Diện tích TP Đà Nẵng sau sáp nhập Quảng Nam là bao nhiêu?
Nội dung chính
Diện tích TP Đà Nẵng sau sáp nhập Quảng Nam là bao nhiêu?
Tại Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 Ban Chấp hành trung ương ương đã đồng ý số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập là 34 tỉnh, thành phố (28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương); tên gọi và trung tâm chính trị - hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp được xác định theo các nguyên tắc nêu tại Tờ trình và Đề án của Đảng uỷ Chính phủ (Danh sách chi tiết kèm theo).
Căn cứ theo Tiểu mục 10 Mục 2 Danh sách dự kiến tên gọi các tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính (tỉnh lỵ) của 34 đơn vị hành chính, cấp tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 quy định như sau:
II- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất
[...]
10. Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, lấy tên là thành phố Đà Nẵng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay.
[...]
Đồng thời, Mục IV Phần 2 Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 về diện tích TP Đà Nẵng sau sáp nhập như sau:
3.2.2. Phương án sắp xếp cụ thể đối với 52 ĐVHC cấp tỉnh
[...]
(10) Sáp nhập tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng thành 01 thành phố trực thuộc trung ương có tên gọi là thành phố Đà Nẵng, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng hiện nay (giảm 01 tỉnh) có diện tích tự nhiên 11.859,6 km2 và quy mô dân số 2.819.900 người.
[...]
Như vậy sau khi sáp nhập tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng lại thành 01 thành phố trực thuộc trung ương tên gọi là thành phố Đà Nẳng.
Theo đó thì diện tích TP Đà Nẵng mới sau sáp nhập là 11.859,6 km2.

Diện tích TP Đà Nẵng sau sáp nhập Quảng Nam là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Đà Nẵng là bao nhiêu?
Điều 5 Quy định kèm theo Quyết định 32/2024/QĐ-UBND thành phố Đà Nẵng quy định:
Điều 5. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai.
Trong khi đó, khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024 quy định:
Điều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp
1. Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:
a) Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:
a) Đất rừng phòng hộ;
b) Đất rừng sản xuất là rừng trồng.
...
Như vậy, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tại Đà Nẵng được xác định như sau:
1) Đối với đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Không quá 20 ha cho mỗi loại đất.
2) Đối với đất trồng cây lâu năm:
- Xã, phường, thị trấn ở đồng bằng: Không quá 100 ha;
- Xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi: Không quá 300 ha.
3) Đối với đất rừng phòng hộ: Không quá 300 ha.
4) Đối với đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 300 ha.
Hạn mức giao đất nông nghiệp là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 về hạn mức giao đất nông nghiệp như sau:
- Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản và làm muối
+ Khu vực Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long: Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao tối đa 03 ha cho mỗi loại đất.
+ Các tỉnh, thành phố khác: Hạn mức tối đa là 02 ha cho mỗi loại đất.
- Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm
+ Vùng đồng bằng: Tối đa 10 ha.
+ Vùng trung du, miền núi: Tối đa 30 ha.
- Hạn mức giao đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất: Cá nhân được giao không quá 30 ha cho mỗi loại đất.
- Tổng hạn mức giao đất khi nhận nhiều loại đất
+ Cá nhân được giao các loại đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng diện tích không vượt quá 05 ha.
+ Nếu được giao thêm đất trồng cây lâu năm:
Ở vùng đồng bằng: Không quá 05 ha.
Ở vùng trung du, miền núi: Không quá 25 ha.
+ Nếu được giao thêm đất rừng sản xuất: Tối đa 25 ha.
- Hạn mức giao đất chưa sử dụng
+ Cá nhân được giao đất chưa sử dụng để đưa vào sản xuất theo quy hoạch sẽ không vượt quá hạn mức quy định tại các khoản trên (1, 2, 3).
+ Phần đất này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp.
+ UBND cấp tỉnh sẽ quy định cụ thể hạn mức giao đất chưa sử dụng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Đất ngoài nơi thường trú
+ Nếu cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú, vẫn được tiếp tục sử dụng.
+ Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất, diện tích này sẽ được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân.
+ Cơ quan quản lý đất đai phải thông báo cho UBND xã nơi cá nhân đăng ký thường trú để quản lý hạn mức đất này.
- Đất nông nghiệp nhận từ các nguồn khác
+ Diện tích đất nông nghiệp cá nhân có được thông qua các hình thức như:
Chuyển nhượng, thuê, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.
Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Nhận khoán hoặc thuê đất từ Nhà nước.
+ Những diện tích đất này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp.
