Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 10 2024 TT BTNMT là Thông tư nào?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 10 2024 TT BTNMT là Thông tư nào? Quy định chuyển tiếp về ghi số vào sổ cấp Giấy chứng nhận tại Thông tư 10 2024 TT BTNMT?

Nội dung chính

    Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 10 2024 TT BTNMT là Thông tư nào?

    Ngày 31/07/2024, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

    Thông tư 10 2024 TT BTNMT có hiệu lực từ ngày 01/08/2024.

    Ngày 20/06/2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai

    Thông tư 23 2025 TT BNNMT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

    Vậy Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 10 2024 TT BTNMT là Thông tư nào?

    Đồng thời, căn cứ theo Điều 5 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT quy định Thông tư 23 2025 TT BNNMT sửa đổi bổ sung Thông tư 10 2024 TT BTNMT.

    Như vậy, tính đến thời điểm hiện tại (ngày 22/01/2026) Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 10 2024 TT BTNMT mới nhất và duy nhất là Thông tư 23/2025/TT-BNNMT.

    Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 10 2024 TT BTNMT là Thông tư nào?

    Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 10 2024 TT BTNMT là Thông tư nào? (Hình từ Internet)

    Quy định chuyển tiếp về ghi số vào sổ cấp Giấy chứng nhận tại Thông tư 10 2024 TT BTNMT theo Thông tư 23 2025 TT BNNMT?

    Căn cứ Điều 11 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT quy định về ghi số vào sổ cấp sổ đỏ tại Thông tư 10/2024/TT-BTNMT như sau:

    Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận được ghi bằng chữ và số (là số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận) theo quy định như sau:

    (1) Đối với Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp thì ghi chữ “CX”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, bắt đầu từ số 01 cho Giấy chứng nhận được cấp đầu tiên theo hướng dẫn tại Thông tư 23/2025/TT-BNNMT

    (2) Đối với Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp thì ghi như sau:

    - Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp thì ghi chữ “CT”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, tiếp theo số vào sổ cấp Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư 23/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành;

    - Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp thì ghi chữ “CT”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, bắt đầu từ số 01 cho Giấy chứng nhận được cấp đầu tiên theo hướng dẫn tại Thông tư 23/2025/TT-BNNMT.

    (3)  Đối với Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp thì ghi như sau:

    - Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp thì ghi chữ “VP”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên ục, tiếp theo số vào sổ cấp Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư 23/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành;

    - Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp thì ghi chữ “VP”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, bắt đầu từ số 01 cho Giấy chứng nhận được cấp đầu tiên theo hướng dẫn tại Thông tư 23/2025/TT-BNNMT.

    (4) Đối với Giấy chứng nhận do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp thì ghi như sau:

    - Đối với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không thực hiện sắp xếp thì ghi chữ “CN”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, tiếp theo số vào sổ cấp Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư 23/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành;

    - Đối với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện sắp xếp thì ghi chữ “CN”; tiếp theo ghi số thứ tự vào sổ cấp Giấy chứng nhận theo thứ tự liên tục, bắt đầu từ số 01 cho Giấy chứng nhận được cấp đầu tiên theo hướng dẫn tại Thông tư 23/2025/TT-BNNMT

    Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã theo Thông tư 23 2025 TT BNNMT

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT quy định điều tra, thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã cụ thể như sau:

    (1) Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã, gồm:

    - Quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

    - Quy hoạch đô thị của thành phố đối với trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

    - Các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành;

    - Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

    - Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương;

    - Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ trước của cấp xã;

    - Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của địa phương; định mức sử dụng đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

    (2) Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập, gồm:

    - Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông tin;

    - Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất.

    (3) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:

    - Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa;

    - Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã (các khu vực dự kiến phát triển các công trình hạ tầng của quốc gia, vùng, tỉnh trên địa bàn cấp xã;

    - Các công trình hạ tầng của cấp xã; các khu vực có khả năng phát triển hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao, khu vực có lợi thế cho phát triển các ngành, lĩnh vực của xã và các yếu tố khác có liên quan); các thông tin phục vụ để tiến hành khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có);

    - Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.

    (4) Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 10 2024 TT BTNMT là Thông tư nào?"

    saved-content
    unsaved-content
    1