Luật Đất đai 2024

Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025

Số hiệu 141/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tài chính nhà nước
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 141/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ NỢ CÔNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công

1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Vay là quá trình tạo ra nghĩa vụ nợ thông qua phát hành công cụ nợ hoặc thông qua việc ký kết và thực hiện thỏa thuận, hiệp định, hợp đồng hoặc văn bản có tên gọi khác về vay vốn.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 21 như sau:

“21. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ là tổng giá trị tối đa của các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu, các công cụ nợ khác được Chính phủ bảo lãnh trong một năm, trong giai đoạn 05 năm, được xác định trong kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, kế hoạch vay, trả nợ công giai đoạn 05 năm do cấp có thẩm quyền quyết định.”;

c) Bổ sung khoản 23 và khoản 24 vào sau khoản 22 như sau:

“23. Điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên cho vay nước ngoài là quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác được công nhận là chủ thể của pháp luật quốc tế, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, không phụ thuộc vào tên gọi của văn bản đó.

24. Thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên cho vay nước ngoài là cơ quan, tổ chức đại diện các chính phủ, ngân hàng, tổ chức tín dụng, định chế tài chính nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, không phải là điều ước quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi của văn bản đó”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi điểm c khoản 1 như sau:

“c) Nợ của ngân sách trung ương vay từ ngân quỹ nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.”;

b) Sửa đổi điểm c khoản 3 như sau:

“c) Nợ của ngân sách địa phương vay từ ngân hàng chính sách, ngân quỹ nhà nước và vay trong nước khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.”.

3. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 5 như sau:

“6. Mọi nghĩa vụ nợ của Chính phủ được đối xử bình đẳng.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước

1. Quyết định đàm phán, ký, phê chuẩn và sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Nhà nước.

2. Yêu cầu Chính phủ báo cáo về tình hình nợ công, các chỉ tiêu an toàn nợ công; việc đàm phán, ký, phê chuẩn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Nhà nước khi cần thiết.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi khoản 4 như sau:

“4. Quyết định hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm trong trường hợp tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước.”;

b) Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:

“7. Quyết định ký, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ.”.

6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, bao gồm cả hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm, trừ trường hợp quy định về hạn mức bảo lãnh Chính phủ tại khoản 4 Điều 13 của Luật này.”;

b) Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6; sửa đổi, bổ sung khoản 7 và bổ sung khoản 7a vào sau khoản 7 như sau:

“6a. Phê duyệt đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.

7. Trình Chủ tịch nước quyết định đàm phán, ký, phê chuẩn và sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Nhà nước.

7a. Quyết định và chỉ đạo đàm phán điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ; quyết định ký và sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ đối với sửa đổi, bổ sung, gia hạn làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các điểm d, đ và e như sau:

“d) Xây dựng, trình Chính phủ Đề án phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế; trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hạn mức vay về cho vay lại và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm;

đ) Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế, sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ để xử lý rủi ro đối với cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ, Đề án cơ cấu lại nợ, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ đối với sửa đổi, bổ sung, gia hạn làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ, cấp bảo lãnh Chính phủ đối với từng chương trình, dự án;

e) Xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm i như sau:

“i) Cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm p và bổ sung điểm q, điểm r vào sau điểm p như sau:

“p) Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về quản lý nợ công;

q) Quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ đối với các sửa đổi, bổ sung, gia hạn không làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ;

r) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án.”.

8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 24 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm được quy định như sau:

a) Trong phạm vi hạn mức bảo lãnh Chính phủ 05 năm đã được Quốc hội quyết định;

b) Tốc độ tăng dư nợ bảo lãnh Chính phủ không vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước. Trường hợp vượt quá tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội của năm trước, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định. Chính phủ quy định chi tiết điểm này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 như sau:

“6. Căn cứ tổng mức vay, trả nợ của ngân sách nhà nước hằng năm đã được Quốc hội quyết định, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

6a. Bộ Tài chính công bố kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.”;

c) Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:

“8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:

“Điều 29. Vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài

1. Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước gửi đề xuất khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho Bộ Tài chính.

