Tra cứu bảng giá đất phường Cái Răng TP Cần Thơ mới nhất 2026
Mua bán Đất tại Cần Thơ
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất phường Cái Răng TP Cần Thơ mới nhất 2026
Căn cứ khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Lê Bình, Thường Thạnh, Ba Láng và Hưng Thạnh thành phường mới có tên gọi là phường Cái Răng.
Ngày 31/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ đã thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Theo đó, bảng giá các loại đất tại Cần Thơ 2026 được quy định chi tiết tại các phụ lục kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ. Trong đó, bảng giá đất phường Cái Răng TP Cần Thơ 2026 được quy định chi tiết tại STT 8 phụ lục kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND thành phố Cần Thơ.
Xem chi tiết bảng giá đất phường Cái Răng TP Cần Thơ 2026 tại đây:
TẢI VỀ: Giá đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất.
TẢI VỀ: Giá đất trồng cây lâu năm
TẢI VỀ: Giá đất ở tại đô thị
TẢI VỀ: Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
TẢI VỀ: Giá đất thương mại, dịch vụ
TẢI VỀ: Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
TẢI VỀ: Giá đất trong khu công nghệ cao
TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG CÁI RẰNG TP CẦN THƠ 2026
Tra cứu bảng giá đất phường Cái Răng TP Cần Thơ mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Xác định vị trí đất đối với nhóm đất nông nghiệp trong bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 như nào?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ quy định việc xác định vị trí đất đối với nhóm đất nông nghiệp trong bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 như sau:
Vị trí đất được xác định gồm 02 (hai) vị trí sau:
- Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Nghị quyết này, chiều sâu trong 50 mét đầu tính từ mép ngoài cùng của phần đất dành cho đường giao thông trở vào (trường hợp hành lang an toàn giao thông đã được Nhà nước thu hồi đất thì tính từ mép ngoài cùng của hành lang an toàn giao thông trở vào), giá đất được xác định bằng 1,1 lần so với giá đất nông nghiệp trong cùng địa giới hành chính cấp xã được ban hành tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ.
- Vị trí 2 (vị trí còn lại): Áp dụng đối với các thửa đất không xác định được vị trí 1 tại khoản 1 Điều này, giá đất được xác định bằng với giá đất nông nghiệp trong cùng địa giới hành chính cấp xã được ban hành tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ.
- Đối với đất nông nghiệp thuộc Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hậu Giang thì không áp dụng xác định vị trí đất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ.
Xác định vị trí đất đối với đất ở trong bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 như nào?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ quy định việc xác định vị trí đất đối với đất ở trong bảng giá đất TP Cần Thơ 2026 như sau:
Vị trí đất được xác định gồm 04 (bốn) vị trí sau:
(1) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ, chiều sâu trong 20 mét đầu tính từ mép ngoài cùng của phần đất dành cho đường giao thông trở vào (trường hợp hành lang an toàn giao thông đã được Nhà nước thu hồi đất thì tính từ mép ngoài cùng của hành lang an toàn giao thông trở vào), giá đất được xác định bằng 100% giá đất của đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư. Khi chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định như sau:
- Phần diện tích của chiều sâu thửa đất từ trên 20 mét đến 50 mét thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất có chiều sâu trong 20 mét đầu;
- Phần diện tích của chiều sâu thửa đất từ trên 50 mét thì giá đất được xác định bằng 40% giá đất có chiều sâu trong 20 mét đầu;
- Sau khi xác định tỷ lệ theo quy định mà giá đất thấp hơn giá đất ở vị trí còn lại thì giá đất được xác định bằng giá đất ở vị trí còn lại quy định tại khoản 4 Điều này.
(2) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư không có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ, có độ rộng mặt đường từ 3,0 mét trở lên và kết nối với trục đường giao thông gần nhất đã có giá đất tại vị trí 1 tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ, chiều sâu trong 20 mét đầu tiên tính từ mép ngoài cùng của phần đất dành cho đường giao thông trở vào (trường hợp hành lang an toàn giao thông đã được Nhà nước thu hồi đất thì tính từ mép ngoài cùng của hành lang an toàn giao thông trở vào), giá đất được xác định bằng 30% giá đất chiều sâu trong 20 mét đầu của vị trí 1 tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ. Khi chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định như sau:
- Khi chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ;
- Sau khi xác định tỷ lệ theo quy định mà giá đất thấp hơn giá đất ở vị trí còn lại thì giá đất được xác định bằng giá đất ở vị trí còn lại quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ.
(3) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư không có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ, có độ rộng mặt đường dưới 3,0 mét và kết nối với trục đường giao thông gần nhất đã có giá đất tại vị trí 1 tại khoản 1 hoặc được xác định giá đất vị trí 2 tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ, chiều sâu trong 20 mét đầu tiên tính từ mép ngoài cùng của phần đất dành cho đường giao thông trở vào (trường hợp hành lang an toàn giao thông đã được Nhà nước thu hồi đất thì tính từ mép ngoài cùng của hành lang an toàn giao thông trở vào), giá đất được xác định bằng 20% giá đất chiều sâu trong 20 mét đầu của vị trí 1 tại khoản 1 hoặc được xác định giá đất vị trí 2 tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ. Khi chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định như sau:
- Khi chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ;
- Sau khi xác định tỷ lệ theo quy định mà giá đất thấp hơn giá đất ở vị trí còn lại thì giá đất được xác định bằng giá đất ở vị trí còn lại quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ.
(4) Vị trí 4 (vị trí còn lại)
Áp dụng đối với các thửa đất không xác định được vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3 tại khoản 1, 2, 3 Điều 4 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND TP Cần Thơ, giá đất được tính cho toàn bộ diện tích thửa đất và xác định cụ thể theo đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Thuộc địa bàn các phường: Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An: Giá đất là 2.000.000 đồng/m2;
- Thuộc địa bàn các phường: An Bình, Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú: Giá đất là 1.500.000 đồng/m2;
- Thuộc địa bàn các phường: Ô Môn, Phước Thới, Thới Long, Trung Nhứt, Thuận Hưng, Thốt Nốt, Tân Lộc: Giá đất là 1.000.000 đồng/m2;
- Thuộc địa bàn các xã: Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành: Giá đất là 600.000 đồng/m2;
- Thuộc địa bàn các xã: Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Thạnh Phú, Thới Hưng, Thạnh Quới: Giá đất là 350.000 đồng/m2;
- Thuộc địa bàn các phường: Phú Lợi, Sóc Trăng, Mỹ Xuyên, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới, Vị Thanh, Vị Tân, Long Bình, Long Mỹ, Long Phú 1, Đại Thành, Ngã Bảy và các xã: Thạnh Xuân, Trường Long Tây, Châu Thành, Đông Phước, Tân Hòa: Giá đất là 500.000 đồng/m2;
- Thuộc địa bàn các xã còn lại: Giá đất là 300.000 đồng/m2.

