ chức - Cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để đưa ra Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

c) Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

2. Hồ sơ cá nhân đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:

a) Tờ trình đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Đơn đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, trừ trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ;

c) Giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp hoặc các tài liệu khác chứng minh lý do xin miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có);

d) Ý kiến bằng văn bản của cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về việc miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

đ) Đối với trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ, cấp ủy, thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác có văn bản nhận xét, đánh giá về quá trình công tác, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, trách nhiệm cá nhân của Thẩm phán Tòa án nhân dân; kết quả họp Hội đồng kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có).

Điều 19. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Thủ tục đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tập hợp các tài liệu liên quan đến hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến;

b) Căn cứ ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ yêu cầu Thẩm phán Tòa án nhân dân kiểm điểm, giải trình về hành vi vi phạm và tiến hành các thủ tục trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định của pháp luật để xem xét hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân.

c) Căn cứ kết luận của Hội đồng kỷ luật, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét việc cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

d) Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

2. Hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:

a) Tờ trình đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Bản tự kiểm điểm về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân. Trường hợp Thẩm phán Tòa án nhân dân không làm kiểm điểm thì phải có báo cáo của Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân;

c) Biên bản họp xét kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân có hành vi vi phạm của Hội đồng kỷ luật;

d) Các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

đ) Quyết định kỷ luật của cơ quan, người có thẩm quyền (nếu có).

Xem nội dung VB
Điều 106. Điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
4. Việc điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định phân cấp việc điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Thủ tục, hồ sơ điều động, biệt phái Thẩm phán tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18; Điều 20 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Điều 18. Thủ tục, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Thủ tục đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Khi có căn cứ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo khoản 2, khoản 3 Điều 107 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị, Tòa án trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân, thống nhất trong tập thể cấp ủy, lập tờ trình, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Vụ Tổ chức - Cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để đưa ra Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

c) Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

2. Hồ sơ cá nhân đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:

a) Tờ trình đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Đơn đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, trừ trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ;

c) Giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp hoặc các tài liệu khác chứng minh lý do xin miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có);

d) Ý kiến bằng văn bản của cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về việc miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

đ) Đối với trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ, cấp ủy, thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác có văn bản nhận xét, đánh giá về quá trình công tác, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, trách nhiệm cá nhân của Thẩm phán Tòa án nhân dân; kết quả họp Hội đồng kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có).
...
Điều 20. Trách nhiệm chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc; xem xét miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao là đơn vị chức năng giúp Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia trong công tác đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân; giúp Hội đồng xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân trong công tác xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Vụ Tổ chức - Cán bộ chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao chuẩn bị nhân sự, hồ sơ trình Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao.

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đối với trường hợp được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý.

3. Chánh án Tòa án quân sự Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đối với trường hợp được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc Tòa án quân sự.

4. Các tài liệu của hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo biểu mẫu quy định tại Điều 5 của Thông tư này và được lập thành 02 bộ bản chính gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ).

5. Không xem xét, tiến hành thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân đối với những hồ sơ lập không đúng quy định tại Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 107. Miễn nhiệm Thẩm phán

1. Thẩm phán đương nhiên được miễn nhiệm khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác khác.

2. Thẩm phán có thể được miễn nhiệm do sức khỏe, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vì lý do khác.

3. Thẩm phán có thể được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18; Điều 20 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Thủ tục, hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Điều 19. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Thủ tục đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tập hợp các tài liệu liên quan đến hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến;

b) Căn cứ ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ yêu cầu Thẩm phán Tòa án nhân dân kiểm điểm, giải trình về hành vi vi phạm và tiến hành các thủ tục trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định của pháp luật để xem xét hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân.

c) Căn cứ kết luận của Hội đồng kỷ luật, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét việc cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

d) Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

2. Hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:

a) Tờ trình đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Bản tự kiểm điểm về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân. Trường hợp Thẩm phán Tòa án nhân dân không làm kiểm điểm thì phải có báo cáo của Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân;

c) Biên bản họp xét kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân có hành vi vi phạm của Hội đồng kỷ luật;

d) Các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

đ) Quyết định kỷ luật của cơ quan, người có thẩm quyền (nếu có).

Xem nội dung VB
Điều 108. Cách chức Thẩm phán

1. Thẩm phán đương nhiên bị cách chức khi bị kết tội bằng bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc bị buộc thôi việc.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Thẩm phán có thể bị cách chức khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm trong công tác xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án;

b) Có hành vi quy định tại Điều 104 của Luật này;

c) Vi phạm về phẩm chất đạo đức;

d) Có hành vi vi phạm pháp luật khác.
Thủ tục, hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 19 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Chương V THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 18. Thủ tục, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Thủ tục đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Khi có căn cứ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo khoản 2, khoản 3 Điều 107 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị, Tòa án trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân, thống nhất trong tập thể cấp ủy, lập tờ trình, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Vụ Tổ chức - Cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để đưa ra Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

c) Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

2. Hồ sơ cá nhân đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:

a) Tờ trình đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Đơn đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, trừ trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ;

c) Giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp hoặc các tài liệu khác chứng minh lý do xin miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có);

d) Ý kiến bằng văn bản của cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về việc miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

đ) Đối với trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ, cấp ủy, thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác có văn bản nhận xét, đánh giá về quá trình công tác, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, trách nhiệm cá nhân của Thẩm phán Tòa án nhân dân; kết quả họp Hội đồng kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có).

Điều 19. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Thủ tục đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tập hợp các tài liệu liên quan đến hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến;

b) Căn cứ ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ yêu cầu Thẩm phán Tòa án nhân dân kiểm điểm, giải trình về hành vi vi phạm và tiến hành các thủ tục trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định của pháp luật để xem xét hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân.

c) Căn cứ kết luận của Hội đồng kỷ luật, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét việc cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

d) Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

2. Hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:

a) Tờ trình đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Bản tự kiểm điểm về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân. Trường hợp Thẩm phán Tòa án nhân dân không làm kiểm điểm thì phải có báo cáo của Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân;

c) Biên bản họp xét kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân có hành vi vi phạm của Hội đồng kỷ luật;

d) Các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

đ) Quyết định kỷ luật của cơ quan, người có thẩm quyền (nếu có).

Xem nội dung VB
Điều 109. Thủ tục miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán

1. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét những trường hợp miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

2. Việc miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thực hiện theo thủ tục quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 97 của Luật này.

3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước quyết định miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

4. Thủ tục đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Chương V THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 18. Thủ tục, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Thủ tục đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Khi có căn cứ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo khoản 2, khoản 3 Điều 107 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị, Tòa án trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân, thống nhất trong tập thể cấp ủy, lập tờ trình, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Vụ Tổ chức - Cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để đưa ra Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

c) Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

2. Hồ sơ cá nhân đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:

a) Tờ trình đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Đơn đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, trừ trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ;

c) Giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp hoặc các tài liệu khác chứng minh lý do xin miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có);

d) Ý kiến bằng văn bản của cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về việc miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

đ) Đối với trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ, cấp ủy, thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác có văn bản nhận xét, đánh giá về quá trình công tác, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, trách nhiệm cá nhân của Thẩm phán Tòa án nhân dân; kết quả họp Hội đồng kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có).

Điều 19. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Thủ tục đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tập hợp các tài liệu liên quan đến hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến;

b) Căn cứ ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ yêu cầu Thẩm phán Tòa án nhân dân kiểm điểm, giải trình về hành vi vi phạm và tiến hành các thủ tục trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định của pháp luật để xem xét hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân.

c) Căn cứ kết luận của Hội đồng kỷ luật, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét việc cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

d) Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

2. Hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:

a) Tờ trình đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Bản tự kiểm điểm về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân. Trường hợp Thẩm phán Tòa án nhân dân không làm kiểm điểm thì phải có báo cáo của Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân;

c) Biên bản họp xét kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân có hành vi vi phạm của Hội đồng kỷ luật;

d) Các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

đ) Quyết định kỷ luật của cơ quan, người có thẩm quyền (nếu có).

Xem nội dung VB
Điều 109. Thủ tục miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán

1. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét những trường hợp miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

2. Việc miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thực hiện theo thủ tục quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 97 của Luật này.

3. Căn cứ đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước quyết định miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

4. Thủ tục đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Thủ tục, hồ sơ điều động, biệt phái thẩm phán tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Chương IV THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 17. Thủ tục điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Căn cứ nhu cầu công tác, năng lực, sở trường và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, cấp ủy và tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh thống nhất điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân theo phân cấp quản lý.

2. Quy trình điều động, biệt phái

Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, cấp ủy và tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tiến hành các bước sau:

a) Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến điều động, biệt phái;

b) Trao đổi, làm việc với tập thể lãnh đạo nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân đang công tác để lấy ý kiến về chủ trương điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân và lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị điều động, biệt phái;

c) Trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến điều động, biệt phái về yêu cầu nhiệm vụ công tác.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Căn cứ kết quả quy trình thực hiện, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ lập tờ trình và hồ sơ trình Chánh án Tòa án nhân dân có thẩm quyền quyết định điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Hồ sơ điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm:

a) Tờ trình về việc điều động, biệt phái;

b) Sơ yếu lý lịch;

c) Văn bản trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến điều động, biệt phái;

d) Văn bản trao đổi, làm việc với tập thể lãnh đạo nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân đang công tác về chủ trương điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân;

đ) Văn bản nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo đơn vị nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân đang công tác đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân được đề nghị điều động, biệt phái;

e) Văn bản trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân dự kiến điều động, biệt phái về yêu cầu nhiệm vụ công tác.

g) Các tài liệu có liên quan (quyết định bổ nhiệm chức vụ, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân...)

Chương V

THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 18. Thủ tục, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Thủ tục đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Khi có căn cứ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo khoản 2, khoản 3 Điều 107 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị, Tòa án trao đổi với Thẩm phán Tòa án nhân dân, thống nhất trong tập thể cấp ủy, lập tờ trình, hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Vụ Tổ chức - Cán bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để đưa ra Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

c) Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

2. Hồ sơ cá nhân đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:

a) Tờ trình đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Đơn đề nghị miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, trừ trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ;

c) Giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp hoặc các tài liệu khác chứng minh lý do xin miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có);

d) Ý kiến bằng văn bản của cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về việc miễn nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

đ) Đối với trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ, cấp ủy, thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác có văn bản nhận xét, đánh giá về quá trình công tác, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, trách nhiệm cá nhân của Thẩm phán Tòa án nhân dân; kết quả họp Hội đồng kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân (nếu có).

