Mẫu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mới nhất 2026

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Mẫu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mới nhất 2026? Các bên tranh chấp đất đai không có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có được khởi kiện tại Tòa án không?

Nội dung chính

    Mẫu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mới nhất 2026

    Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là văn bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp để xác nhận quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức đối với nhà ở.

    Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thường được gọi là sổ hồng là bằng chứng quan trọng cho thấy chủ sở hữu có quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản là nhà ở, bao gồm cả căn hộ chung cư và nhà riêng lẻ.

    Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là cơ sở pháp lý để chủ sở hữu nhà thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với nhà ở đó theo quy định của pháp luật.

    Căn cứ tại Mẫu số 04/ĐK-GCN Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

    >>> Tải về: Mẫu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mới nhất 2026.

    Mẫu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mới nhất 2026

    Mẫu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

    Các bên tranh chấp đất đai không có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có được khởi kiện tại Tòa án không?

    Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

    Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
    1. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.
    2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
    a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
    b) Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
    3. Trường hợp các bên tranh chấp lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
    [...]

    Như vậy, trường hợp các bên tranh chấp đất đai không có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì vẫn được quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

    Căn cứ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở xác định loại đất được không?

    Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024 quy định về xác định loại đất như sau:

    Điều 10. Xác định loại đất
    1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:
    a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
    b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;
    c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này.
    2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Theo đó, việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

    - Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024;

    - Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024.

    Như vậy, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở là một trong những căn cứ pháp lý để xác định loại đất.

    saved-content
    unsaved-content
    1