2. Đề xuất khoản vay gồm các nội dung sau đây:

a) Bên cho vay nước ngoài dự kiến;

b) Trị giá vay nước ngoài; điều kiện vay dự kiến;

c) Mục đích sử dụng vốn; dự kiến thời gian giải ngân;

d) Cơ chế tài chính trong nước; dự kiến nguồn trả nợ;

đ) Văn bản thể hiện sự quan tâm của bên cho vay nước ngoài (nếu có).

3. Phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về đề xuất khoản vay là cơ sở để cơ quan đề xuất khoản vay thực hiện thủ tục đầu tư chương trình, dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư.

4. Việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài cho chương trình, dự án phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Hoàn thành các thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài được cấp có thẩm quyền chấp thuận việc ký kết.

5. Phân bổ, sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả theo nguyên tắc sau đây:

a) Cấp phát đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương;

b) Cho vay lại, cấp phát đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Cho vay lại doanh nghiệp.

6. Đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài:

a) Đối với điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định đàm phán, ký, phê chuẩn, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực;

b) Đối với điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định đàm phán; Chính phủ quyết định ký, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực;

c) Đối với thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài nhân danh Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định ký và sửa đổi, bổ sung, gia hạn đối với các sửa đổi, bổ sung, gia hạn làm tăng nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của Chính phủ;

d) Trường hợp điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài có thể được áp dụng ngay, không yêu cầu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật thì có thể đồng thời đề xuất ký và phê chuẩn hoặc phê duyệt;

đ) Trường hợp bên cho vay nước ngoài không yêu cầu cấp giấy ủy quyền đàm phán điều ước quốc tế, căn cứ phê duyệt của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ trì đàm phán thực hiện đàm phán điều ước quốc tế với bên cho vay nước ngoài;

e) Đối với điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, cơ quan đề xuất ký kết được đồng thời lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và ý kiến các cơ quan về đề xuất ký;

g) Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, không phải lấy ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao, ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp khi trình cấp có thẩm quyền quyết định;

h) Đối với điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, sau khi ký không phải thực hiện thủ tục trình phê duyệt kế hoạch thực hiện;

i) Trình tự, thủ tục, hồ sơ đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thực hiện, chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.

7. Các quy định liên quan tới điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài không được quy định tại Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

8. Kinh phí cho hoạt động đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, phê chuẩn, phê duyệt, chấm dứt hiệu lực, tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm.

9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 như sau:

“1. Các khoản vay trong nước khác của Chính phủ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc thỏa thuận vay, bao gồm vay quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, ngân quỹ nhà nước, vay từ tổ chức tài chính, tổ chức tín dụng theo thỏa thuận vay.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 31 như sau:

“2. Đối với chương trình, dự án thuộc đối tượng vay lại là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính đánh giá việc đáp ứng các điều kiện được vay lại, ký hợp đồng cho vay lại.

3. Đối với chương trình, dự án thuộc đối tượng vay lại là doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp công lập, ngân hàng chính sách, ngân hàng thương mại được lựa chọn theo quy định tại Điều 35 của Luật này thực hiện thẩm định cho vay lại. Bộ Tài chính xem xét việc cho vay lại và ký hợp đồng ủy quyền cho vay lại với ngân hàng chính sách và ngân hàng thương mại.”.

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 32 như sau:

“1. Chính phủ có trách nhiệm trả nợ của Chính phủ đầy đủ, đúng hạn. Mức vay mới để trả nợ gốc của ngân sách trung ương nằm trong tổng mức vay của ngân sách trung ương hằng năm được Quốc hội quyết định.”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 34 như sau:

“6. Bên vay lại là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập phải có phương án tài chính được cấp có thẩm quyền thẩm định tính khả thi theo quy định tại Điều 38 của Luật này.”.

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:

“Điều 35. Phương thức cho vay lại

1. Bộ Tài chính cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại để thực hiện chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Bộ Tài chính ủy quyền cho ngân hàng chính sách hoặc ngân hàng thương mại thực hiện cho vay lại theo phương thức cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư.

3. Bộ Tài chính ủy quyền cho ngân hàng chính sách hoặc ngân hàng thương mại thực hiện cho vay lại theo phương thức cơ quan cho vay lại chịu một phần rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp để đầu tư chương trình, dự án trong danh mục ưu tiên đầu tư của Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và một phần chi đầu tư.