Điều 19. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Thủ tục đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tập hợp các tài liệu liên quan đến hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân, báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh cho ý kiến;

b) Căn cứ ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ yêu cầu Thẩm phán Tòa án nhân dân kiểm điểm, giải trình về hành vi vi phạm và tiến hành các thủ tục trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định của pháp luật để xem xét hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân.

c) Căn cứ kết luận của Hội đồng kỷ luật, Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét việc cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

d) Theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

2. Hồ sơ đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm có:

a) Tờ trình đề nghị cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Bản tự kiểm điểm về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân. Trường hợp Thẩm phán Tòa án nhân dân không làm kiểm điểm thì phải có báo cáo của Thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nhân dân nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác về hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân;

c) Biên bản họp xét kỷ luật đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân có hành vi vi phạm của Hội đồng kỷ luật;

d) Các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của Thẩm phán Tòa án nhân dân và các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

đ) Quyết định kỷ luật của cơ quan, người có thẩm quyền (nếu có).

Xem nội dung VB
Điều 77. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
...
10. Quyết định luân chuyển, điều động, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Thủ tục, hồ sơ điều động, biệt phái thẩm phán tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Chương IV Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.
...
Điều 21. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

1. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

a) Trước khi trình Chủ tịch nước ra quyết định, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia giao Vụ Tổ chức - Cán bộ phối hợp với Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao và Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác minh, làm rõ và kết luận theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo; bổ sung đầy đủ các tài liệu vào trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

b) Sau khi đã trình Chủ tịch nước ra quyết định, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia giao Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Vụ Tổ chức - Cán bộ và Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác minh, làm rõ, kết luận theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo và báo cáo Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét, quyết định việc đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện điều động, biệt phái, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giao Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Vụ Tổ chức - Cán bộ và Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành xác minh, làm rõ, kết luận theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 110. Giải quyết kiến nghị, khiếu nại đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán

1. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia xem xét kiến nghị liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Thẩm phán. Đối với kiến nghị về bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán có căn cứ thì Hội đồng đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Đối với kiến nghị về khen thưởng, kỷ luật có căn cứ thì Hội đồng đề nghị cơ quan hoặc người có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết các khiếu nại liên quan đến việc điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, xét nâng bậc, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Điều 21 Thông tư 02/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 03/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về biểu trưng và nghi lễ trong công tác cán bộ của Tòa án nhân dân.
...
Chương II BIỂU TRƯNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 3. Mẫu biểu trưng của Tòa án nhân dân

Mẫu biểu trưng của Tòa án nhân dân được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Sử dụng biểu trưng của Tòa án nhân dân

1. Bản quyền tác phẩm biểu trưng của Tòa án nhân dân thuộc về Tòa án nhân dân tối cao.

2. Biểu trưng của Tòa án nhân dân được sử dụng trong hoạt động của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp.

3. Việc sử dụng biểu trưng của Tòa án nhân dân phải đầy đủ, chính xác, đúng mục đích, bảo đảm uy tín, hình ảnh của Tòa án nhân dân.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng biểu trưng của Tòa án nhân dân phải được sự đồng ý của Tòa án. Nghiêm cấm hành vi xâm phạm sự toàn vẹn của mẫu biểu trưng và sử dụng biểu trưng vào mục đích thương mại, xuyên tạc, bôi nhọ dưới mọi hình thức.

Điều 5. Huy hiệu Tòa án nhân dân

1. Huy hiệu Tòa án nhân dân là biểu trưng của Tòa án nhân dân được thu nhỏ, với đường tròn ngoài cùng có đường kính là 22mm.

2. Huy hiệu Tòa án nhân dân được cấp cho cán bộ, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức, người lao động công tác trong Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp để sử dụng theo quy định.
...
PHỤ LỤC I

1. BIỂU TRƯNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN
...
2. TỶ LỆ BIỂU TRƯNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN


Xem nội dung VB
Điều 22. Ngày truyền thống, biểu trưng của Tòa án nhân dân
...
2. Tòa án nhân dân có biểu trưng riêng. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về biểu trưng của Tòa án nhân dân.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II Thông tư 03/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 03/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về biểu trưng và nghi lễ trong công tác cán bộ của Tòa án nhân dân.
...
Điều 11. Tuyên thệ của Thẩm phán

1. Khi Thẩm phán nhận quyết định bổ nhiệm phải thực hiện nghi lễ tuyên thệ trong Lễ công bố quyết định bổ nhiệm trừ Thẩm phán là người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế.

2. Vị trí tuyên thệ là vị trí trang nghiêm của lễ đài. Đại biểu, người được mời tham dự tại buổi lễ đứng trang nghiêm chứng kiến việc tuyên thệ.

3. Việc tuyên thệ được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) Người tuyên thệ cúi chào Quốc kỳ.

b) Người tuyên thệ tiến vào vị trí tuyên thệ, tay trái đặt lên Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mắt hướng về những người chứng kiến buổi lễ, tay phải giơ ngang đầu, năm ngón tay duỗi thẳng khép các đầu ngón tay, lòng bàn tay hướng về phía trước và đọc lời tuyên thệ.

c) Người tuyên thệ cúi chào Quốc kỳ.

4. Nội dung tuyên thệ:

“Dưới cờ đỏ sao vàng thiêng liêng của Tổ quốc, Thẩm phán xin tuyên thệ:

Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân, với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao một cách trung thực, tận tâm;

Thực hành công lý chỉ tuân theo pháp luật, khách quan và công bằng;

Tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán.”.

Xem nội dung VB
Điều 89. Tuyên thệ của Thẩm phán
...
2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định cách thức tuyên thệ của Thẩm phán.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Thông tư 03/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
...
Điều 4. Nội dung phân cấp
...
Chương II THẨM QUYỀN VỀ BIÊN CHẾ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 5. Thẩm quyền quyết định biên chế, số lượng người làm việc tại các đơn vị, Tòa án
...
Điều 6. Thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức
...
Điều 7. Thẩm quyền đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 8. Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ, giao quyền, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
...
Điều 9. Thẩm quyền điều động, luân chuyển, biệt phái
...
Điều 10. Thẩm quyền ký, chấm dứt hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ
...
Điều 11. Thẩm quyền ký, chấm dứt hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ
...
Điều 12. Thẩm quyền thay đổi vị trí việc làm, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán.
...
Điều 13. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác, xử lý kỷ luật
...
Điều 14. Thẩm quyền thực hiện chế độ, chính sách
...
Điều 15. Thẩm quyền cho thôi việc, chuyển công tác
...
Điều 16. Thẩm quyền quản lý hồ sơ
...
Điều 17. Thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác tổ chức cán bộ
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ
...
Điều 19. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị được phân cấp
...
Điều 20. Tạm dừng thực hiện thẩm quyền đã phân cấp
...
Điều 21. Xử lý trong trường hợp vi phạm
...
Điều 22. Điều khoản thi hành

Xem nội dung VB
Chương V CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TÒA ÁN NHÂN DÂN
Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 06/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.

Điều 3. Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
...
QUY CHẾ BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC, TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI CÁC CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện
...
Chương II BỔ NHIỆM CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

Mục 1. TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, HỒ SƠ BỔ NHIỆM

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
...
Điều 6. Thời hạn giữ chức vụ
...
Điều 7. Chủ trương bổ nhiệm
...
Điều 8. Thành phần tham dự các hội nghị thực hiện quy trình nhân sự
...
Điều 9. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm.
...
Mục 2. QUY TRÌNH NHÂN SỰ ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM

Điều 10. Quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
...
Điều 11. Quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
...
Chương III BỔ NHIỆM LẠI, KÉO DÀI THỜI HẠN GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

Điều 12. Nguyên tắc, điều kiện bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ
...
Điều 13. Thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại
...
Điều 14. Thủ tục, hồ sơ đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ
...
Điều 15. Thủ tục, hồ sơ đề nghị không bổ nhiệm lại giữ chức vụ
...
Chương IV CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC, TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC

Mục 1. CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM

Điều 16. Căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ
...
Điều 17. Căn cứ xem xét từ chức
...
Điều 18. Căn cứ xem xét miễn nhiệm
...
Điều 19. Thủ tục, hồ sơ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
...
Điều 20. Bố trí công tác đối với cán bộ sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
...
Mục 2. CÁCH CHỨC CHỨC VỤ

Điều 21. Các trường hợp cách chức
...
Điều 22. Thủ tục, hồ sơ cách chức
...
Mục 3. TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC

Điều 23. Căn cứ tạm đình chỉ công tác
...
Điều 24. Thời hạn, thủ tục tạm đình chỉ công tác
...
Chương V LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG VÀ BIỆT PHÁI CÁN BỘ

Mục 1. LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ

Điều 25. Yêu cầu công tác luân chuyển
...
Điều 26. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi và trách nhiệm thực hiện luân chuyển
...
Điều 27. Kế hoạch, quy trình, hồ sơ luân chuyển
...
Điều 28. Nhận xét, đánh giá, chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển; bố trí cán bộ sau luân chuyển
...
Mục 2. ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI CÁN BỘ

Điều 29. Đối tượng điều động, biệt phái
...
Điều 30. Điều động cán bộ
...
Điều 31. Biệt phái cán bộ
...
Điều 32. Hồ sơ đề nghị điều động, biệt phái cán bộ
...
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 34. Trách nhiệm thực hiện
...
PHỤ LỤC SỐ 01 QUY TRÌNH BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TỪ NGUỒN NHÂN SỰ TẠI CHỖ
...
PHỤ LỤC SỐ 02 QUY TRÌNH BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH TỪ NGUỒN NHÂN SỰ TẠI CHỖ
...
PHỤ LỤC SỐ 03 QUY TRÌNH BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC TỪ NGUỒN NHÂN SỰ TẠI CHỖ
...
PHỤ LỤC SỐ 04 CÁC MẪU VĂN BẢN
...
1. Mẫu số 1A: Tờ trình đề nghị bổ nhiệm chức vụ
...
2. Mẫu số 1B: Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại chức vụ, kéo dài thời hạn giữ chức vụ
...
3. Mẫu số 1C: Tờ trình đề nghị không bổ nhiệm lại chức vụ
...
4. Mẫu số 1D: Tờ trình đề nghị miễn nhiệm, cách chức chức vụ
...
5. Mẫu số 1Đ: Tờ trình đề nghị luân chuyển, điều động chức vụ
...
6. Mẫu số 2A: Bản tự nhận xét, đánh giá của cán bộ
...
7. Mẫu số 2B: Đánh giá, nhận xét của cấp ủy, tập thể lãnh đạo
...
8. Mẫu số 3A: Biên bản kiểm phiếu tại Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1
...
9. Mẫu số 3B: Biên bản kiểm phiếu tại Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
...
10. Mẫu số 3C: Biên bản kiểm phiếu tại Hội nghị cán bộ chủ chốt
...
11. Mẫu số 3D: Biên bản kiểm phiếu tại Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 2
...
12. Mẫu số 4A: Quyết định bổ nhiệm cán bộ
...
13. Mẫu số 4B: Quyết định bổ nhiệm lại cán bộ
...
14. Mẫu số 4C: Quyết định kéo dài thời hạn giữ chức vụ
...
15. Mẫu số 5: Quyết định miễn nhiệm, cách chức chức vụ
...
16. Mẫu số 6: Quyết định điều động và bổ nhiệm cán bộ
...
17. Mẫu số 7: Quyết định cho thôi giữ chức vụ, từ chức
...
18. Mẫu số 8A: Phiếu định hướng giới thiệu nhân sự
...
19. Mẫu số 8B: Phiếu giới thiệu nhân sự tại Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
...
20. Mẫu số 8C: Phiếu giới thiệu nhân sự tại Hội nghị cán bộ chủ chốt
...
21. Mẫu số 8D: Phiếu biểu quyết giới thiệu nhân sự tại Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 2

