Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 02 ha tại TP Cần Thơ từ 26 02 2026

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 02 ha tại TP Cần Thơ từ 26 02 2026? Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất 2026 file word kèm hướng dẫn điền đơn

Mua bán Đất tại Cần Thơ

Xem thêm Mua bán Đất tại Cần Thơ

Nội dung chính

    Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 02 ha tại TP Cần Thơ từ 26 02 2026

    Căn cứ khoản 1 Điều 3 Quyết định 17/2026/QĐ-UBND của UBND TP Cần Thơ, quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác, trong đó, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 02 ha tại TP Cần Thơ từ 26 02 2026 như sau:

    Việc chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa sang mục đích khác ngoài đáp ứng các tiêu chí, điều kiện chung theo quy định của pháp luật về đất đai và trồng trọt phải đảm bảo về tiêu chí, điều kiện sau:

    - Có phương án sử dụng tầng đất mặt được lập theo quy định của pháp luật về trồng trọt;

    - Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

    Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 02 ha tại TP Cần Thơ từ 26 02 2026

    Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 02 ha tại TP Cần Thơ từ 26 02 2026 (Hình từ Internet)

    Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm trái phép phạt bao nhiêu?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

    Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
    1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
    a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
    [...]

    Theo đó, khi chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm thuộc các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Do đó, có thể hiểu việc chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm trái phép là chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

    Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định sử dụng đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép cụ thể mức phạt hành chính khi chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm như sau:

    Điều 8. Sử dụng đất trồng lúa sang loại đất khác mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép
    1. Hành vi chuyển đất trồng lúa sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp thì hình thức và mức xử phạt như sau:
    a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,5 héc ta;
    b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
    c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;
    d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 03 héc ta trở lên.
    [...]
    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;
    b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

    Như vậy, việc chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm thì có thể bị phạt tiền tối thiểu từ 2 triệu đến tối đa là 30 triệu đồng tùy theo từng diện tích đất nêu trên.

    Bên cạnh đó, còn buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024. Và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

    Lưu ý: Căn cứ vào khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền cá nhân.

    Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất 2026 file word kèm hướng dẫn điền đơn

    Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác (Khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2024)

    Người sử dụng đất được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan (Khoản 6 Điều 26 Luật Đất đai 2024)

    Theo quy định hiện hành, mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất áp dụng hiện nay và năm 2026 là Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP, được bổ sung bởi điểm b khoản 6 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP.

    Tải về Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất 2026 file word (đã cập nhật sửa đổi theo Nghị định 226/2025/NĐ-CP)

    Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định 151

    * Cách ghi đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất 2026

    (1) Điền: cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

    (2) Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

    (3) Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, Cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập Cơ quan, tổ chức sự nghiệp văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...

    (4) Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.

    (5) Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy định.

    (6) Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024

    Trên đây là nội dung cho "Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 02 ha tại TP Cần Thơ từ 26 02 2026"

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Ngọc Thùy Dương
    saved-content
    unsaved-content
    1