4. Bộ Tài chính ủy quyền cho ngân hàng thương mại thực hiện cho vay lại theo phương thức cơ quan cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp để đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh.

5. Ngân hàng thương mại quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này phải đáp ứng điều kiện là ngân hàng thương mại có kinh nghiệm làm cơ quan được ủy quyền cho vay lại chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ và được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm ở mức ngang bằng hoặc thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam.

6. Khoản cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ do ngân hàng chính sách, ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này không tính vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó tại ngân hàng chính sách, ngân hàng thương mại đó theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 36 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Tự bảo đảm chi thường xuyên và một phần chi đầu tư; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn vay và trả nợ theo quy định của pháp luật;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Có phương án tài chính được cấp có thẩm quyền thẩm định tính khả thi theo quy định tại Điều 38 của Luật này;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 như sau:

“đ) Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam; có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm, trừ trường hợp doanh nghiệp thực hiện sáp nhập, hợp nhất, tái cơ cấu bộ máy, sắp xếp lại khác theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;”;

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“c) Có phương án tài chính được cấp có thẩm quyền thẩm định tính khả thi theo quy định tại Điều 38 của Luật này;”;

e) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 như sau:

“đ) Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ trường hợp doanh nghiệp được một trong các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đã thực hiện xếp hạng tín nhiệm cho Việt Nam xếp hạng tín nhiệm ở mức ngang bằng hoặc thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia;”.

16. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 37 như sau:

“b) Trường hợp cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro cho vay lại được nộp vào Quỹ tích lũy trả nợ. Trường hợp cơ quan cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro cho vay lại được nộp cho cơ quan cho vay lại. Chính phủ quy định chi tiết về tỷ lệ trích nộp dự phòng rủi ro cho vay lại trong trường hợp ngân hàng chính sách, ngân hàng thương mại được ủy quyền cho vay lại chịu một phần rủi ro tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật này;”.

17. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số điểm, khoản của Điều 38 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 1 Điều 38 như sau:

“Điều 38. Đánh giá, thẩm định cho vay lại

1. Bộ Tài chính đánh giá việc đáp ứng các điều kiện được vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Căn cứ báo cáo kết quả thẩm định và hồ sơ liên quan, Bộ Tài chính xem xét, tổ chức việc cho vay lại.”.

18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 43 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ trường hợp doanh nghiệp được một trong các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế đã thực hiện xếp hạng tín nhiệm cho Việt Nam xếp hạng tín nhiệm ở mức ngang bằng hoặc thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:

“đ) Khoản bảo lãnh nằm trong hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm đã được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Khoản bảo lãnh nằm trong hạn mức bảo lãnh Chính phủ hằng năm đã được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;”.

19. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 53 như sau:

“a) Đối với phát hành trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường vốn trong nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập Đề án phát hành trái phiếu, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;”.

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 59 như sau:

“3. Bộ Tài chính xây dựng, quản lý thống nhất và khai thác cơ sở dữ liệu về nợ công, thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý nợ công.”.

21. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 60 như sau:

“1. Hằng năm hoặc theo yêu cầu, Chính phủ báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước thông tin về nợ công, bao gồm:

a) Tình hình nợ công và việc thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công, bao gồm số liệu về dư nợ, cơ cấu nợ, chủ nợ, đồng tiền vay, tình hình cho vay lại, cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;

b) Tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ, của chính quyền địa phương;

c) Tình hình đàm phán, ký kết điều ước quốc tế và thỏa thuận về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài;

d) Các dự án vay lại, bảo lãnh Chính phủ gặp khó khăn trong trả nợ và Quỹ tích lũy trả nợ phải ứng trả thay chi tiết theo từng dự án;

đ) Tình hình quản lý, sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ, bao gồm số liệu dư đầu kỳ, thu, chi phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ;

e) Tình hình thực hiện các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nợ công;

g) Các thông tin khác có liên quan.

1a. Hằng tháng, Bộ Tài chính báo cáo các thông tin về nợ công theo quy định của Chính phủ.”.

22. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 61 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Thông tin, số liệu nợ công được công bố bao gồm:

a) Các chỉ tiêu an toàn nợ công quy định tại Điều 21 của Luật này;

b) Các số liệu nợ công theo Điều 4 của Luật này gồm có nợ Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh (gồm cả khoản ứng trả từ Quỹ tích lũy trả nợ) và nợ chính quyền địa phương;

c) Kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 như sau:

“c) Ấn phẩm hoặc hình thức khác trên phương tiện điện tử.”:

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và khoản 6 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết thời gian, thời kỳ và nội dung thông tin, số liệu nợ công được công bố quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan cho vay lại, cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính đối chiếu, xác nhận số liệu nợ công và các số liệu có liên quan. Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm việc công bố thông tin kịp thời hạn.”.

23. Bãi b khoản 1 Điều 14, khoản 8 Điều 14, khoản 2 Điều 17, Điều 23 và điểm a khoản 3 Điều 30.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Bổ sung khoản 11a và khoản 11b vào sau khoản 11 Điều 4 của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 như sau:

“11a. Thu nhập của nhà đầu tư từ lãi trái phiếu Chính phủ Việt Nam.

11b. Thu nhập của bên cho vay nước ngoài từ lãi, phí phát sinh từ khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.”.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với chương trình, dự án đã được phê duyệt đề xuất chương trình, dự án hoặc chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện thủ tục đề xuất khoản vay; trường hợp có thay đổi nội dung về việc tăng trị giá khoản vay sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện thủ tục đề xuất khoản vay theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật này.

2. Đối với các chương trình, dự án áp dụng cơ chế đặc thù về nợ công theo nghị quyết của Quốc hội thì các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước được lựa chọn tiếp tục áp dụng theo nghị quyết đã ban hành hoặc theo quy định của Luật này.

3. Đối với điều ước quốc tế, thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được cơ quan đề xuất gửi hồ sơ trình cấp có thẩm quyền về việc đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15.

4. Chương trình, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cơ chế tài chính, điều kiện cho vay lại trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo cơ chế đã phê duyệt.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Tr
ần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025
Tải văn bản gốc Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY
OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

Law No. 141/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW

ON AMENDMENTS TO THE LAW ON PUBLIC DEBT MANAGEMENT

Pursuant to the Constitution 2013 of the Socialist Republic of Viet Nam as amended and supplemented by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly hereby promulgates the Law on amendments to the Law on public debt management No. 20/2017/QH14, as amended by Law No. 90/2025/QH15.

Article 1. Amendments to the Law on public debt management

1. Amendments to a number of Clauses of Article 3 are as follows:

a) Amendments to Clause 4 as follows:

“4. Borrowing means the process of creating debt obligations through the issuance of debt instruments or through the conclusion and implementation of agreements, treaties, contracts, or other documents, regardless of their titles, on capital borrowing.”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“21. Government guarantee ceiling means the total maximum value of loans, bond issuances, and other debt instruments guaranteed by the Government in a year or in a five-year period, as determined in the annual public debt borrowing and repayment plan and the five-year public debt borrowing and repayment plan decided by the competent authority.”;

c) Clauses 23 and 24 are added after Clause 22 as follows:

“23. International treaty on ODA borrowing and concessional foreign borrowing means a written agreement concluded in the name of the State or the Government of the Socialist Republic of Vietnam with a foreign lender that is a country, an international organization, or another entity recognized as a subject of international law, giving rise to, modifying, or terminating the rights and obligations of the Socialist Republic of Vietnam under international law in relation to the receipt, management, and use of ODA loans and concessional foreign loans, regardless of the title of such document.

24. ODA loan agreement and concessional foreign loan agreement means a written agreement concluded in the name of the Government of the Socialist Republic of Vietnam with a foreign lender that is an agency or organization representing governments, a bank, a credit institution, or a foreign financial institution, giving rise to, modifying, or terminating the rights and obligations of the Government of the Socialist Republic of Vietnam in relation to the receipt, management, and use of ODA loans and concessional foreign loans; such agreement is not an international treaty, regardless of its title.”.

2. Amendments to certain points and clauses of Article 4:

a) Point c Clause 1 is amended as follows:

“c) Debts of the central budget borrowed from the state treasury and state financial funds outside the state budget.”;

b) Point c Clause 3 is amended as follows:

“c) Debts of local budgets borrowed from policy banks, the state treasury, and other domestic borrowing sources in accordance with the law on the state budget.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 “6. All debt obligations of the Government shall be treated equally.”.