Xem nội dung VB
Chương V CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TÒA ÁN NHÂN DÂN
Phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 06/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Thẩm quyền đào tạo, bồi dưỡng của Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân.
...
Điều 7. Thẩm quyền đào tạo, bồi dưỡng

1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức, người lao động của đơn vị; quyết định cử viên chức, người lao động của đơn vị (trừ người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu) tham gia đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước.

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, Hội thẩm nhân dân, Hòa giải viên tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý. Căn cứ kinh phí được cấp và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ... cho công chức; tổ chức các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho Hội thẩm nhân dân và Hòa giải viên; quyết định cử Hội thẩm nhân dân, Hòa giải viên tham gia đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ; cử công chức tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và công chức tại Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý tham gia đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước.

3. Chánh án Tòa án chuyên biệt quyết định cử công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án chuyên biệt tham gia đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước.

Xem nội dung VB
Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng

1. Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần tạo nguồn nhân lực cho các Tòa án.

2. Tòa án đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.

3. Tòa án khuyến khích và tạo điều kiện cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án tự học tập, tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoài Tòa án.

4. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án được tổ chức các loại hình đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc, nội dung, chương trình, hình thức tổ chức và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức, Hội thẩm nhân dân và Hòa giải viên tại Tòa án được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15; Luật số 142/2025/QH15; Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

Điều 3. Chánh án Tòa án quân sự Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
...
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRONG TÒA ÁN NHÂN DÂN

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng
...
Chương II ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, HỘI THẨM VÀ HÒA GIẢI VIÊN

Mục 1. ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Điều 3. Yêu cầu đào tạo sau đại học
......
Điều 4. Điều kiện đào tạo sau đại học
...
Điều 5. Gia hạn thời gian đào tạo tại nước ngoài
...
Điều 6. Chế độ báo cáo đối với công chức, viên chức đào tạo tại nước ngoài
...
Điều 7. Tiếp nhận công chức, viên chức sau khi hoàn thành khóa đào tạo tại nước ngoài
...
Điều 8. Đền bù chi phí đào tạo
...
Mục 2. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ

Điều 9. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 10. Đào tạo nghiệp vụ xét xử
...
Điều 11. Đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án
...
Điều 12. Đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án
...
Điều 13. Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, quốc phòng an ninh và kỹ năng lãnh đạo, quản lý
...
Điều 14. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm
...
Điều 15. Yêu cầu tham gia các chương trình bồi dưỡng
...
Điều 16. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm
...
Điều 17. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hòa giải viên
...
Mục 3. BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 18. Yêu cầu với việc bồi dưỡng ở nước ngoài
...
Điều 19. Điều kiện cử công chức, viên chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài
...
Điều 20. Nhiệm vụ của các đơn vị trong Tòa án nhân dân được giao tổ chức khóa bồi dưỡng, nghiên cứu ở nước ngoài
...
Điều 21. Trách nhiệm, nhiệm vụ của Trưởng đoàn và công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng, nghiên cứu ở nước ngoài
...
Điều 22. Báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu
...
Điều 23. Chế độ báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu ở nước ngoài
...
Mục 4. KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU, CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 24. Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 25. Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 26. Biên soạn, thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 27. Chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng
...
Mục 5. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 28. Phân công tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 29. Cơ sở xét chọn, cử đi đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 30. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ yêu cầu cải cách tư pháp, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế
...
Điều 31. Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 32. Thủ tục chọn, cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu Tòa án nhân dân tối cao phân bổ
...
Điều 33. Thủ tục chọn, cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong trường hợp cơ quan và công chức, viên chức tự tìm chỉ tiêu
...
Điều 34. Hồ sơ đào tạo sau đại học
...
Điều 35. Hồ sơ bồi dưỡng lý luận chính trị
...
Điều 36. Hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
...
Chương III KINH PHÍ, QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 37. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
...
Điều 38. Quyền lợi của công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 39. Nghĩa vụ của công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 40. Xử lý vi phạm đối với công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
...
Chương IV QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Tổ chức - Cán bộ
...
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Học viện Tòa án
...
Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tế
...
Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Kế hoạch-Tài chính
...
Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án quân sự Trung ương
...
Điều 47. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng công chức, viên chức
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 48. Điều khoản thi hành
...
Điều 49. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng

1. Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần tạo nguồn nhân lực cho các Tòa án.

2. Tòa án đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.

3. Tòa án khuyến khích và tạo điều kiện cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án tự học tập, tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoài Tòa án.

4. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án được tổ chức các loại hình đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền đào tạo, bồi dưỡng của Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Nguyên tắc, nội dung, chương trình, hình thức tổ chức và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức, Hội thẩm nhân dân và Hòa giải viên tại Tòa án được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
...
Điều 4. Nội dung phân cấp
...
Chương II THẨM QUYỀN VỀ BIÊN CHẾ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 5. Thẩm quyền quyết định biên chế, số lượng người làm việc tại các đơn vị, Tòa án
...
Điều 6. Thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức
...
Điều 7. Thẩm quyền đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 8. Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ, giao quyền, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
...
Điều 9. Thẩm quyền điều động, luân chuyển, biệt phái
...
Điều 10. Thẩm quyền ký, chấm dứt hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ
...
Điều 11. Thẩm quyền ký, chấm dứt hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ
...
Điều 12. Thẩm quyền thay đổi vị trí việc làm, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán.
...
Điều 13. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác, xử lý kỷ luật
...
Điều 14. Thẩm quyền thực hiện chế độ, chính sách
...
Điều 15. Thẩm quyền cho thôi việc, chuyển công tác
...
Điều 16. Thẩm quyền quản lý hồ sơ
...
Điều 17. Thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác tổ chức cán bộ
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ
...
Điều 19. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị được phân cấp
...
Điều 20. Tạm dừng thực hiện thẩm quyền đã phân cấp
...
Điều 21. Xử lý trong trường hợp vi phạm
...
Điều 22. Điều khoản thi hành

Xem nội dung VB
Điều 75. Quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quản lý công chức, viên chức và người lao động của Tòa án nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật.

2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý quân nhân, công chức của Tòa án quân sự các cấp theo quy định của pháp luật.

3. Chánh án Tòa án các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm quản lý công chức, quân nhân và người lao động của Tòa án theo quy định của Luật này và theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
...
Điều 4. Nội dung phân cấp
...
Chương II THẨM QUYỀN VỀ BIÊN CHẾ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 5. Thẩm quyền quyết định biên chế, số lượng người làm việc tại các đơn vị, Tòa án
...
Điều 6. Thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức
...
Điều 7. Thẩm quyền đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 8. Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ, giao quyền, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
...
Điều 9. Thẩm quyền điều động, luân chuyển, biệt phái
...
Điều 10. Thẩm quyền ký, chấm dứt hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ
...
Điều 11. Thẩm quyền ký, chấm dứt hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ
...
Điều 12. Thẩm quyền thay đổi vị trí việc làm, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán.
...
Điều 13. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác, xử lý kỷ luật
...
Điều 14. Thẩm quyền thực hiện chế độ, chính sách
...
Điều 15. Thẩm quyền cho thôi việc, chuyển công tác
...
Điều 16. Thẩm quyền quản lý hồ sơ
...
Điều 17. Thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác tổ chức cán bộ
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ
...
Điều 19. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị được phân cấp
...
Điều 20. Tạm dừng thực hiện thẩm quyền đã phân cấp
...
Điều 21. Xử lý trong trường hợp vi phạm
...
Điều 22. Điều khoản thi hành

Xem nội dung VB
Điều 75. Quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quản lý công chức, viên chức và người lao động của Tòa án nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật.

2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý quân nhân, công chức của Tòa án quân sự các cấp theo quy định của pháp luật.

3. Chánh án Tòa án các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm quản lý công chức, quân nhân và người lao động của Tòa án theo quy định của Luật này và theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Thẩm quyền thực hiện chế độ, chính sách của Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân.
...
Điều 14. Thẩm quyền thực hiện chế độ, chính sách

1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao cho nghỉ phép hằng năm đối với công chức (trừ người đứng đầu) tại đơn vị.

2. Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động tại đơn vị theo quy định.

3. Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động tại đơn vị theo quy định.

4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động (trừ người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu) tại đơn vị theo quy định.

5. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng phụ cấp, cho nghỉ việc không hưởng lương, thông báo, quyết định nghỉ hưu đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, công chức Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý; quyết định việc nghỉ phép hằng năm đối với công chức, người lao động tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý; quyết định cho hưởng phụ cấp thâm niên nghề đối với công chức tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và công chức Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý.

6. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực quyết định việc nghỉ phép hằng năm đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án) tại Tòa án nhân dân khu vực; quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động tại Tòa án nhân dân khu vực theo quy định.

7. Chánh án Tòa án chuyên biệt quyết định thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án chuyên biệt theo quy định.

Xem nội dung VB
Điều 145. Chế độ, chính sách đối với công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án

Công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án được cấp trang phục và hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền thực hiện chế độ, chính sách của Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Thẩm quyền xử lý kỷ luật của Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân.
...
Điều 13. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác, xử lý kỷ luật

1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức (trừ người đứng đầu) tại đơn vị.

2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tạm đình chỉ công tác đối với viên chức, người lao động (trừ người đứng đầu) tại đơn vị; quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật và quyết định kỷ luật đối với viên chức, người lao động (trừ người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu) tại đơn vị.

