Khu vực có giá đất thấp nhất ở TP HCM theo Bảng giá đất mới nhất 2026

Khu vực có giá đất thấp nhất ở TP HCM theo Bảng giá đất mới nhất 2026 là đường nào?

Nội dung chính

    Khu vực có giá đất thấp nhất ở TP HCM theo Bảng giá đất mới nhất 2026

    Chiều 26/12, HĐND TP HCM thông qua Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn TPHCM (sau đây gọi tắt là Nghị quyết) Ban hành bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1/1/2026 trên toàn địa bàn thành phố, sau khi hợp nhất TP HCM, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu.

    Bảng giá này được xây dựng theo Luật Đất đai 2024, điều chỉnh theo nguyên tắc thị trường, thay thế các bảng giá cũ vốn áp dụng đến hết năm 2025.

    Cụ thể:

    (1) Khu vực I: TP.HCM cũ

    - Đối với đất ở, khu vực TP.HCM cũ tiếp tục là nơi có mức giá cao nhất toàn thành phố.

    Mức giá đất ở thấp nhất tại khu vực này là 2,3 triệu đồng/m2, ghi nhận tại khu dân cư Thiềng Liềng, xã đảo Thạnh An.

    - Đối với đất thương mại - dịch vụ, khu vực I có giá thấp nhất khoảng 1,6 triệu đồng/m2.

    - Đối với đất sản xuất - kinh doanh, mức thấp nhất dao động quanh 1,9 triệu đồng/m2. 

    Riêng đất nông nghiệp, giá đất trồng cây hằng năm tại khu vực I thấp nhất 770.000 đồng/m2.

    (2) Khu vực II: Bình Dương cũ

    - Giá đất ở thấp nhất khoảng 1,3 triệu đồng/m2, chủ yếu tại các tuyến đường địa phương như ĐH.722, Minh Tân - Long Hòa, nơi hạ tầng kỹ thuật và mức độ đô thị hóa còn hạn chế.

    - Đối với đất thương mại - dịch vụ, khu vực II có giá thấp nhất chỉ khoảng 0,5 triệu đồng/m2.

    - Giá đất sản xuất - kinh doanh thấp nhất dao động trên 0,44 triệu đồng/m2. 

    (3) Khu vực III: Bà Rịa – Vũng Tàu cũ

    - Giá đất ở thấp nhất tại khu vực này ở mức hơn 1,8 triệu đồng/m2, áp dụng cho các tuyến đường giao thông còn lại do xã quản lý, có chiều rộng từ 4 m đến dưới 6 m, chủ yếu thuộc khu vực nông thôn, xa trung tâm.

    - Đối với đất thương mại - dịch vụ, khu vực III có giá thấp nhất khoảng 0,7 triệu đồng/m2. 

    Ngoài ra, Đối với đất nông nghiệp khu vực IV, bảng giá đất mới ghi nhận mức thấp nhất toàn thành phố. Giá đất trồng cây hằng năm cao nhất chỉ 480.000 đồng/m2, trong khi giá đất trồng cây lâu năm thấp nhất khoảng 370.000 đồng/m2.

    Tải về >>>  Bảng giá đất TP HCM khu vực 1 

    Tải về >>> Bảng giá đất TP HCM khu vực 2

    Tải về >>> Bảng giá đất TP HCM khu vực 3

    Tải về >>> Bảng giá đất tỉnh Bình Dương (cũ)

    Tải về >>> Bảng giá đất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cũ) 

    Tải về >>> Bảng giá đất TPHCM 2026 khu Công nghệ cao

    Khu vực có giá đất thấp nhất ở TP HCM theo Bảng giá đất mới nhất 2026

    Khu vực có giá đất thấp nhất ở TP HCM theo Bảng giá đất mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

    Bảng giá đất TP HCM 2026 áp dụng cho các trường hợp nào?

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về bảng giá đất như sau:

    Điều 159. Bảng giá đất
    1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
    a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
    b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
    c) Tính thuế sử dụng đất;
    d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
    đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
    e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
    g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
    h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
    i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
    k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
    l) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
    [...]

    Theo đó, bảng giá đất tỉnh Ninh Bình 2026 được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

    - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

    - Tính thuế sử dụng đất;

    - Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

    - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

    Chuyên viên pháp lý Đỗ Trần Quỳnh Trang
    saved-content
    unsaved-content
    1