4. Amendments to Article 12 are as follows:

“Article 12. Tasks and powers of the President

1. Decide on negotiation, signing, ratification, and amendments, extensions, or termination of validity of international treaties on ODA borrowing and concessional foreign borrowing concluded in the name of the State.

2. Request the Government to report on the public debt situation, public debt safety indicators, and the negotiation, signing, and ratification of international treaties on ODA borrowing and concessional foreign borrowing concluded in the name of the State, when necessary.”.

5. Amendments to a number of Clauses of Article 13 are as follows:

a) Clause 4 is amended as follows:

“4. Decide on the annual Government guarantee ceiling in cases where the growth rate of outstanding Government-guaranteed debt exceeds the growth rate of gross domestic product of the preceding year.”;

b) Addition of Clause 7 after Clause 6 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Amendments to a number of Clauses of Article 14 are as follows:

a) Amendments to Clause 2 as follows:

“2. Decide on the annual public debt borrowing and repayment plan, including the on-lending borrowing ceiling and the annual Government guarantee ceiling, except for cases concerning the Government guarantee ceiling prescribed in Clause 4 Article 13 of this Law.”;

b) Clause 6a is added after Clause 6; Clause 7 is amended and Clause 7a is added after Clause 7 as follows:

“6a. Approve proposals for ODA loans and concessional foreign loans.

7. Submit to the President for decision on negotiation, signing, ratification, and amendments, extensions, or termination of validity of international treaties on ODA borrowing and concessional foreign borrowing concluded in the name of the State.

7a. Decide on and direct the negotiation of international treaties on ODA borrowing and concessional foreign borrowing concluded in the name of the Government; decide on the signing and amendments or extensions of ODA loan agreements and concessional foreign loan agreements concluded in the name of the Government where such amendments or extensions increase the Government’s foreign debt repayment obligations.”.

7. Amendments to certain points of Clause 1 Article 15 as follows:

a) Points d, dd), and e are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Formulate and submit to the Prime Minister for decision on annual public debt borrowing and repayment plan, issuance of Government bonds on the international capital market, use of the Debt repayment accumulation fund to address risks related to on-lending and Government guarantees, the Debt restructuring scheme, amendments, extensions of ODA loan agreements and concessional foreign loan agreements concluded in the name of the Government where such amendments or extensions increase the Government’s foreign debt repayment obligations, and the granting of Government guarantees for individual programs and projects;

e) Formulate and submit to the Government and the Prime Minister matters concerning the negotiation, signing, ratification, approval, amendments, extensions, or termination of validity of international treaties and agreements on ODA borrowing and concessional foreign borrowing;”;

b) Point i is amended as follows:

“i) On-lending of ODA loans and concessional foreign loans;”;

c) Point p is amended and Points q and r are added after Point p as follows:

“p) Inspect the implementation of legal regulations on public debt management;

q) Decide on amendments or extensions of ODA loan agreements and concessional foreign loan agreements concluded in the name of the Government where such amendments or extensions do not increase the Government’s foreign debt repayment obligations;

r) Submit to the Prime Minister for approval proposals for ODA loans and concessional foreign loans for programs and projects.”.

8. Amendments to a number of Clauses of Article 24 are as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“4. The annual Government guarantee ceiling shall be prescribed as follows:

a) Within the five-year Government guarantee ceiling decided by the National Assembly;

b) The growth rate of outstanding Government-guaranteed debt shall not exceed the growth rate of gross domestic product of the preceding year. Where it exceeds the growth rate of gross domestic product of the preceding year, the Ministry of Finance shall submit it to the Government for decision. The Government shall provide elaboration of this Point.”;

b) Clause 6 is amended and Clause 6a is added after Clause 6 as follows:

“6. Based on the total annual borrowing and repayment level of the state budget decided by the National Assembly, the Ministry of Finance shall formulate the annual public debt borrowing and repayment plan and submit it to the Prime Minister for approval.

6a. The Ministry of Finance shall announce the annual public debt borrowing and repayment plan after the Prime Minister approves such plan.”;

c) Clause 8 is added after Clause 7 as follows:

“8. The Government shall provide elaboration of this Article.”.