3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án) tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý; quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật và quyết định kỷ luật công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, công chức tại Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp quyết định kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực).

4. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án) tại Tòa án nhân dân khu vực; quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật và quyết định kỷ luật đối với người lao động tại Tòa án nhân dân khu vực.

5. Chánh án Tòa án chuyên biệt quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án) tại Tòa án chuyên biệt; quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật và quyết định kỷ luật đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án chuyên biệt.

Xem nội dung VB
Điều 149. Khen thưởng, xử lý vi phạm
...
2. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án nhân dân vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, quân nhân khác của Tòa án quân sự vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền xử lý kỷ luật của Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Thẩm quyền xử lý kỷ luật của Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án nhân dân.
...
Điều 13. Thẩm quyền tạm đình chỉ công tác, xử lý kỷ luật

1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức (trừ người đứng đầu) tại đơn vị.

2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tạm đình chỉ công tác đối với viên chức, người lao động (trừ người đứng đầu) tại đơn vị; quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật và quyết định kỷ luật đối với viên chức, người lao động (trừ người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu) tại đơn vị.

3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án) tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý; quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật và quyết định kỷ luật công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, công chức tại Tòa án nhân dân khu vực thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp quyết định kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực).

4. Chánh án Tòa án nhân dân khu vực quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án) tại Tòa án nhân dân khu vực; quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật và quyết định kỷ luật đối với người lao động tại Tòa án nhân dân khu vực.

5. Chánh án Tòa án chuyên biệt quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án) tại Tòa án chuyên biệt; quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật và quyết định kỷ luật đối với công chức, người lao động (trừ Chánh án và Phó Chánh án) tại Tòa án chuyên biệt.

Xem nội dung VB
Điều 149. Khen thưởng, xử lý vi phạm
...
2. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động của Tòa án nhân dân vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, quân nhân khác của Tòa án quân sự vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền xử lý kỷ luật của Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế được hướng dẫn bởi Điều 13 Thông tư 05/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 10/03/2026
Phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định việc thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về việc phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao.

2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh), Tòa án nhân dân khu vực; Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao.

3. Thông tư này không áp dụng đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự.

Điều 2. Nguyên tắc phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao

1. Tuân thủ đúng quy định của pháp luật, bảo đảm quyền, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Bảo đảm Thẩm phán xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

3. Bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, khách quan, hợp lý.

4. Bảo đảm phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, năng lực xét xử, điều kiện đi lại, thời gian làm việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân tại Tòa án nhân dân tối cao.

5. Việc phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ở đơn vị công tác của Thẩm phán Tòa án nhân dân tại Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 3. Phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Tòa án

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án nhân dân khu vực.

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

3. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Tòa án nhân dân theo đề nghị của Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao. Trường hợp cần thiết, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao để thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Số lượng vụ án, vụ việc tham gia xét xử, giải quyết

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết tối thiểu 05 vụ án, vụ việc/năm.

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản; vụ việc vi phạm hành chính và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc

1. Hằng năm, căn cứ vào tình hình thực tiễn công tác của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Vụ Tổ chức - Cán bộ tham mưu, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; trong đó nêu rõ tên đơn vị, Tòa án nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

2. Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có trách nhiệm phân công hồ sơ, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án giúp việc và các điều kiện cần thiết khác cho Thẩm phán Tòa án nhân dân để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác có trách nhiệm tạo điều kiện về thời gian, bố trí công việc hợp lý cho Thẩm phán Tòa án nhân dân trong thời gian thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

4. Hằng năm, Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng đơn vị nơi Thẩm phán công tác và Vụ Tổ chức - Cán bộ về kết quả thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc được phân công, kèm theo bản nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân được phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.

Xem nội dung VB
Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân
...
2. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

b) Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết các văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

c) Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

d) Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

đ) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

e) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;

g) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

h) Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

i) Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Đồng Nai được hướng dẫn bởi Nghị quyết 252/NQ-UBTVQH16 năm 2026 có hiệu lực từ ngày 30/04/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;

Điều 1. Thành lập Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai

1. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Đồng Nai trên cơ sở kế thừa Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
...
Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 4 năm 2026.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện các nội dung của Nghị quyết thuộc trách nhiệm quản lý; sắp xếp tổ chức bộ máy, quyết định biên chế, số lượng Thẩm phán, Kiểm sát viên, công chức khác, người lao động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai và các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân
...
2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp cao; Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt và Tòa án quân sự được quy định như sau:

a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân sơ thẩm chuyên biệt; thành lập, giải thể Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Đồng Nai được hướng dẫn bởi Nghị quyết 252/NQ-UBTVQH16 năm 2026 có hiệu lực từ ngày 30/04/2026
Nguyên tắc, đối tượng, nội dung bảo vệ Tòa án, tổ chức và hoạt động bảo vệ Tòa án nhân dân; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về việc bảo vệ Tòa án nhân dân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về nguyên tắc, đối tượng, nội dung bảo vệ Tòa án, tổ chức và hoạt động bảo vệ Tòa án nhân dân; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ Tòa án nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với Tòa án nhân dân; lực lượng bảo vệ Tòa án nhân dân; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bảo vệ Tòa án nhân dân.

2. Thông tư này không áp dụng đối với Tòa án quân sự. Việc bảo vệ Tòa án quân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ Tòa án

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án.

2. Bảo đảm tuyệt đối an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án.

3. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm, xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án.

4. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Tòa án nhân dân với lực lượng Công an nhân dân, chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ Tòa án.

5. Nghiêm cấm việc lợi dụng hoạt động bảo vệ Tòa án để thực hiện hành vi trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Đối tượng, nội dung bảo vệ tại Tòa án

1. Bảo vệ trụ sở Tòa án trước các hành vi sau đây:

a) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm an toàn, an ninh, trật tự đối với trụ sở làm việc của Tòa án; gây rối, gây mất an toàn, an ninh, trật tự trước cổng trụ sở Tòa án;

b) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm uy tín, sự tôn nghiêm của Tòa án;

c) Xâm phạm trái phép vào khu vực làm việc, khu vực hạn chế của Tòa án;

d) Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc của Tòa án;

đ) Mang vào Tòa án các loại vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác có thể gây nguy hiểm cho an toàn, an ninh, trật tự tại Tòa án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Bảo vệ các phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc trước các hành vi sau đây:

a) Vi phạm nội quy phiên tòa, phiên họp;

b) Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

3. Bảo vệ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc trước các hành vi sau đây:

a) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc;

b) Tiêu hủy, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, đánh tráo, tiết lộ, phát tán trái phép hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc;

c) Xâm nhập trái phép hệ thống lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu, chứng cứ;

d) Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

4. Bảo vệ Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác trước các hành vi sau đây:

a) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp khác của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, người có chức danh tư pháp khác;

b) Đe dọa, chống đối hoặc cản trở việc thi hành công vụ;

c) Gây ảnh hưởng đến việc xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, sự vô tư, khách quan của Thẩm phán khi thi hành công vụ;

d) Phát tán thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác;

đ) Ghi âm, ghi hình, truyền phát trực tiếp, trực tuyến trái phép lời nói, hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, người có chức danh tư pháp khác;

e) Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

5. Bảo vệ an ninh mạng, an toàn thông tin và hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân trước các hành vi sau đây:

a) Tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, xâm nhập trái phép, chiếm quyền điều khiển, cản trở hoạt động, làm gián đoạn hoặc gây mất an toàn đối với hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân;

b) Phát tán thông tin sai sự thật, thông tin bịa đặt hoặc thông tin chưa được kiểm chứng trên không gian mạng nhằm xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, người có chức danh tư pháp, cơ quan Tòa án hoặc ảnh hưởng đến hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

c) Cài đặt, phát tán mã độc, phần mềm độc hại, thiết bị kỹ thuật trái phép hoặc thực hiện các hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính bí mật, tính toàn vẹn, tính xác thực, tính sẵn sàng và khả năng vận hành an toàn của hệ thống công nghệ thông tin Tòa án nhân dân;

d) Xâm nhập, can thiệp, chiếm đoạt, làm lộ, làm mất, làm sai lệch, sửa đổi, giả mạo, phá hủy hoặc sử dụng trái phép hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân;

đ) Sử dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ số hoặc các phương tiện kỹ thuật khác để tạo lập, chỉnh sửa, giả mạo, xuyên tạc dữ liệu, tài liệu, hình ảnh, âm thanh, giọng nói, video hoặc diễn biến phiên tòa, phiên họp nhằm làm sai lệch nội dung vụ án, vụ việc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của Tòa án nhân dân;

e) Tự ý đấu nối, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo trì, thay thế, nâng cấp hoặc can thiệp trái phép vào hệ thống điện, hệ thống mạng, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống camera giám sát, hệ thống điều khiển kỹ thuật và các hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động của Tòa án;

g) Tự ý kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc cấp quyền truy cập từ hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân đến hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép;

h) Thu thập, khai thác, sử dụng, cung cấp, chia sẻ, đồng bộ hoặc phát tán trái phép dữ liệu của Tòa án nhân dân; dữ liệu cá nhân; bí mật nhà nước; bí mật công tác; bí mật kinh doanh; bí mật gia đình và đời sống riêng tư được lưu trữ, xử lý hoặc trao đổi trên môi trường mạng;

i) Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 5. Thành lập Tổ bảo vệ

1. Thẩm quyền thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án được xác định như sau:

a) Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án nhân dân tối cao;

b) Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao được giao quản lý trụ sở, cơ sở vật chất quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại đơn vị nơi được giao nhiệm vụ quản lý;

c) Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt) quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án chuyên biệt;

d) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

đ) Chánh án Tòa án nhân dân khu vực quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án nhân dân khu vực;

e) Thủ trưởng cơ quan báo chí, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại đơn vị nơi mình quản lý.

2. Số lượng thành viên Tổ bảo vệ và thẩm quyền ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 6. Tiêu chuẩn nhân viên bảo vệ

Nhân viên bảo vệ tại Tòa án phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

1. Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên;

2. Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

3. Có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên (đối với miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa có trình độ học vấn hoàn thành chương trình giáo dục bậc trung học cơ sở trở lên). Ưu tiên tuyển dụng nhân viên bảo vệ là người đã có thời gian công tác trong lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

4. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công tác bảo vệ.

Điều 7. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ

Lực lượng bảo vệ Tòa án phải được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ tại cơ quan có thẩm quyền tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ. Người có thẩm quyền thành lập Tổ bảo vệ có trách nhiệm tổ chức cho lực lượng bảo vệ Tòa án đi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ.

