Thuế cơ sở 10 thành phố Hồ Chí Minh quản lý các xã phường nào?

Chuyên viên pháp lý: Đỗ Trần Quỳnh Trang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Thuế cơ sở 10 thành phố Hồ Chí Minh ở đâu? Các xã phường nào do Thuế cơ sở 10 TP HCM quản lý?

Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc

Nội dung chính

    Thuế cơ sở 10 thành phố Hồ Chí Minh quản lý các xã phường nào?

    Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về danh sách các Thuế cơ sở quản lý địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý như sau:  

    Căn cứ Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về Thuế cơ sở 10 thành phố Hồ Chí Minh quản lý các phường như sau:

    STT

    TÊN GỌI

    ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

    NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

    ...

    .........

    8

    Thuế cơ sở 8 Thành phố Hồ Chí Minh

    Phường Chánh Hưng, Phường Bình Đông, Phường Phú Định

    Phường Chánh Hưng

    9

    Thuế cơ sở 9 Thành phố Hồ Chí Minh

    Phường Bình Tân, Phường Bình Hưng Hòa, Phường Bình Trị Đông, Phường An Lạc, Phường Tân Tạo

    Phường An Lạc

    10

    Thuế cơ sở 10 Thành phố Hồ Chí Minh

    Phường Vườn Lài, Phường Diên Hồng, Phường Hòa Hưng

    Phường Diên Hồng

    11

    Thuế cơ sở 11 Thành phố Hồ Chí Minh

    Phường Hòa Bình, Phường Phú Thọ, Phường Bình Thới, Phường Minh Phụng

    Phường Bình Thới

    12

    Thuế cơ sở 12 Thành phố Hồ Chí Minh

    Phường Đông Hưng Thuận, Phường Trung Mỹ Tây, Phường Tân Thới Hiệp, Phường Thới An, Phường An Phú Đông, Xã Hóc Môn, Xã Bà Điểm, Xã Xuân Thới Sơn, Xã Đông Thạnh

    Phường Tân Thới Hiệp

    13

    Thuế cơ sở 13 Thành phố Hồ Chí Minh

    Phường Đức Nhuận, Phường Cầu Kiệu, Phường Phú Nhuận

    Phường Phú Nhuận

    .........

    ...

    Như vậy, thuế cơ sở 10 thành phố Hồ Chí Minh quản lý các Phường Vườn Lài, Phường Diên Hồng, Phường Hòa Hưng. 

    Thuế cơ sở 10 thành phố Hồ Chí Minh quản lý các xã phường nào?

    Thuế cơ sở 10 thành phố Hồ Chí Minh quản lý các xã phường nào? (Hình từ Internet)

    Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là ai?

    Căn cứ Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cụ thể bao gồm:

    (1) Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 như sau:

    - Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

    - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

    - Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 sử dụng vào mục đích kinh doanh.

    (2) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

    (3) Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

    - Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;

    - Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;

    - Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;

    -Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;

    - Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

    Cá nhân kinh doanh bất động sản có cần phải nộp thuế không?

    Căn cứ vào Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về điều kiện đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản bao gồm:

    Điều 9. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản
    1. Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
    Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
    [...]
    3. Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
    [...]

    Cá nhân kinh doanh bất động sản có cần phải nộp thuế không? Như vậy, cá nhân kinh doanh bất động sản cần nộp thuế theo quy định của pháp luật dù cho có thành lập doanh nghiệp hay chỉ kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ.

    saved-content
    unsaved-content
    1