Tờ khai đăng ký giám hộ 2025 có những gì? Mẫu tờ khai đăng ký giám hộ 2025
Nội dung chính
Tờ khai đăng ký giám hộ 2025 có những gì? Mẫu tờ khai đăng ký giám hộ 2025

>>Tải về Mẫu tờ khai đăng ký giám hộ 2025 tại đây
Tờ khai đăng ký giám hộ 2025 bao gồm những nội dung sau::
- Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu
- Nơi cư trú
- Giấy tờ tùy thân
Người giám hộ:
- Họ, chữ đệm, tên
- Giới tính
- Ngày, tháng, năm sinh
- Dân tộc
- Quốc tịch
- Nơi cư trú
- Giấy tờ tùy thân
Người được giám hộ:
- Họ, chữ đệm, tên
- Giới tính
- Ngày, tháng, năm sinh
- Dân tộc
- Quốc tịch
- Nơi cư trú
- Giấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân
- Lý do đăng ký giám hộ
Tờ khai đăng ký giám hộ 2025 có những gì? Mẫu tờ khai đăng ký giám hộ 2025 (Hình từ Internet)
Ai là người được giám hộ theo quy định của pháp luật?
Căn cứ theo Điều 47 Bộ luật dân sự 2015, người được giám hộ là:
- Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;
- Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;
- Người mất năng lực hành vi dân sự;
- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Lưu ý: Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.
Ai là người giám hộ theo quy định của pháp luật?
Căn cứ theo Điều 48 Bộ luật dân sự 2015, người giám hộ bao gồm:
- Cá nhân, pháp nhân có đủ điều kiện quy định tại Bộ luật dân sự 2015 được làm người giám hộ.
- Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
- Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.
Giám sát việc giám hộ được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 51 Bộ luật dân sự 2015, việc giám sát giám hộ được quy định như sau:
- Người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ.
Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó. Trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.
Người thân thích của người được giám hộ là vợ, chồng, cha, mẹ, con của người được giám hộ; nếu không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là ông, bà, anh ruột, chị ruột, em ruột của người được giám hộ; nếu cũng không có ai trong số những người này thì người thân thích của người được giám hộ là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người được giám hộ.
- Trường hợp không có người thân thích của người được giám hộ hoặc những người thân thích không cử, chọn được người giám sát việc giám hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân hoặc pháp nhân giám sát việc giám hộ. Trường hợp có tranh chấp về việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ thì Tòa án quyết định.
- Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu là pháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát.
- Người giám sát việc giám hộ có quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Theo dõi, kiểm tra người giám hộ trong việc thực hiện giám hộ;
+ Xem xét, có ý kiến kịp thời bằng văn bản về việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự quy định tại Điều 59 của Bộ luật dân sự 2015;
+ Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giám hộ xem xét thay đổi hoặc chấm dứt việc giám hộ, giám sát việc giám hộ.