Điều 8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại Tòa án

Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại Tòa án theo quy định của pháp luật; trách nhiệm bảo vệ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong Tòa án được xác định như sau:

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Tòa án trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm bảo vệ Tòa án theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;

2. Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Thủ trưởng cơ quan báo chí, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án chuyên biệt, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ Tòa án;

3. Tổ bảo vệ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tòa án quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Thông tư này; phối hợp với lực lượng Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp bảo vệ phiên tòa, phiên họp theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân, Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân;

4. Đơn vị, cá nhân có nhiệm vụ thụ lý, giải quyết, quản lý, lưu trữ hồ sơ vụ án, vụ việc có trách nhiệm bảo vệ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này;

5. Việc bảo vệ an ninh mạng, an toàn thông tin và hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân được thực hiện như sau:

a) Cục Công nghệ thông tin Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm bảo vệ Tòa án theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này;

b) Các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án chuyên biệt, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan chức năng trong việc triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thông tin của Tòa án trên không gian mạng và các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bảo vệ tại Tòa án

Tổ bảo vệ tại Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Kiểm soát người và phương tiện di chuyển ra, vào Tòa án;

2. Thực hiện kiểm tra an ninh, giấy tờ tùy thân, các tài liệu, đồ vật mang theo đối với người ra, vào Tòa án.

Ngăn chặn, không cho mang vào Tòa án các tài liệu, đồ vật quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Trường hợp không chấp hành thì lập biên bản ghi nhận sự việc, kịp thời báo cáo lãnh đạo để xử lý theo quy định;

3. Từ chối cho vào hoặc buộc rời khỏi Tòa án khi đối tượng thực hiện một trong các hành vi dưới đây:

a) Không tuân thủ quy định về yêu cầu kiểm tra an ninh;

b) Có hành vi quy định tại khoản 1, điểm a và điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư này;

c) Có hành vi vi phạm nội quy phiên tòa, phiên họp tại khoản 2 Điều 4 hoặc hành vi khác mà người có thẩm quyền yêu cầu không cho vào hoặc buộc rời khỏi Tòa án;

d) Ở lại khuôn viên trụ sở Tòa án mà không có lý do chính đáng.

4. Thi hành quyết định của Chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp, Hội đồng xét xử về việc buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án, khu vực xét xử tại các phiên tòa, phiên họp không có lực lượng Cảnh sát nhân dân bảo vệ;

5. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trong khuôn viên trụ sở Tòa án; tuần tra, kiểm tra các vị trí trọng yếu trong trụ sở Tòa án; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ cần thiết để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, xâm nhập trái phép, đe dọa an ninh trật tự tại Tòa án. Trường hợp cần thiết phải báo cáo ngay lãnh đạo, đề xuất biện pháp xử lý và kịp thời phối hợp Công an có thẩm quyền để giải quyết;

6. Bảo vệ tài sản, trang thiết bị, hồ sơ, tài liệu và các công trình thuộc phạm vi quản lý của cơ quan; phát hiện, xử lý hoặc báo cáo kịp thời các trường hợp mất mát, hư hỏng hoặc có nguy cơ gây mất an toàn;

7. Tiếp nhận, ghi nhận, báo cáo lãnh đạo cơ quan và cơ quan có thẩm quyền về các vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn xảy ra trong phạm vi trụ sở;

8. Vận hành và giám sát trụ sở Tòa án;

9. Tham gia công tác phòng, chống cháy nổ tại Tòa án;

10. Ghi chép đầy đủ diễn biến và các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ đã thực hiện trong ca trực;

11. Thực hiện quy định về quản lý, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại (nếu có);

12. Chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế của Tòa án; thực hiện ứng xử văn minh, đúng mực khi thi hành công vụ; không lạm dụng chức vụ, quyền hạn để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

13. Phối hợp với cơ quan công an, lực lượng chức năng và các đơn vị có liên quan trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự và xử lý các tình huống phát sinh tại trụ sở Tòa án;

14. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác khi được Chánh án, thủ trưởng đơn vị, lãnh đạo Văn phòng giao.

Điều 10. Trang bị công cụ hỗ trợ và phương tiện kiểm tra an ninh tại các Tòa án

1. Các Tòa án có thể được trang bị thiết bị kiểm tra an ninh gồm: cửa từ, máy dò kim loại, camera giám sát, máy soi, máy bộ đàm và thiết bị khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ bảo vệ Tòa án có thể được trang bị công cụ hỗ trợ gồm: dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su, áo giáp, găng tay bắt dao; được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trang bị phương tiện xịt hơi cay, súng bắn điện, súng bắn đạn nổ, cao su, hơi cay và đạn sử dụng cho các loại súng này theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

3. Việc quản lý, bảo quản, cấp phát và sử dụng công cụ hỗ trợ, trang thiết bị phải tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn, đúng mục đích, đúng đối tượng, không để xảy ra mất mát, thất lạc hoặc lạm dụng.

4. Số lượng thiết bị kiểm tra an ninh, công cụ hỗ trợ trang bị cho các Tòa án thực hiện theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 11. Chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ Tòa án

1. Lực lượng bảo vệ Tòa án được cấp trang phục, giấy chứng nhận, trang bị biển hiệu, băng chức danh và các phương tiện cần thiết khác theo quy định để phục vụ công tác bảo vệ.

2. Được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ.

3. Được hưởng lương và các quyền lợi, chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

4. Trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu bị thương, bị thiệt mạng thì có thể được xem xét công nhận hưởng chế độ như thương binh, liệt sĩ và các hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật.

5. Lực lượng bảo vệ Tòa án làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ.

Điều 12. Kinh phí và điều kiện bảo đảm hoạt động của lực lượng bảo vệ tại Tòa án

1. Kinh phí và điều kiện bảo đảm hoạt động của lực lượng bảo vệ Tòa án nhân dân do ngân sách nhà nước đảm bảo.

2. Căn cứ theo hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân các cấp đề xuất dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ của năm kế hoạch, tổng hợp vào dự toán của đơn vị mình, gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp chung vào dự toán của Tòa án nhân dân tối cao gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án chuyên biệt, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này trong toàn hệ thống Tòa án nhân dân.

4. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị đề nghị phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Văn phòng) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.

Xem nội dung VB
Điều 140. Bảo vệ Tòa án

1. Đối tượng bảo vệ tại Tòa án bao gồm:

a) Trụ sở các Tòa án;

b) Các phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

c) Hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc;

d) Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác.

2. Việc bảo vệ các đối tượng phải bảo đảm tuyệt đối an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án.

3. Trụ sở Tòa án nhân dân được bố trí lực lượng bảo vệ theo quy định của pháp luật. Kinh phí và điều kiện bảo đảm hoạt động của lực lượng bảo vệ do ngân sách nhà nước bảo đảm.

4. Phiên tòa xét xử các vụ án hình sự được lực lượng cảnh sát nhân dân, lực lượng quân đội nhân dân bảo vệ. Phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc khác mà các vụ án, vụ việc đó ảnh hưởng đến an ninh, trật tự thì Tòa án yêu cầu lực lượng cảnh sát nhân dân bảo vệ.

5. Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác được lực lượng cảnh sát nhân dân bảo vệ trong quá trình xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo yêu cầu của Tòa án.

6. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết Điều này.
Nguyên tắc, đối tượng, nội dung bảo vệ Tòa án, tổ chức và hoạt động bảo vệ Tòa án nhân dân; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2026
Nguyên tắc, đối tượng, nội dung bảo vệ Tòa án, tổ chức và hoạt động bảo vệ Tòa án nhân dân; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về việc bảo vệ Tòa án nhân dân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về nguyên tắc, đối tượng, nội dung bảo vệ Tòa án, tổ chức và hoạt động bảo vệ Tòa án nhân dân; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ Tòa án nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với Tòa án nhân dân; lực lượng bảo vệ Tòa án nhân dân; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bảo vệ Tòa án nhân dân.

2. Thông tư này không áp dụng đối với Tòa án quân sự. Việc bảo vệ Tòa án quân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ Tòa án

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án.

2. Bảo đảm tuyệt đối an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án.

3. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm, xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án.

4. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Tòa án nhân dân với lực lượng Công an nhân dân, chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ Tòa án.

5. Nghiêm cấm việc lợi dụng hoạt động bảo vệ Tòa án để thực hiện hành vi trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Đối tượng, nội dung bảo vệ tại Tòa án

1. Bảo vệ trụ sở Tòa án trước các hành vi sau đây:

a) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm an toàn, an ninh, trật tự đối với trụ sở làm việc của Tòa án; gây rối, gây mất an toàn, an ninh, trật tự trước cổng trụ sở Tòa án;

b) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm uy tín, sự tôn nghiêm của Tòa án;

c) Xâm phạm trái phép vào khu vực làm việc, khu vực hạn chế của Tòa án;

d) Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc của Tòa án;

đ) Mang vào Tòa án các loại vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác có thể gây nguy hiểm cho an toàn, an ninh, trật tự tại Tòa án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Bảo vệ các phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc trước các hành vi sau đây:

a) Vi phạm nội quy phiên tòa, phiên họp;

b) Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

3. Bảo vệ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc trước các hành vi sau đây:

a) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc;

b) Tiêu hủy, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, đánh tráo, tiết lộ, phát tán trái phép hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc;

c) Xâm nhập trái phép hệ thống lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài liệu, chứng cứ;

d) Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

4. Bảo vệ Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác trước các hành vi sau đây:

a) Xâm phạm, đe dọa xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp khác của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, người có chức danh tư pháp khác;

b) Đe dọa, chống đối hoặc cản trở việc thi hành công vụ;

c) Gây ảnh hưởng đến việc xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, sự vô tư, khách quan của Thẩm phán khi thi hành công vụ;

d) Phát tán thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác;

đ) Ghi âm, ghi hình, truyền phát trực tiếp, trực tuyến trái phép lời nói, hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, người có chức danh tư pháp khác;

e) Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

5. Bảo vệ an ninh mạng, an toàn thông tin và hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân trước các hành vi sau đây:

a) Tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, xâm nhập trái phép, chiếm quyền điều khiển, cản trở hoạt động, làm gián đoạn hoặc gây mất an toàn đối với hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân;

b) Phát tán thông tin sai sự thật, thông tin bịa đặt hoặc thông tin chưa được kiểm chứng trên không gian mạng nhằm xâm phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, người có chức danh tư pháp, cơ quan Tòa án hoặc ảnh hưởng đến hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

c) Cài đặt, phát tán mã độc, phần mềm độc hại, thiết bị kỹ thuật trái phép hoặc thực hiện các hành vi khác làm ảnh hưởng đến tính bí mật, tính toàn vẹn, tính xác thực, tính sẵn sàng và khả năng vận hành an toàn của hệ thống công nghệ thông tin Tòa án nhân dân;

d) Xâm nhập, can thiệp, chiếm đoạt, làm lộ, làm mất, làm sai lệch, sửa đổi, giả mạo, phá hủy hoặc sử dụng trái phép hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân;

đ) Sử dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ số hoặc các phương tiện kỹ thuật khác để tạo lập, chỉnh sửa, giả mạo, xuyên tạc dữ liệu, tài liệu, hình ảnh, âm thanh, giọng nói, video hoặc diễn biến phiên tòa, phiên họp nhằm làm sai lệch nội dung vụ án, vụ việc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của Tòa án nhân dân;

e) Tự ý đấu nối, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo trì, thay thế, nâng cấp hoặc can thiệp trái phép vào hệ thống điện, hệ thống mạng, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống camera giám sát, hệ thống điều khiển kỹ thuật và các hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động của Tòa án;

g) Tự ý kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc cấp quyền truy cập từ hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân đến hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép;

h) Thu thập, khai thác, sử dụng, cung cấp, chia sẻ, đồng bộ hoặc phát tán trái phép dữ liệu của Tòa án nhân dân; dữ liệu cá nhân; bí mật nhà nước; bí mật công tác; bí mật kinh doanh; bí mật gia đình và đời sống riêng tư được lưu trữ, xử lý hoặc trao đổi trên môi trường mạng;

i) Các hành vi xâm phạm khác theo quy định của pháp luật hoặc của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 5. Thành lập Tổ bảo vệ

1. Thẩm quyền thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án được xác định như sau:

a) Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án nhân dân tối cao;

b) Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao được giao quản lý trụ sở, cơ sở vật chất quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại đơn vị nơi được giao nhiệm vụ quản lý;

c) Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt) quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án chuyên biệt;

d) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

đ) Chánh án Tòa án nhân dân khu vực quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại Tòa án nhân dân khu vực;

e) Thủ trưởng cơ quan báo chí, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập Tổ bảo vệ tại đơn vị nơi mình quản lý.

2. Số lượng thành viên Tổ bảo vệ và thẩm quyền ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 6. Tiêu chuẩn nhân viên bảo vệ

Nhân viên bảo vệ tại Tòa án phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

1. Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên;

2. Có lý lịch rõ ràng, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

3. Có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên (đối với miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa có trình độ học vấn hoàn thành chương trình giáo dục bậc trung học cơ sở trở lên). Ưu tiên tuyển dụng nhân viên bảo vệ là người đã có thời gian công tác trong lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

4. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu công tác bảo vệ.

Điều 7. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ

Lực lượng bảo vệ Tòa án phải được tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ tại cơ quan có thẩm quyền tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ. Người có thẩm quyền thành lập Tổ bảo vệ có trách nhiệm tổ chức cho lực lượng bảo vệ Tòa án đi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ.

Điều 8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại Tòa án

Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tại Tòa án theo quy định của pháp luật; trách nhiệm bảo vệ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong Tòa án được xác định như sau:

1. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Tòa án trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm bảo vệ Tòa án theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;

2. Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Thủ trưởng cơ quan báo chí, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án chuyên biệt, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ Tòa án;

3. Tổ bảo vệ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tòa án quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Thông tư này; phối hợp với lực lượng Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ tư pháp bảo vệ phiên tòa, phiên họp theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân, Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân;

4. Đơn vị, cá nhân có nhiệm vụ thụ lý, giải quyết, quản lý, lưu trữ hồ sơ vụ án, vụ việc có trách nhiệm bảo vệ hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này;

5. Việc bảo vệ an ninh mạng, an toàn thông tin và hệ thống thông tin của Tòa án nhân dân được thực hiện như sau:

a) Cục Công nghệ thông tin Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm bảo vệ Tòa án theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này;

b) Các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án chuyên biệt, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan chức năng trong việc triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thông tin của Tòa án trên không gian mạng và các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bảo vệ tại Tòa án

Tổ bảo vệ tại Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Kiểm soát người và phương tiện di chuyển ra, vào Tòa án;

2. Thực hiện kiểm tra an ninh, giấy tờ tùy thân, các tài liệu, đồ vật mang theo đối với người ra, vào Tòa án.

Ngăn chặn, không cho mang vào Tòa án các tài liệu, đồ vật quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này. Trường hợp không chấp hành thì lập biên bản ghi nhận sự việc, kịp thời báo cáo lãnh đạo để xử lý theo quy định;

3. Từ chối cho vào hoặc buộc rời khỏi Tòa án khi đối tượng thực hiện một trong các hành vi dưới đây:

a) Không tuân thủ quy định về yêu cầu kiểm tra an ninh;

b) Có hành vi quy định tại khoản 1, điểm a và điểm c khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư này;

c) Có hành vi vi phạm nội quy phiên tòa, phiên họp tại khoản 2 Điều 4 hoặc hành vi khác mà người có thẩm quyền yêu cầu không cho vào hoặc buộc rời khỏi Tòa án;

d) Ở lại khuôn viên trụ sở Tòa án mà không có lý do chính đáng.

4. Thi hành quyết định của Chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp, Hội đồng xét xử về việc buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án, khu vực xét xử tại các phiên tòa, phiên họp không có lực lượng Cảnh sát nhân dân bảo vệ;

5. Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trong khuôn viên trụ sở Tòa án; tuần tra, kiểm tra các vị trí trọng yếu trong trụ sở Tòa án; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ cần thiết để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, xâm nhập trái phép, đe dọa an ninh trật tự tại Tòa án. Trường hợp cần thiết phải báo cáo ngay lãnh đạo, đề xuất biện pháp xử lý và kịp thời phối hợp Công an có thẩm quyền để giải quyết;

6. Bảo vệ tài sản, trang thiết bị, hồ sơ, tài liệu và các công trình thuộc phạm vi quản lý của cơ quan; phát hiện, xử lý hoặc báo cáo kịp thời các trường hợp mất mát, hư hỏng hoặc có nguy cơ gây mất an toàn;

7. Tiếp nhận, ghi nhận, báo cáo lãnh đạo cơ quan và cơ quan có thẩm quyền về các vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn xảy ra trong phạm vi trụ sở;

8. Vận hành và giám sát trụ sở Tòa án;

9. Tham gia công tác phòng, chống cháy nổ tại Tòa án;

10. Ghi chép đầy đủ diễn biến và các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ đã thực hiện trong ca trực;

11. Thực hiện quy định về quản lý, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại (nếu có);

12. Chấp hành pháp luật, nội quy, quy chế của Tòa án; thực hiện ứng xử văn minh, đúng mực khi thi hành công vụ; không lạm dụng chức vụ, quyền hạn để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

13. Phối hợp với cơ quan công an, lực lượng chức năng và các đơn vị có liên quan trong công tác bảo vệ an ninh, trật tự và xử lý các tình huống phát sinh tại trụ sở Tòa án;

14. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác khi được Chánh án, thủ trưởng đơn vị, lãnh đạo Văn phòng giao.

Điều 10. Trang bị công cụ hỗ trợ và phương tiện kiểm tra an ninh tại các Tòa án

1. Các Tòa án có thể được trang bị thiết bị kiểm tra an ninh gồm: cửa từ, máy dò kim loại, camera giám sát, máy soi, máy bộ đàm và thiết bị khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ bảo vệ Tòa án có thể được trang bị công cụ hỗ trợ gồm: dùi cui điện, dùi cui kim loại, dùi cui cao su, áo giáp, găng tay bắt dao; được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trang bị phương tiện xịt hơi cay, súng bắn điện, súng bắn đạn nổ, cao su, hơi cay và đạn sử dụng cho các loại súng này theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

3. Việc quản lý, bảo quản, cấp phát và sử dụng công cụ hỗ trợ, trang thiết bị phải tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn, đúng mục đích, đúng đối tượng, không để xảy ra mất mát, thất lạc hoặc lạm dụng.

4. Số lượng thiết bị kiểm tra an ninh, công cụ hỗ trợ trang bị cho các Tòa án thực hiện theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

Điều 11. Chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ Tòa án

1. Lực lượng bảo vệ Tòa án được cấp trang phục, giấy chứng nhận, trang bị biển hiệu, băng chức danh và các phương tiện cần thiết khác theo quy định để phục vụ công tác bảo vệ.

2. Được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ bảo vệ.

3. Được hưởng lương và các quyền lợi, chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

4. Trong khi thi hành nhiệm vụ, nếu bị thương, bị thiệt mạng thì có thể được xem xét công nhận hưởng chế độ như thương binh, liệt sĩ và các hình thức khen thưởng khác theo quy định của pháp luật.

5. Lực lượng bảo vệ Tòa án làm việc theo chế độ hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ.

Điều 12. Kinh phí và điều kiện bảo đảm hoạt động của lực lượng bảo vệ tại Tòa án

1. Kinh phí và điều kiện bảo đảm hoạt động của lực lượng bảo vệ Tòa án nhân dân do ngân sách nhà nước đảm bảo.

2. Căn cứ theo hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân các cấp đề xuất dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo vệ của năm kế hoạch, tổng hợp vào dự toán của đơn vị mình, gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp chung vào dự toán của Tòa án nhân dân tối cao gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án chuyên biệt, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này trong toàn hệ thống Tòa án nhân dân.

4. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị đề nghị phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Văn phòng) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.

Xem nội dung VB
Điều 140. Bảo vệ Tòa án

1. Đối tượng bảo vệ tại Tòa án bao gồm:

a) Trụ sở các Tòa án;

b) Các phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

c) Hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc;

d) Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác.

2. Việc bảo vệ các đối tượng phải bảo đảm tuyệt đối an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án.

3. Trụ sở Tòa án nhân dân được bố trí lực lượng bảo vệ theo quy định của pháp luật. Kinh phí và điều kiện bảo đảm hoạt động của lực lượng bảo vệ do ngân sách nhà nước bảo đảm.

4. Phiên tòa xét xử các vụ án hình sự được lực lượng cảnh sát nhân dân, lực lượng quân đội nhân dân bảo vệ. Phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc khác mà các vụ án, vụ việc đó ảnh hưởng đến an ninh, trật tự thì Tòa án yêu cầu lực lượng cảnh sát nhân dân bảo vệ.

5. Hội đồng xét xử, Thẩm phán và người có chức danh tư pháp khác được lực lượng cảnh sát nhân dân bảo vệ trong quá trình xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo yêu cầu của Tòa án.

6. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định chi tiết Điều này.
Nguyên tắc, đối tượng, nội dung bảo vệ Tòa án, tổ chức và hoạt động bảo vệ Tòa án nhân dân; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ Tòa án nhân dân được hướng dẫn bởi Thông tư 11/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 15/07/2026
Nguyên tắc, nội dung, chương trình, hình thức tổ chức và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức, Hội thẩm nhân dân và Hòa giải viên tại Tòa án được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15; Luật số 142/2025/QH15; Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

Điều 3. Chánh án Tòa án quân sự Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
...
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRONG TÒA ÁN NHÂN DÂN

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng
...
Chương II ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, HỘI THẨM VÀ HÒA GIẢI VIÊN

Mục 1. ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Điều 3. Yêu cầu đào tạo sau đại học
......
Điều 4. Điều kiện đào tạo sau đại học
...
Điều 5. Gia hạn thời gian đào tạo tại nước ngoài
...
Điều 6. Chế độ báo cáo đối với công chức, viên chức đào tạo tại nước ngoài
...
Điều 7. Tiếp nhận công chức, viên chức sau khi hoàn thành khóa đào tạo tại nước ngoài
...
Điều 8. Đền bù chi phí đào tạo
...
Mục 2. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ

Điều 9. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 10. Đào tạo nghiệp vụ xét xử
...
Điều 11. Đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án
...
Điều 12. Đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án
...
Điều 13. Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, quốc phòng an ninh và kỹ năng lãnh đạo, quản lý
...
Điều 14. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm
...
Điều 15. Yêu cầu tham gia các chương trình bồi dưỡng
...
Điều 16. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm
...
Điều 17. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hòa giải viên
...
Mục 3. BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 18. Yêu cầu với việc bồi dưỡng ở nước ngoài
...
Điều 19. Điều kiện cử công chức, viên chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài
...
Điều 20. Nhiệm vụ của các đơn vị trong Tòa án nhân dân được giao tổ chức khóa bồi dưỡng, nghiên cứu ở nước ngoài
...
Điều 21. Trách nhiệm, nhiệm vụ của Trưởng đoàn và công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng, nghiên cứu ở nước ngoài
...
Điều 22. Báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu
...
Điều 23. Chế độ báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu ở nước ngoài
...
Mục 4. KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU, CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 24. Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 25. Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 26. Biên soạn, thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 27. Chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng
...
Mục 5. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 28. Phân công tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 29. Cơ sở xét chọn, cử đi đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 30. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ yêu cầu cải cách tư pháp, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế
...
Điều 31. Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 32. Thủ tục chọn, cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu Tòa án nhân dân tối cao phân bổ
...
Điều 33. Thủ tục chọn, cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong trường hợp cơ quan và công chức, viên chức tự tìm chỉ tiêu
...
Điều 34. Hồ sơ đào tạo sau đại học
...
Điều 35. Hồ sơ bồi dưỡng lý luận chính trị
...
Điều 36. Hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
...
Chương III KINH PHÍ, QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 37. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
...
Điều 38. Quyền lợi của công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 39. Nghĩa vụ của công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 40. Xử lý vi phạm đối với công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
...
Chương IV QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Tổ chức - Cán bộ
...
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Học viện Tòa án
...
Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tế
...
Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Kế hoạch-Tài chính
...
Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án quân sự Trung ương
...
Điều 47. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng công chức, viên chức
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 48. Điều khoản thi hành
...
Điều 49. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 144. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng

1. Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức, người lao động của Tòa án, Hội thẩm, Hòa giải viên và các chức danh khác có liên quan đến hoạt động của Tòa án được đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chế độ đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân.

3. Nhà nước bảo đảm kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc, nội dung, chương trình, hình thức tổ chức và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức, Hội thẩm nhân dân và Hòa giải viên tại Tòa án được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Nguyên tắc, nội dung, chương trình, hình thức tổ chức và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức, Hội thẩm nhân dân và Hòa giải viên tại Tòa án được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15; Luật số 142/2025/QH15; Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư ban hành Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về công tác đào tạo, bồi dưỡng trong Tòa án nhân dân.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

Điều 3. Chánh án Tòa án quân sự Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
...
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRONG TÒA ÁN NHÂN DÂN

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng
...
Chương II ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, HỘI THẨM VÀ HÒA GIẢI VIÊN

Mục 1. ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Điều 3. Yêu cầu đào tạo sau đại học
......
Điều 4. Điều kiện đào tạo sau đại học
...
Điều 5. Gia hạn thời gian đào tạo tại nước ngoài
...
Điều 6. Chế độ báo cáo đối với công chức, viên chức đào tạo tại nước ngoài
...
Điều 7. Tiếp nhận công chức, viên chức sau khi hoàn thành khóa đào tạo tại nước ngoài
...
Điều 8. Đền bù chi phí đào tạo
...
Mục 2. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ

Điều 9. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 10. Đào tạo nghiệp vụ xét xử
...
Điều 11. Đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án
...
Điều 12. Đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án
...
Điều 13. Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, quốc phòng an ninh và kỹ năng lãnh đạo, quản lý
...
Điều 14. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm
...
Điều 15. Yêu cầu tham gia các chương trình bồi dưỡng
...
Điều 16. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm
...
Điều 17. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hòa giải viên
...
Mục 3. BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 18. Yêu cầu với việc bồi dưỡng ở nước ngoài
...
Điều 19. Điều kiện cử công chức, viên chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài
...
Điều 20. Nhiệm vụ của các đơn vị trong Tòa án nhân dân được giao tổ chức khóa bồi dưỡng, nghiên cứu ở nước ngoài
...
Điều 21. Trách nhiệm, nhiệm vụ của Trưởng đoàn và công chức, viên chức được cử đi bồi dưỡng, nghiên cứu ở nước ngoài
...
Điều 22. Báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu
...
Điều 23. Chế độ báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu ở nước ngoài
...
Mục 4. KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU, CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 24. Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 25. Chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 26. Biên soạn, thẩm định chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 27. Chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng
...
Mục 5. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 28. Phân công tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 29. Cơ sở xét chọn, cử đi đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 30. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ yêu cầu cải cách tư pháp, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế
...
Điều 31. Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 32. Thủ tục chọn, cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo chỉ tiêu Tòa án nhân dân tối cao phân bổ
...
Điều 33. Thủ tục chọn, cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng trong trường hợp cơ quan và công chức, viên chức tự tìm chỉ tiêu
...
Điều 34. Hồ sơ đào tạo sau đại học
...
Điều 35. Hồ sơ bồi dưỡng lý luận chính trị
...
Điều 36. Hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
...
Chương III KINH PHÍ, QUYỀN LỢI, TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 37. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
...
Điều 38. Quyền lợi của công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 39. Nghĩa vụ của công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
...
Điều 40. Xử lý vi phạm đối với công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
...
Chương IV QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Tổ chức - Cán bộ
...
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Học viện Tòa án
...
Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ Hợp tác quốc tế
...
Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Kế hoạch-Tài chính
...
Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
...
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án quân sự Trung ương
...
Điều 47. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng công chức, viên chức
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 48. Điều khoản thi hành
...
Điều 49. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao

Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
5. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật;
Nguyên tắc, nội dung, chương trình, hình thức tổ chức và quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức, viên chức, Hội thẩm nhân dân và Hòa giải viên tại Tòa án được hướng dẫn bởi Thông tư 15/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 đến Điều 6 Thông tư 12/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về nội quy phiên tòa, phiên họp và việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp.
...
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức phiên tòa, phiên họp

1. Phiên tòa, phiên họp phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm, thành phần người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng.

2. Phiên tòa, phiên họp được tổ chức công khai, trừ trường hợp xét xử kín theo quy định của pháp luật.

3. Việc tổ chức phiên tòa, phiên họp phải bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án; bảo đảm cho việc giải quyết, xét xử được tiến hành bình đẳng, dân chủ, nghiêm minh, khách quan, đúng pháp luật; góp phần tuyên truyền, giáo dục công dân chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của đời sống xã hội, nâng cao ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác.

4. Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chuẩn bị điều kiện cần thiết để tổ chức phiên tòa, phiên họp; cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và yêu cầu của Tòa án khi tổ chức phiên tòa, phiên họp.

5. Trình tự, thủ tục, diễn biến phiên tòa, phiên họp phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật và sự điều hành của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp.

6. Việc tổ chức phiên tòa, phiên họp đối với vụ án, vụ việc có người chưa thành niên tham gia tố tụng phải bảo đảm đơn giản, thân thiện, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức và bảo đảm lợi ích tốt nhất cho người chưa thành niên.

Điều 4. Nội quy phiên tòa, phiên họp

Nội quy phiên tòa, phiên họp (sau đây gọi là nội quy phiên tòa) bao gồm:

1. Khi đến tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp, mọi người phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, căn cước công dân, giấy tờ tùy thân, giấy tờ có liên quan khác và chấp hành việc kiểm tra an ninh của lực lượng có trách nhiệm bảo vệ phiên tòa, phiên họp;

2. Nghiêm cấm mang vào phiên tòa, phiên họp vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến an toàn, an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của phiên tòa, phiên họp trừ vật chứng của vụ án, vụ việc phục vụ cho công tác giải quyết, xét xử hoặc vũ khí, công cụ hỗ trợ được người có thẩm quyền mang theo để làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp;

3. Không được mang thiết bị truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số; ví dụ: điện thoại, máy tính bảng, máy tính xách tay, đồng hồ thông minh, thiết bị khác có tính năng ghi âm, ghi hình, thu phát tín hiệu điện tử (sau đây gọi là thiết bị điện tử) vào phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép. Việc sử dụng thiết bị điện tử để tra cứu hồ sơ, tài liệu, chứng cứ, xét xử trực tuyến hoặc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp đối với người tham gia tố tụng phải theo sự điều hành của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp;

4. Việc ghi âm lời nói được thực hiện trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; việc ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp chỉ được thực hiện trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định.

Việc ghi âm lời nói trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia phiên tòa, phiên họp thì phải được sự đồng ý của họ và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp.

Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được truyền phát trực tiếp, trực tuyến; không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật;

5. Người tham gia phiên tòa, phiên họp khi vào phiên tòa, phiên họp phải xuất trình giấy triệu tập, giấy mời, căn cước công dân, giấy tờ tùy thân, giấy tờ có liên quan khác cho Thư ký phiên tòa, phiên họp tại bàn thư ký chậm nhất là 15 phút trước giờ khai mạc; trường hợp đến muộn phải xuất trình giấy tờ thông qua lực lượng làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp. Người dưới 16 tuổi không được vào phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa, phiên họp;

6. Người tham gia phiên tòa, phiên họp phải có mặt tại phiên tòa, phiên họp trong suốt thời gian xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc trừ trường hợp được Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp đồng ý cho rời khỏi phiên tòa, phiên họp khi có lý do chính đáng;

7. Người tiến hành tố tụng mặc trang phục theo quy định; người tham gia tố tụng, người tham dự phiên tòa, phiên họp mặc trang phục nghiêm chỉnh và chấp hành đúng vị trí trong phiên tòa, phiên họp theo quy định;

8. Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp phải có thái độ tôn trọng Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng khác, người tham gia tố tụng khác; giữ trật tự và tuân thủ sự điều hành của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; đứng dậy khi Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp vào phòng xử án và khi tuyên án; bị cáo phải đứng khi Kiểm sát viên công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố. Những người vì lý do sức khỏe có thể được Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép ngồi;

9. Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được đội mũ, nón, đeo kính màu, sử dụng thiết bị điện tử trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự cho phép của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; không hút thuốc, ăn uống hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của phiên tòa, phiên họp;

10. Chỉ những người được Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp đồng ý mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu. Người hỏi, trả lời hoặc phát biểu phải đứng dậy. Bị cáo đang bị tạm giam chỉ được tiếp xúc với người bào chữa cho mình, việc tiếp xúc với người khác phải được Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép;

11. Người tham gia phiên tòa, phiên họp trực tuyến tại điểm cầu thành phần phải chấp hành nội quy phiên tòa; phải để thiết bị điện tử ở trạng thái mở; khi được yêu cầu thì mới được hỏi, trả lời hoặc phát biểu; không được tạo hình ảnh, tạp âm khác gây ảnh hưởng đến phiên tòa, phiên họp;

12. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cấm vào hoặc buộc rời khỏi phiên tòa, phiên họp; bị xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính; bị yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Cấm vào phiên tòa, phiên họp hoặc buộc rời khỏi phiên tòa, phiên họp đối với người vi phạm nội quy phiên tòa

1. Người vi phạm nội quy phiên tòa bị cấm vào phiên tòa, phiên họp khi có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 9 Điều 4 của Thông tư này.

2. Người vi phạm nội quy phiên tòa quy định tại các khoản 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 4 của Thông tư này thì Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm xem xét, quyết định buộc người vi phạm nội quy phiên tòa rời khỏi phiên tòa, phiên họp.

Điều 6. Thực hiện quyết định của Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp

Lực lượng Cảnh sát bảo vệ phiên tòa, lực lượng quân đội nhân dân và các lực lượng khác làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp có trách nhiệm giữ gìn an toàn, an ninh, trật tự, văn minh và sự tôn nghiêm của phiên tòa, phiên họp và thi hành quyết định của Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp về việc buộc người vi phạm rời khỏi phiên tòa, phiên họp; tạm giữ người gây rối trật tự tại phiên tòa, phiên họp hoặc quyết định khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 139. Nội quy phiên tòa, phiên họp

1. Nội quy phiên tòa, phiên họp (sau đây gọi chung là nội quy phiên tòa) là quy tắc xử sự chung có hiệu lực bắt buộc áp dụng đối với người có mặt tại phiên tòa, phiên họp do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành theo quy định của luật và bảo đảm thực hiện nhằm duy trì an ninh, trật tự và sự tôn nghiêm của Tòa án.

2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp có trách nhiệm duy trì trật tự tại phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại theo nội quy phiên tòa.

3. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, phiên họp có quyền cấm vào hoặc buộc rời khỏi phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại đối với người vi phạm nội quy phiên tòa có thể gây ảnh hưởng đến sự tôn nghiêm và an ninh, trật tự phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại; ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.

4. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị cấm vào hoặc buộc rời khỏi phòng xử án, phòng hòa giải, đối thoại, bị xử phạt vi phạm hành chính, tạm giữ hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

5. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 đến Điều 6 Thông tư 12/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về nội quy phiên tòa, phiên họp và việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp.
...
Điều 7. Về ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp quy định tại khoản 4 Điều 141 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân

1. Tòa án thực hiện ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp trong trường hợp cần thiết để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn trong công tác sau đây:

a) Rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

b) Tổng kết thực tiễn, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử;

c) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;

d) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;

đ) Trường hợp khác do Chánh án Tòa án quyết định.

2. Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo kế hoạch, chương trình công tác do cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc do Chánh án Tòa án giải quyết vụ án, vụ việc đó xem xét, quyết định.

3. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định việc cung cấp kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp được cung cấp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Nội dung ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp phải là thông tin được phép tiếp cận, thông tin đáp ứng đủ điều kiện cung cấp theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật khác có liên quan;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp là người có quyền được yêu cầu cung cấp theo quy định của pháp luật;

c) Bảo đảm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; bảo đảm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật;

d) Không làm ảnh hưởng đến việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; sự độc lập, vô tư, khách quan, chỉ tuân theo pháp luật của Tòa án.

4. Việc sử dụng kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật tiếp cận thông tin, pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật khác có liên quan về việc sử dụng thông tin;

b) Phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực; không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp; không được thông tin sai sự thật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản, xâm phạm các quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật; không được phát tán, truyền phát trực tiếp, trực tuyến, mua bán trái pháp luật thông tin được cung cấp;

c) Thông tin được cung cấp không được sử dụng để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo, kỳ thị, chia rẽ dân tộc, kích động bạo lực, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội;

d) Bảo quản, lưu trữ kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

đ) Yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 141. Tham dự và hoạt động thông tin tại phiên tòa, phiên họp
...
4. Tòa án tiến hành ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp trong trường hợp cần thiết để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn. Việc sử dụng, cung cấp kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết khoản này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/08/2026
Chi phí cho Hội thẩm được hướng dẫn bởi Chương V Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15;

Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Chi phí tố tụng.
...
Chương V CHI PHÍ CHO HỘI THẨM

Điều 46. Xác định chi phí cho Hội thẩm

Chi phí cho Hội thẩm bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây:

1. Phụ cấp xét xử;

2. Chi phí đi lại;

3. Chi phí thuê phòng nghỉ;

4. Phụ cấp lưu trú;

5. Chi phí khác.

Điều 47. Phụ cấp xét xử

1. Phụ cấp xét xử là khoản tiền được chi trả cho Hội thẩm khi thực hiện nhiệm vụ xét xử.

2. Phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm tính theo ngày thực tế tham gia phiên tòa, nghiên cứu hồ sơ, được Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử xác nhận.

3. Mức phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm được quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này.

Điều 48. Trách nhiệm chi trả chi phí cho Hội thẩm

Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử có trách nhiệm chi trả chi phí cho Hội thẩm.

Xem nội dung VB
Điều 130. Chế độ, chính sách đối với Hội thẩm
...
2. Hội thẩm là cán bộ, công chức, viên chức, quân nhân tại ngũ, công nhân quốc phòng thì thời gian làm nhiệm vụ Hội thẩm được tính vào thời gian làm việc ở cơ quan, đơn vị. Khi tham gia các hoạt động tại Tòa án, Hội thẩm được thanh toán các khoản chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật.
Chi phí cho Hội thẩm được hướng dẫn bởi Chương V Pháp lệnh 05/2024/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 81/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về công khai hoạt động của Tòa án nhân dân.
...
Điều 3. Nguyên tắc công khai hoạt động của Tòa án nhân dân

1. Việc công khai hoạt động của Tòa án nhân dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc; bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật điều tra, bí mật công tác, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh; bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người chưa thành niên; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Việc công khai hoạt động của Tòa án phải bảo đảm đầy đủ, chính xác; bảo đảm việc cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch, tạo thuận lợi cho công dân tiếp cận, khai thác thông tin, giám sát hoạt động của Tòa án; bảo đảm đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Không công khai thông tin về cuộc họp nội bộ của Tòa án; tài liệu do Tòa án soạn thảo cho công việc nội bộ.

4. Không được sử dụng thông tin công khai hoạt động của Tòa án nhân dân vào mục đích trái pháp luật.

Điều 4. Phạm vi công khai hoạt động của Tòa án nhân dân

1. Tòa án công khai cho người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật tố tụng các thông tin quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 5 của Thông tư này, trừ trường hợp thông tin không được công khai theo quy định của pháp luật.

2. Tòa án công khai cho cơ quan, tổ chức, cá nhân các thông tin quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Thông tư này, trừ trường hợp thông tin không được công khai theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nội dung công khai hoạt động của Tòa án nhân dân

1. Công khai hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Tòa án nhân dân gồm:

a) Thông tin thụ lý vụ án hình sự, hành chính; vụ án, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; vụ việc phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; vụ việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; vụ việc Tòa án nhân dân xem xét quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc; vụ việc xem xét, quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án; vụ việc khác theo quy định của pháp luật;

b) Thông tin nhận, thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

c) Thông tin phiên tòa, phiên họp;

d) Nội quy phiên tòa, phiên họp;

đ) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được công khai;

e) Thông tin khác theo quy định của pháp luật hoặc của Tòa án nhân dân tối cao.

2. Công khai hoạt động khác của Tòa án nhân dân gồm:

a) Thông tin về Tòa án nhân dân;

b) Hoạt động tiếp công dân;

c) Thủ tục hành chính tư pháp;

d) Hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

đ) Hoạt động phát triển án lệ;

e) Công tác tổ chức - cán bộ;

g) Công tác tài chính;

h) Công tác thanh tra;

i) Công tác thi đua, khen thưởng;

k) Hoạt động hợp tác quốc tế;

l) Hoạt động của Học viện Tòa án;

m) Hoạt động quản lý khoa học;

n) Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật;

o) Hoạt động khác theo quy định của pháp luật hoặc của Tòa án nhân dân tối cao.

3. Nội dung công khai đối với hoạt động của Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Hình thức, thời điểm công khai hoạt động của Tòa án nhân dân

1. Các hình thức công khai hoạt động của Tòa án nhân dân bao gồm:

a) Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, các kênh thông tin, trang cộng đồng chính thức của Tòa án; nền tảng số, ứng dụng dùng chung của Tòa án;

b) Công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Đăng Công báo, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

d) Niêm yết, thông báo tại trụ sở Tòa án;

đ) Thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn;

e) Các hình thức khác thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân do Tòa án có trách nhiệm công khai thông tin xác định;

g) Hình thức công khai khác theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp pháp luật có quy định về hình thức công khai đối với nội dung công khai quy định tại Điều 5 của Thông tư này thì áp dụng quy định đó.

Trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thông tin thì căn cứ vào điều kiện và khả năng thực tế của Tòa án có thể lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai thông tin quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Hình thức công khai, thời điểm công khai hoạt động của Tòa án nhân dân quy định tại Điều 5 của Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều 8. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan
...
3. Tòa án thực hiện công khai hoạt động xét xử và hoạt động khác. Phạm vi, nội dung, hình thức công khai hoạt động của Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2026