9. Amendments to Article 29 are as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Ministries, central agencies, province-level People’s Committees, and state-owned enterprises shall submit proposals for ODA loans and concessional foreign loans to the Ministry of Finance.

2. A loan proposal shall include the following contents:

a) Proposed foreign lender;

b) Value of the foreign loan and proposed loan conditions;

c) Purpose of capital use and proposed disbursement schedule;

d) Domestic financial mechanism and proposed sources of debt repayment;

dd) Documents evidencing the interest of the foreign lender (if any).

3. Approval by the Prime Minister of a loan proposal shall serve as the basis for the proposing agency to carry out investment procedures for programs and projects in accordance with the law on public investment and the law on investment.

4. The conclusion of international treaties and agreements on ODA borrowing and concessional foreign borrowing for programs and projects shall meet the following conditions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The international treaties and agreements on ODA borrowing and concessional foreign borrowing are approved for signing by the competent authority.

5. Allocation and use of ODA loans and concessional foreign loans shall be ensured in a stringent and effective manner in accordance with the following principles:

a) Allocation for programs and projects falling within expenditure tasks of the central budget;

b) On-lending and allocation to province-level People’s Committees and public sector entities;

c) On-lending to enterprises.

6. Negotiation, signing, ratification, approval, amendments, extensions, and termination of validity of international treaties and agreements on ODA borrowing and concessional foreign borrowing:

a) For international treaties on ODA borrowing and concessional foreign borrowing concluded in the name of the State, the Prime Minister shall submit them to the President for decision on negotiation, signing, ratification, amendments, extensions, and termination of validity;

b) For international treaties on ODA borrowing and concessional foreign borrowing concluded in the name of the Government, the Prime Minister shall decide on negotiation; the Government shall decide on signing, approval, amendments, extensions, and termination of validity;

c) For agreements on ODA borrowing and concessional foreign borrowing concluded in the name of the Government, the Prime Minister shall decide on signing and amendments or extensions where such amendments or extensions increase the Government’s foreign debt repayment obligations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Where the foreign lender does not require the issuance of a letter of authorization for negotiation of an international treaty, based on the approval of the President and the Prime Minister, the agency taking charge of negotiation shall carry out the negotiation of the international treaty with the foreign lender;

e) For international treaties on ODA borrowing and concessional foreign borrowing, the proposing agency may concurrently seek inspection opinions from the Ministry of Foreign Affairs, appraisal opinions from the Ministry of Justice, and opinions from relevant agencies on the proposal for signing;

g) In cases of amendments, extensions of international treaties on ODA borrowing and concessional foreign borrowing, inspection opinions from the Ministry of Foreign Affairs and appraisal opinions from the Ministry of Justice are not required when submitting them to the competent authority for decision;

h) For international treaties on ODA borrowing and concessional foreign borrowing, after signing, it is not required to carry out procedures for submission for approval of the implementation plan;

i) Procedures for negotiation, signing, ratification, approval, amendments, extensions, performance, and termination of validity of international treaties on ODA borrowing and concessional foreign borrowing shall be in accordance with Government regulations.

7. Provisions relating to international treaties on ODA borrowing and concessional foreign borrowing that are not stipulated in this Law shall be implemented in accordance with the law on international treaties and other relevant laws.

8. Funds for activities of negotiation, signing, amendments, extensions, ratification, approval, termination of validity, and implementation of international treaties and agreements on ODA borrowing and concessional foreign borrowing shall be covered by the state budget.

9. The Government shall elaborate this Article.”.

10. Amendments to Clause 1 Article 30 are as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. Clause 2 is amended and Clause 3 is added after Clause 2 of Article 31 as follows:

“2. For programs and projects whose on-lending beneficiaries are province-level People’s Committees, the Ministry of Finance shall assess whether the conditions for on-lending are met and shall sign on-lending contracts.

3. For programs and projects whose on-lending beneficiaries are enterprises or public sector entities, policy banks and commercial banks selected in accordance with Article 35 of this Law shall carry out on-lending appraisal. The Ministry of Finance shall consider on-lending and shall sign on-lending authorization contracts with policy banks and commercial banks.”.

