Tải Mẫu Tờ trình cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026

Tải Mẫu Tờ trình cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026. Đối tượng nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ 06/11/2025?

Nội dung chính

    Tải Mẫu Tờ trình cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026

    Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác 

    Mẫu Tờ trình cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026 được thực hiện theo Mẫu số 25 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

    Tải về Tờ trình cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026

    Mẫu Tờ trình cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026

    Hướng dẫn ghi Tờ trình cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026

    (1) Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

    (2) Cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

    (3) Ghi theo từng loại căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai 2024

    (4) Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...;

    - Đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...

    Tải Mẫu Tờ trình cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026

    Tải Mẫu Tờ trình cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

    Đối tượng nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ 06/11/2025?

    Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất như sau:

    Điều 17. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất
    1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm một lần tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở khi được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở hoặc được công nhận vào mục đích đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
    Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân là người nghèo, người dân tộc thiểu số chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sinh sống (thường trú) tại nơi có đất; hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
    [...]

    Như vậy, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP chỉ được miễn hoặc giảm một lần tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở hoặc được công nhận vào mục đích đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm những gì?

    Căn cứ Điều 116 Luật Đất đai 2024 có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

    (1) Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại (2), như sau:

    - Đối với dự án thuộc danh mục quy định tại điểm b khoản 3 Điều 67 Luật Đất đai 2024 thì căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

    - Đối với dự án quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai 2024 thì căn cứ vào quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

    (2) Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    (3) Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    (4) Chính phủ quy định chi tiết về việc chuyển mục đích sử dụng đất.

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Tải Mẫu Tờ trình cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2026"

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Mai Bảo Ngọc
    saved-content
    unsaved-content
    1