12. Amendments to Clause 1 Article 32 are as follows:

“1. The Government shall be responsible for full and timely repayment of Government debts.  The level of new borrowing for repayment of principal of the central budget shall fall within the total annual borrowing level of the central budget decided by the National Assembly.”.

13. Amendments to Clause 6 Article 34 are as follows:

“6. On-lending borrowers that are enterprises or public sector entities shall have a financial plan whose feasibility is appraised by the competent authority in accordance with Article 38 of this Law.”.

14. Amendments to Article 35 are as follows:

“Article 35. On-lending methods

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The Ministry of Finance shall authorize policy banks or commercial banks to carry out on-lending under the method whereby the on-lending agency does not bear credit risk for public sector entities that are fully self-financing for recurrent expenditure and investment expenditure.

3. The Ministry of Finance shall authorize policy banks or commercial banks to carry out on-lending under the method whereby the on-lending agency bears part of the credit risk for enterprises investing in programs and projects on the State’s priority investment list and for public sector entities that are self-financing for recurrent expenditure and part of investment expenditure.

4. The Ministry of Finance shall authorize commercial banks to carry out on-lending under the method whereby the on-lending agency bears full credit risk for enterprises investing in production and business projects.

5. Commercial banks prescribed in Clauses 2, 3, and 4 of this Article shall meet the condition of having experience as authorized on-lending agencies for programs and projects using ODA loans and concessional foreign loans of the Government and having a credit rating assigned by an international credit rating organization at a level equal to or not more than one notch lower than the sovereign credit rating of Vietnam.

6. On-lending of ODA loans and concessional foreign loans of the Government carried out by policy banks and commercial banks in accordance with Clauses 3 and 4 of this Article shall not be included in the total outstanding credit balance for a single customer or a customer and its related persons at such policy banks and commercial banks in accordance with the Law on Credit Institutions.

7. The Government shall elaborate this Article.”.

15. Amendments to certain points and clauses of Article 36:

a) Amendments to point a Clause 2 are as follows:

“a) Being self-financing for recurrent expenditure and part of investment expenditure; being fully responsible for the efficiency of use of borrowed capital and debt repayment in accordance with law;”;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“c) Having a financial plan whose feasibility is appraised by the competent authority in accordance with Article 38 of this Law;”;

c) Point dd) Clause 2 is amended as follows:

“dd) Carry out loan security in accordance with Government regulations on on-lending of ODA loans and concessional foreign loans.”.

d) Amendments to point a clause 3 as follows:

“a) Having legal person status, being lawfully established in Vietnam; having an operating period of at least 3 years, except for cases where an enterprise carries out mergers, consolidations, organizational restructuring, or other rearrangements under the direction of the competent authority;”.

dd) Amendments to point c clause 3 as follows:

“c) Having a financial plan whose feasibility is appraised by the competent authority in accordance with Article 38 of this Law;”;

e) Amendments to point dd clause 3 as follows:

“dd) Not incurring losses in the most recent three consecutive years according to audited financial statements, except for cases where an enterprise is rated by one of the international credit rating organizations that have conducted sovereign credit ratings for Vietnam at a level equal to or not more than one notch lower than the national credit rating;”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“b) Where the on-lending agency does not bear credit risk, the on-lending risk provision shall be remitted to the Debt repayment accumulation fund. Where the on-lending agency bears full credit risk, the on-lending risk provision shall be remitted to the on-lending agency. The Government shall provide elaboration on the rate of appropriation of on-lending risk provisions in cases where policy banks or commercial banks authorized to conduct on-lending bear part of the credit risk in accordance with Clause 3 Article 35 of this Law;”.

17. Amendments to the title and a number of points and clauses of Article 38 are as follows:

a) The title and Clause 1 of Article 38 are amended as follows:

“Article 38. Assessment and appraisal for on-lending

1. The Ministry of Finance shall assess whether province-level People’s Committees meet the conditions for on-lending prescribed in Clause 1 Article 36 of this Law.”;

b) Amendment to Point d Clause 2 is as follows:

“d) Based on appraisal result reports and relevant documents, the Ministry of Finance shall consider and arrange the on-lending.”.

18. Amendments to certain points and clauses of Article 43:

a) Amendments to Point b Clause 1 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Amendments to Point dd Clause 1 as follows:

“dd) The guarantee amount falls within the annual Government guarantee ceiling approved by the Government or the Prime Minister;”;

c) Amendments to Point d Clause 2 as follows:

“b) The guarantee amount falls within the annual Government guarantee ceiling approved by the Government or the Prime Minister;”.

19. Amendments to Point a Clause 1 Article 53 as follows:

“a) For issuance of local government bonds on the domestic capital market, province-level People’s Committees shall formulate a Bond issuance scheme and submit it to provincial-level People’s Councils for approval;”.

20. Amendments to Clause 3 Article 59 are as follows:

“3. The Ministry of Finance shall formulate, uniformly manage, and utilize the public debt database, and shall apply science, technology, and digital transformation in public debt management.”.

21. Clause 1 is amended and Clause 1a is added after Clause 1 of Article 60 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The public debt situation and performance of public debt safety indicators, including data on outstanding debt, debt structure, creditors, borrowing currencies, the on-lending situation, and the granting and management of Government guarantees;

b) The status of implementation of borrowing and repayment plans of the Government and local authorities;

c) The situation of negotiation and conclusion of international treaties and agreements on ODA borrowing and concessional foreign borrowing;

d) On-lending projects and Government-guaranteed projects encountering difficulties in debt repayment and cases where the Debt repayment accumulation fund has advanced payments in lieu of debtors, with details by each project;

dd) The situation of management and use of the Debt repayment accumulation fund, including data on opening balances, revenues, expenditures incurred during the period, and closing balances;

e) The status of implementation of resolutions of the National Assembly and the Standing Committee of the National Assembly on public debt;

g) Other related information.

1a. On a monthly basis, the Ministry of Finance shall report information on public debt in accordance with Government regulations.”.

22. Amendments to certain points and clauses of Article 61:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“1. Public debt information and data to be disclosed shall include:

a) Public debt safety indicators prescribed in Article 21 of this Law;

b) Public debt data prescribed in Article 4 of this Law, including Government debt, Government-guaranteed debt (including advances made from the Debt repayment accumulation fund), and local government debt;

c) The annual public debt borrowing and repayment plan.”;

b) Point c Clause 4 is amended as follows:

“c) Publications or other forms on electronic media.”;

c) Clauses 5 and 6 are amended as follows:

“5. The Government shall provide elaboration on the timing, periods, and contents of public debt information and data to be disclosed as prescribed in Clause 1 of this Article.

6. Ministries, ministerial agencies, province-level People’s Committees, on-lending agencies, and relevant agencies and organizations shall be responsible for cooperating with the Ministry of Finance in reconciling and certifying public debt data and related data. The Government shall provide elaboration on the responsibilities of relevant agencies and units to ensure timely disclosure of information.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 2. Entry into force

1. This Law comes into force as of January 1, 2026.

2. Clauses 11a and 11b are added after Clause 11 Article 4 of the Law on corporate income tax No. 67/2025/QH15 as follows:

“11a. Income of investors from interest on Vietnam Government bonds.

11b. Income of foreign lenders from interest and fees arising from loans to the State and the Government of Vietnam.”.

Article 3. Transition clause

1. For programs and projects whose program or project proposals or investment policy decisions were approved before the effective date of this Law, procedures for proposing loans are not required; where there are changes involving an increase in the loan value after the effective date of this Law, procedures for proposing loans shall be carried out in accordance with Clause 9 Article 1 of this Law.

2. For programs and projects applying special public debt mechanisms under resolutions of the National Assembly, ministries, central agencies, province-level People’s Committees, and state-owned enterprises selected may continue to apply such mechanisms in accordance with the issued resolutions or in accordance with this Law.

3. For international treaties and agreements on ODA borrowing and concessional foreign borrowing for which the proposing agency submitted applications to the competent authority for negotiation, signing, ratification, approval, amendments, or extensions before the effective date of this Law, implementation shall continue in accordance with the Law on public debt management No. 20/2017/QH14, as amended by Law No. 90/2025/QH15.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Law was adopted by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam, 15th Legislature, at its 10th Session on December 10, 2025.

 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025
Số hiệu: 141/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Tài chính nhà nước
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản